<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tam Tạng Thượng Toạ Bộ Archives - Tàng Kinh Các</title>
	<atom:link href="https://tangkinhcac.org/tag/tam-tang-thuong-toa-bo/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tangkinhcac.org/tag/tam-tang-thuong-toa-bo/</link>
	<description>Sưu Tầm và Chia Sẻ Kinh Sách</description>
	<lastBuildDate>Tue, 01 Sep 2026 16:36:52 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.1</generator>

<image>
	<url>https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/cropped-banh-xe-phap-luan-vector-3-removebg-preview-32x32.png</url>
	<title>Tam Tạng Thượng Toạ Bộ Archives - Tàng Kinh Các</title>
	<link>https://tangkinhcac.org/tag/tam-tang-thuong-toa-bo/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Kinh Tiểu Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/kinh-tieu-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 31 Aug 2026 19:55:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[KInh Tiểu Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tạng nam truyền]]></category>
		<category><![CDATA[tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=6729</guid>

					<description><![CDATA[<p>VIỆN&#160;NGHIÊN CỨU&#160;PHẬT HỌC&#160;VIỆT NAM TAM TẠNG&#160;THÁNH ĐIỂN&#160;PHẬT GIÁO VIỆT NAM KINH&#160;TIỂU BỘ KHUDDAKA NIKAYA&#160; DỊCH GIẢ:&#160;TỲ KHƯU INDACANDA NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022 LỜI&#160;CHỨNG MINH Nam-mô&#160;Bản Sư&#160;Thích-ca Mâu-ni&#160;Phật Trong Kỉnh&#160;Hoa Nghiêm&#160;có ghi: &#8220;Phật dĩ&#160;nhất nhất&#160;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&#160;đức Phật&#160;luôn dùng tất cả&#160;hóa thân&#160;của mình, ở&#160;mọi nơi&#160;mọi chốn&#160;chuyển bánh xe pháp. Thật&#160;hoan [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-tieu-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/">Kinh Tiểu Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">VIỆN&nbsp;NGHIÊN CỨU&nbsp;PHẬT HỌC&nbsp;VIỆT NAM</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">TAM TẠNG&nbsp;THÁNH ĐIỂN&nbsp;PHẬT GIÁO VIỆT NAM</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong><mark style="background-color:rgba(0, 0, 0, 0);color:#cf2e2e" class="has-inline-color">KINH&nbsp;TIỂU BỘ</mark></strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong><mark style="background-color:rgba(0, 0, 0, 0);color:#cf2e2e" class="has-inline-color">KHUDDAKA NIKAYA&nbsp;</mark></strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">DỊCH GIẢ:&nbsp;<strong><em>TỲ KHƯU INDACANDA</em></strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full is-resized"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="300" height="422" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tieu-bo.jpg" alt="" class="wp-image-1046" style="width:364px;height:auto" srcset="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tieu-bo.jpg 300w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tieu-bo-213x300.jpg 213w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/WC1wv87L2ggBADo9/kinh-tieu-bo.jpg"></a></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;CHỨNG MINH</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Nam-mô&nbsp;Bản Sư&nbsp;Thích-ca Mâu-ni&nbsp;Phật</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Kỉnh&nbsp;Hoa Nghiêm&nbsp;có ghi: &#8220;Phật dĩ&nbsp;nhất nhất&nbsp;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&nbsp;đức Phật&nbsp;luôn dùng tất cả&nbsp;hóa thân&nbsp;của mình, ở&nbsp;mọi nơi&nbsp;mọi chốn&nbsp;chuyển bánh xe pháp. Thật&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;tinh thần&nbsp;chuyển bánh xe pháp&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;đã và đang được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức&nbsp;Hội đồng&nbsp;Tri sự&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;triển khai&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Đặc biệt, trên&nbsp;phương diện&nbsp;hoăng truyên kinh điên,&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức đã có những định hướng&nbsp;đúng đắn&nbsp;cho Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tiến hành&nbsp;phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc&nbsp;từ tạng&nbsp;Pali, Sanskrit, Hán cổ và các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;khác&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi&nbsp;nghiên cứu, hoằng&nbsp;truyền kinh&nbsp;điển, nhà Phật&nbsp;thường có&nbsp;câu: Dĩ&nbsp;Thánh giáo&nbsp;vi minh cảnh chiêu kiên&nbsp;tự tâm, dĩ&nbsp;tự tâm&nbsp;vi trí đăng chiêu kinh u chr （以 聖教爲明鏡照見自心，以自心爲智燈照經幽旨）,nghĩa là lấy&nbsp;Phật pháp&nbsp;làm tâm&nbsp;gương sáng&nbsp;soi vào&nbsp;tự tâm, lây&nbsp;tự tâm&nbsp;làm&nbsp;ngọn đèn&nbsp;trí soi tỏ chô&nbsp;thâm sâu&nbsp;của kinh điên. Những&nbsp;Phật sự&nbsp;được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã và đang&nbsp;thực hiện, thực sự là những&nbsp;việc làm&nbsp;trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng&nbsp;bản tâm&nbsp;của mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;nghiên cứu&nbsp;mà còn&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, môi&nbsp;hành giả&nbsp;có được cách tiêp cận,&nbsp;tu tập,&nbsp;thực hành&nbsp;lời Phật dạy,&nbsp;thành tựu&nbsp;nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc&nbsp;nghiên cứu&nbsp;kinh điển, nhìn lại&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;chúng ta&nbsp;mới thấy,&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;với chiều dài&nbsp;lịch sử&nbsp;trên dưới 2000 năm&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng dân&nbsp;tộc, đã tạo nên những&nbsp;giá trị&nbsp;Phật giáo&nbsp;đặc biệt, đóng&nbsp;vai trò&nbsp;trụ cột trong việc&nbsp;gìn giữ&nbsp;nền&nbsp;văn hóa&nbsp;Việt&nbsp;thời kỳ&nbsp;1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc&nbsp;Việt Nam&nbsp;trở nên vĩ đại nhất&nbsp;trong lịch sử&nbsp;phong kiến&nbsp;nước nhà vào&nbsp;thời đại&nbsp;Lý &#8211; Trần, vẫn đang&nbsp;tiếp tục&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng đất nước trong&nbsp;thời kỳ&nbsp;hội nhập với&nbsp;phương châm&nbsp;&#8220;Đạo pháp &#8211; Dân tộc.&#8221; Chính vì vậy? những&nbsp;Phật sự&nbsp;của&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đang&nbsp;thực hiện&nbsp;có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;hét sức quan trọng trong việc “<em>kế vãng khai lai, truyên trì đạo mạch</em>&#8220;, không chỉ làm cho&nbsp;Phật pháp&nbsp;xương minh, trường ton ở the gian mà còn góp phan làm cho&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;tiếp nối&nbsp;truyền thống&nbsp;tốt đẹp&nbsp;từ ngàn xua, phát triển lên một tầm cao mới.&nbsp;Hy vọng&nbsp;mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;chúng ta&nbsp;nỗ lực&nbsp;hơn nữa để&nbsp;thành tựu&nbsp;giải thoát&nbsp;và&nbsp;hoàn thành&nbsp;sứ mệnh &#8220;<em>Tác&nbsp;Như Lai sứ, hành&nbsp;Như Lai&nbsp;sự</em>.&#8221;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nguyện câu&nbsp;Phật nhật&nbsp;tăng huy,&nbsp;Pháp luân&nbsp;thường chuyên, thê giới hòa bình,&nbsp;nhân dân&nbsp;an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mố&nbsp;Hoan Hỷ&nbsp;Tạng Bồ-tát, tác&nbsp;đại chứng&nbsp;minh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">VesakLiên Hợp Quốc, PL.2563 &#8211; DL.2019<br><strong>Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;THÍCH PHỔ TUỆ</strong><br>(Pháp chủ&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam</p>


<div class="aligncenter wp-block-icon"><svg class="is-flip-vertical" style="width:119px; rotate: 180deg;" aria-hidden="true" focusable="false" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" viewbox="0 0 24 24">
	<path d="M18 11.3l-1-1.1-4 4V3h-1.5v11.3L7 10.2l-1 1.1 6.2 5.8 5.8-5.8zm.5 3.7v3.5h-13V15H4v5h16v-5h-1.5z" />
</svg>
</div>


<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Tập 1</strong></p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-2ab26661-3b44-4793-9301-81c62eb689c0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/@5.-KINH-TIEU-BO-Quyen-1-Tieu-Tung-Phap-Cu-Kinh-Phat-Tu-Thuyet-Kinh-Phat-Thuyet-Nhu-Vay-Kinh-Tap-Chuyen-Thien-Cung-Nga-Quy-Tang-Ni-Ke.pdf">@5. KINH TIỂU BỘ (Quyển 1) Tiểu Tụng, Pháp Cú, Kinh Phật Tự Thuyết, Kinh Phật Thuyết Như Vậy, Kinh Tập, Chuyện Thiên Cung, Ngạ Quỹ, Tăng Ni Kệ</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/@5.-KINH-TIEU-BO-Quyen-1-Tieu-Tung-Phap-Cu-Kinh-Phat-Tu-Thuyet-Kinh-Phat-Thuyet-Nhu-Vay-Kinh-Tap-Chuyen-Thien-Cung-Nga-Quy-Tang-Ni-Ke.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-2ab26661-3b44-4793-9301-81c62eb689c0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-93bbc753-1728-4a05-97b7-7765666df1c0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/00.-Phan-Mo-Dau-1.pdf">00. Phần Mở Đầu</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-00226898-52ee-45d1-85eb-d9efa6fc9034" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/01.-TIEU-TUNG-Khuddakapaṭha.pdf">01. TIỂU TỤNG (Khuddakapāṭha)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b5ebc508-6541-41a4-ab18-f7c5e90cc128" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/02.-PHAP-CU-Dhammapada.pdf">02. PHÁP CÚ (Dhammapada)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c89f5626-74b8-4a43-81e3-ed0aed3d5f88" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/03.-KINH-PHAT-TU-THUYET-Udana.pdf">03. KINH PHẬT TỰ THUYẾT (Udāna)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4cbc26ba-0bbb-42bf-a8e9-80b4d0600dc6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/04.-KINH-PHAT-THUYET-NHU-VAY-Itivuttaka.pdf">04. KINH PHẬT THUYẾT NHƯ VẬY (Itivuttaka)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e6f80554-bfe9-4789-be8c-b883bac0df59" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/05.-KINH-TAP-Suttanipata.pdf">05. KINH TẬP (Suttanipāta)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1953a25e-3c38-4d81-bb73-47655dbc7382" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/06.-CHUYEN-THIEN-CUNG-Vimanavatthu.pdf">06. CHUYỆN THIÊN CUNG (Vimānavatthu)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-05eee6eb-dc05-4029-aa04-05a7d9286a29" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/07.-CHUYEN-NGA-QUY-Petavatthu.pdf">07. CHUYỆN NGẠ QUỶ (Petavatthu)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-dcee9b3c-1c33-40c6-aaba-a31ddab58bf0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/08.-TRUONG-LAO-TANG-KE-Theragatha.pdf">08. TRƯỞNG LÃO TĂNG KỆ (Theragāthā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f10fde48-1a9b-4dbf-a560-380461fedf92" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/09.-TRUONG-LAO-NI-KE-Therigatha.pdf">09. TRƯỞNG LÃO NI KỆ (Therīgāthā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f178c6d5-4862-4c16-bc16-bd41182da7c6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-3.pdf">Phụ Lục</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Tập 2</strong></p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-7f51dcf7-ee3b-49d3-a09c-64e7acd3ead6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/6.-KINH-TIEU-BO-Quyen-2-Chuyen-Tien-Than-Jataka-Phan-I_compressed.pdf">6. KINH TIỂU BỘ (Quyển 2) &#8211; Chuyện Tiền Thân (Jātaka) &#8211; Phần I_compressed</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/6.-KINH-TIEU-BO-Quyen-2-Chuyen-Tien-Than-Jataka-Phan-I_compressed.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-7f51dcf7-ee3b-49d3-a09c-64e7acd3ead6">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1f8f10ba-9848-47ce-9860-f0be72816f3d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/00.-Phan-Mo-Dau-2.pdf">00. Phần Mở Đầu</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c1eb5772-e9ae-4973-9d1d-8acb3c163622" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.1-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-I-Mot-Ke-Ekanipata-1-150.pdf">10.1 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương I &#8211; Một Kệ (Ekanipāta) &#8211; (1-150)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e400ebe8-09e6-425b-a247-db6ab4977f3e" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.2-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-II-Hai-Ke-Dukanipata-151-250.pdf">10.2 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương II &#8211; Hai Kệ (Dukanipāta) &#8211; (151-250)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9a524b4f-bb00-45bb-b9d7-ebdaaf94fdbb" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.3-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-III-Ba-Ke-Tikanipata-251-300.pdf">10.3 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương III &#8211; Ba Kệ (Tikanipāta) &#8211; (251-300)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-81e062b3-8047-4471-ad09-fdce2d1a4751" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.4-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-IV-Bon-Ke-Catukkanipata-301-350.pdf">10.4 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương IV &#8211; Bốn Kệ (Catukkanipāta) &#8211; (301-350)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-db6768e8-2464-4846-931c-b58a253c9ef8" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.5-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-V-Nam-Ke-Pancanipata-351-375.pdf">10.5 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương V &#8211; Năm Kệ (Pañcanipāta) &#8211; (351-375)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8ca9076f-4907-47ad-8620-dd86c3f6b215" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.6-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-VI-Sau-Ke-Chanipata-375-395.pdf">10.6 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương VI &#8211; Sáu Kệ (Chanipāta) &#8211; (375-395)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0684e482-9570-472c-bf3a-66139a4ddabe" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.7-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-VII-Bay-Ke-Sattanipata-396-416.pdf">10.7 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương VII -Bảy Kệ (Sattanipāta) (396-416)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-157d5c50-ee44-449a-959f-1fa35d9dedb4" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.8-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-VIII-Tam-Ke-Aṭṭhanipata-417-426.pdf">10.8 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương VIII &#8211; Tám Kệ (Aṭṭhanipāta) &#8211; (417-426)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-16fec0b3-3f27-49a1-8b6c-e353d3ca3d76" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.9-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-IX-Chin-Ke-Navanipata-427-438.pdf">10.9 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương IX &#8211; Chín Kệ (Navanipāta) &#8211; (427-438)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-aea4a33a-e1ad-4804-b217-b3f5e011feb7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-4.pdf">Phụ Lục</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Tập 3</strong></p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-1f0050da-5fb2-4b78-9653-3abcf1b5900c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/7.-KINH-TIEU-BO-Quyen-3-Chuyen-Tien-Than-Jataka-Phan-II_compressed.pdf">7. KINH TIỂU BỘ (Quyển 3) &#8211; Chuyện Tiền Thân (Jātaka) &#8211; Phần II_compressed</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/7.-KINH-TIEU-BO-Quyen-3-Chuyen-Tien-Than-Jataka-Phan-II_compressed.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1f0050da-5fb2-4b78-9653-3abcf1b5900c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-dd7c2b8d-8ade-4923-bf85-b1ca94969084" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/00.-Phan-Mo-Dau-3.pdf">00. Phần Mở Đầu</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-24cf9ae4-8545-4da2-9d26-046b69d7c030" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.10-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-X-Muoi-Ke-Dasanipata-439-454.pdf">10.10 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương X &#8211; Mười Kệ (Dasanipāta) &#8211; (439-454)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d8ef7f46-bc84-45fb-b753-96248350a4dc" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.11-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XI-Muoi-Mot-Ke-Ekadasanipata-455-463.pdf">10.11 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XI &#8211; Mười Một Kệ (Ekādasanipāta) &#8211; (455-463)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f1c0cf17-9373-415e-96d6-ecd5e0020f6d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.12-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XII-Muoi-Hai-Ke-Dvadasanipata-464-473.pdf">10.12 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XII &#8211; Mười Hai Kệ (Dvādasanipāta) &#8211; (464-473)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-05c167a3-638d-4bdc-af78-d7cffff653d1" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.13-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XIII-Muoi-Ba-Ke-Terasanipata-474-483.pdf">10.13 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XIII &#8211; Mười Ba Kệ (Terasanipāta) &#8211; (474-483)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4d227260-43a4-4327-aebb-4959e018561c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.14-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XIV-Tap-Ke-Pakiṇṇakanipata-484-496.pdf">10.14 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XIV &#8211; Tạp Kệ (Pakiṇṇakanipāta) &#8211; (484-496)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4d3149e8-e0e3-4103-8101-f03ffa884c19" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.15-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XV-Hai-Muoi-Ke-Visatinipata-497-510.pdf">10.15 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XV &#8211; Hai Mươi Kệ (Vīsatinipāta) &#8211; (497-510)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f9041249-d239-4856-a855-7f4b8b45660c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.16-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XVI-Ba-Muoi-Ke-Tiṁsanipata-511-520.pdf">10.16 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XVI &#8211; Ba Mươi Kệ (Tiṁsanipāta) &#8211; (511-520)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b72c24eb-9e22-4827-9158-050fdc860ca1" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.17-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XVII-Bon-Muoi-Ke-Cattalisanipata-521-525.pdf">10.17 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XVII &#8211; Bốn Mươi Kệ (Cattālīsanipāta) &#8211; (521-525)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f48a643a-a3e7-4ab8-93aa-4b45cdeb92b0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.18-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XVIII-Nam-Muoi-Ke-Paṇṇasanipata-526-528.pdf">10.18 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XVIII &#8211; Năm Mươi Kệ (Paṇṇāsanipāta) &#8211; (526-528)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-2c3eb809-9c81-481d-9aec-4af4b8e03991" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.19-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XIX-Sau-Muoi-Ke-Chaṭṭhinipata-529-530.pdf">10.19 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XIX &#8211; Sáu Mươi Kệ (Chaṭṭhinipāta) &#8211; (529-530)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-420ae01b-cd85-4e6c-a313-27b5356fa141" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.20-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XX-Bay-Muoi-Ke-Sattatinipata-531-532.pdf">10.20 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XX &#8211; Bảy Mươi Kệ (Sattatinipāta) &#8211; (531-532)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-018fef4c-4bac-4ac9-996b-7c08b9b14d1f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.21-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXI-Tam-Muoi-Ke-Asitinipata-533-537.pdf">10.21 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXI &#8211; Tám Mươi Kệ (Asītinipāta) &#8211; (533-537)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-48a18e0a-1f96-4e83-a393-03f358d52d1a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.21a-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXI-Tam-Muoi-Ke-Asitinipata-533-535.pdf">10.21a CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXI &#8211; Tám Mươi Kệ (Asītinipāta) &#8211; (533-535)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0ac7d40c-90c4-4b7b-8dd1-7779518f0791" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.21b-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXI-Tam-Muoi-Ke-Asitinipata-536.pdf">10.21b CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXI &#8211; Tám Mươi Kệ (Asītinipāta) &#8211; (536)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0f4bbeec-a265-4e06-b188-e79b56b214e9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.21c-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXI-Tam-Muoi-Ke-Asitinipata-537.pdf">10.21c CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXI &#8211; Tám Mươi Kệ (Asītinipāta) &#8211; (537)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d4569162-649d-49e0-a716-68eece411ef8" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.22-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXII-Dai-Pham-Mahanipata-538-547.pdf">10.22 CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXII &#8211; Đại Phẩm (Mahānipāta) &#8211; (538-547)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-413ed761-31b1-4773-9e4d-198f7e932503" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.22a-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXII-Dai-Pham-Mahanipata-538-539-540-541.pdf">10.22a CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXII &#8211; Đại Phẩm (Mahānipāta) &#8211; (538, 539, 540, 541)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5cfd7add-82cd-4de0-bdd8-aad85544cff0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.22b-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXII-Dai-Pham-Mahanipata-542.pdf">10.22b CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXII &#8211; Đại Phẩm (Mahānipāta) &#8211; (542)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f8bd2df4-4a0f-453a-b651-d42ff2b95dad" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.22c-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXII-Dai-Pham-Mahanipata-543-544-545.pdf">10.22c CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXII &#8211; Đại Phẩm (Mahānipāta) &#8211; (543, 544, 545)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-158ec621-e1ef-4b19-b761-dd06b42ddd21" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.22d-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXII-Dai-Pham-Mahanipata-546.pdf">10.22d CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXII &#8211; Đại Phẩm (Mahānipāta) &#8211; (546)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7d204cc1-174b-41b8-a113-556a787f534d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.22e-CHUYEN-TIEN-THAN-Jataka-Chuong-XXII-Dai-Pham-Mahanipata-547.pdf">10.22e CHUYỆN TIỀN THÂN (Jātaka) &#8211; Chương XXII &#8211; Đại Phẩm (Mahānipāta) &#8211; (547)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9fc6d386-5f62-4b7a-b439-4b53aa183792" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-5.pdf">Phụ Lục</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Tập 4</strong></p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-51310ba1-50de-408d-9e51-54335c2a053a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/8.-KINH-TIEU-BO-Quyen-4-Dien-Giai-Niddesa-Phan-Tich-Dao-Paṭisambhidamagga_compressed.pdf">8. KINH TIỂU BỘ (Quyển 4) &#8211; Diễn Giải (Niddesa) &#8211; Phân Tích Đạo (Paṭisambhidāmagga)_compressed</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/8.-KINH-TIEU-BO-Quyen-4-Dien-Giai-Niddesa-Phan-Tich-Dao-Paṭisambhidamagga_compressed.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-51310ba1-50de-408d-9e51-54335c2a053a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8820cb7d-82f4-4900-9a56-bc1363d1d38e" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/00.-Phan-Mo-Dau-4.pdf">00. Phần Mở Đầu</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-da59af43-e16e-40bb-b9c4-d96918989f97" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A.-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi.pdf">11.A. ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-90591ca1-f8c0-47c3-a353-db4cd647d717" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A1-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-1.-Dien-Giai-Kinh-Ve-Duc.pdf">11.A1 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 1. Diễn Giải Kinh Về Dục</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5fd2de1b-b9fe-434d-83c1-13e49edf7fc9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A2-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-2.-Dien-Giai-Kinh-Nhom-Tam-Ve-Hang.pdf">11.A2 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 2. Diễn Giải Kinh Nhóm Tám Về Hang</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-2258273a-5ef6-4d0b-a4b0-0d67789f672b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A3-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-3.-Dien-Giai-Kinh-Nhom-Tam-Ve-Xau-Xa.pdf">11.A3 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 3. Diễn Giải Kinh Nhóm Tám Về Xấu Xa</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-26273031-2aa0-4413-9424-e679f031962c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A4-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-4.-Dien-Giai-Kinh-Nhom-Tam-Ve-Trong-Sach.pdf">11.A4 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 4. Diễn Giải Kinh Nhóm Tám Về Trong Sạch</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4f080e20-1eea-4f61-8dc6-dfcbeb45aa18" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A5-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-5.-Dien-Giai-Kinh-Nhom-Tam-Ve-Toi-Thang.pdf">11.A5 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 5. Diễn Giải Kinh Nhóm Tám Về Tối Thắng</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c3a9227f-3dee-4901-bee7-06db7fbd1c1c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A6-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-6.-Dien-Giai-Kinh-Ve-Su-Gia.pdf">11.A6 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 6. Diễn Giải Kinh Về Sự Già</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-75216748-090b-47bc-941c-5bfaa56b72f9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A7-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-7.-Dien-Giai-Kinh-Ve-Tissa-Metteyya.pdf">11.A7 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 7. Diễn Giải Kinh Về Tissa Metteyya</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ddfcd269-0291-4dca-91c3-099508378d20" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A8-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-8.-Dien-Giai-Kinh-Ve-Pasura.pdf">11.A8 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 8. Diễn Giải Kinh Về Pasūra</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ac8541bf-96e8-4c54-99a0-fe64a189c2fd" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A9-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-9.-Dien-Giai-Kinh-Ve-Magandiya.pdf">11.A9 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 9. Diễn Giải Kinh Về Māgandiya</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9df157b5-c830-4531-a536-ecbe1dee14b9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A10-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-10.-Dien-Giai-Kinh-Truoc-Khi-Hoai-Ra.pdf">11.A10 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 10. Diễn Giải Kinh Trước Khi Hoại Rã</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-65bd46f0-ac72-4060-b490-d8fc9a3aa641" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A11-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-11.-Dien-Giai-Kinh-Cai-Co-Va-Tranh-Cai.pdf">11.A11 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 11. Diễn Giải Kinh Cãi Cọ Và Tranh Cãi</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3bdb608e-5769-4ae1-a63c-c41c82078092" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A12-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-12.-Dien-Giai-Kinh-Su-Dan-Tran-Nho.pdf">11.A12 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 12. Diễn Giải Kinh Sự Dàn Trận Nhỏ</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0de2d6a8-74ac-4964-97b1-e7ab265d8319" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A13-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-13.-Dien-Giai-Kinh-Su-Dan-Tran-Lon.pdf">11.A13 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 13. Diễn Giải Kinh Sự Dàn Trận Lớn</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-af24c961-0a05-4d99-8dd1-90da60240ffc" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A14-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-14.-Dien-Giai-Kinh-Mot-Cach-Nhanh-Chong.pdf">11.A14 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 14. Diễn Giải Kinh Một Cách Nhanh Chóng</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-52382855-20fa-49d4-847c-b26c86f0d726" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A15-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-15.-Dien-Giai-Kinh-Ue-Hanh-Cua-Ban-Than.pdf">11.A15 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 15. Diễn Giải Kinh Uế Hạnh Của Bản Thân</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-86ef5a86-5379-4f1c-8f6e-99e753c6cb3a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.A16-DAI-DIEN-GIAI-Mahaniddesapaḷi-16.-Dien-Giai-Kinh-Ve-Sariputta.pdf">11.A16 ĐẠI DIỄN GIẢI (Mahāniddesapāḷi) &#8211; 16. Diễn Giải Kinh Về Sāriputta</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7fe363cd-64d2-445a-9ec3-c599c9b8a110" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B1-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-Parayanavaggo.pdf">11.B1 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia (Pārāyanavaggo)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e8c409d1-0c16-47c2-8fba-76e247403367" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-Parayanavaggo.pdf">11.B2 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia (Pārāyanavaggo)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c1ddb67c-ad52-4180-810a-0a8ac0e07ea6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.1-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-1.-Dien-Giai-Kinh-Ajita.pdf">11.B2.1 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 1. Diễn Giải Kinh Ajita</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-85c482c1-1c30-4f9d-8f5a-ed5376b0c5ff" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.2-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-2.-Dien-Giai-Kinh-Tissametteyya.pdf">11.B2.2 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 2. Diễn Giải Kinh Tissametteyya</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-54fe9bd8-9b77-47f4-abd3-72e7b45a11e3" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.3-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-3.-Dien-Giai-Kinh-Puṇṇaka.pdf">11.B2.3 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 3. Diễn Giải Kinh Puṇṇaka</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3f4af032-5f6b-4a19-840b-09bb7c3fb9dc" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.4-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-4.-Dien-Giai-Kinh-Mettagu.pdf">11.B2.4 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 4. Diễn Giải Kinh Mettagū</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7012f73e-5d07-4b8f-abae-ea8ffc7a5aa8" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.5-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-5.-Dien-Giai-Kinh-Dhotaka.pdf">11.B2.5 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 5. Diễn Giải Kinh Dhotaka</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ae1f001c-d932-4d43-8475-a335af3ac9a2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.6-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-6.-Dien-Giai-Kinh-Upasiva.pdf">11.B2.6 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 6. Diễn Giải Kinh Upasīva</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-2507c4a3-c0af-40e1-9cf4-b2c945e63d46" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.7-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-7.-Dien-Giai-Kinh-Nanda.pdf">11.B2.7 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 7. Diễn Giải Kinh Nanda</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-96421208-57da-45d7-94fb-c5e1b46e567b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.8-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-8.-Dien-Giai-Kinh-Hemaka.pdf">11.B2.8 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 8. Diễn Giải Kinh Hemaka</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6df805f5-0572-47b6-9ce4-4ace452d1be9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.9-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-9.-Dien-Giai-Kinh-Todeyya.pdf">11.B2.9 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 9. Diễn Giải Kinh Todeyya</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-fe73e7d0-e66a-4f7d-940d-e5499f9512d3" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.10-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-10.-Dien-Giai-Kinh-Kappa.pdf">11.B2.10 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 10. Diễn Giải Kinh Kappa</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-501ea009-0024-404d-a8fe-1cc41e2732de" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.11-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-11.-Dien-Giai-Kinh-Jatukaṇṇi.pdf">11.B2.11 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 11. Diễn Giải Kinh Jatukaṇṇī</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e1e9674c-024a-4647-9884-323fede468a4" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.12-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-12.-Dien-Giai-Kinh-Bhadravudha.pdf">11.B2.12 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 12. Diễn Giải Kinh Bhadrāvudha</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c08c01fb-69d9-40e7-8cf8-c79eec0592b8" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.13-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-13.-Dien-Giai-Kinh-Udaya.pdf">11.B2.13 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 13. Diễn Giải Kinh Udaya</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0c8eb925-81f9-4480-a8ac-fe9681d86647" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.14-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-14.-Dien-Giai-Kinh-Posala.pdf">11.B2.14 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 14. Diễn Giải Kinh Posāla</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7e50db72-2df2-453e-a124-05c72278001e" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.15-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-15.-Dien-Giai-Kinh-Mogharaja.pdf">11.B2.15 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 15. Diễn Giải Kinh Mogharāja</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3f1e65f2-b621-431e-bded-49be3a08d556" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.16-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-16.-Dien-Giai-Kinh-Piṅgiya.pdf">11.B2.16 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia &#8211; 16. Diễn Giải Kinh Piṅgiya</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9b0099c4-d6c4-47c4-a9c5-34efaf44d44c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B2.17-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Pham-Duong-Di-Den-Bo-Kia-Parayanavaggo-17.-Dien-Giai-Phan-Tuong-Thuat-Ve-Duong-Di.pdf">11.B2.17 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Phẩm Đường Đi Đến Bờ Kia (Pārāyanavaggo) &#8211; 17. Diễn Giải Phần Tường Thuật Về Đường Đi</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-06beb86d-43c6-467b-a764-20ea3e8d46e1" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.B3-TIEU-DIEN-GIAI-Cullaniddesapaḷi-Dien-Giai-Kinh-Sung-Te-Nguu-Khaggavisaṇasuttaniddeso.pdf">11.B3 TIỂU DIỄN GIẢI (Cullaniddesapāḷi) &#8211; Diễn Giải Kinh Sừng Tê Ngưu (Khaggavisāṇasuttaniddeso)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-733a9a07-9dc3-4196-9478-4bfba92dd1b2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo.pdf">12.1 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3dad37a0-fff6-4bd2-8709-feeb05fafa46" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.0-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-0.-Tieu-de.pdf">12.1.0 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; 0. Tiêu đề</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5e5381b3-e031-46dc-97d2-04521bd325c2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.1-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-I.-Giang-Ve-Tri-Naṇakatha.pdf">12.1.1 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; I. Giảng Về Trí (Ñāṇakathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-00e072b8-640d-4df2-9923-1dcc7e6ff3e1" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.2-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-II.-Giang-Ve-Kien-Diṭṭhikatha.pdf">12.1.2 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; II. Giảng Về Kiến (Diṭṭhikathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b0b82e6e-e992-4876-bdf3-9cc82eaa932c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.3-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-III.-Giang-Ve-Niem-Hoi-Tho-Vao-Hoi-Tho-Ra.pdf">12.1.3 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; III. Giảng Về Niệm Hơi Thở Vào Hơi Thở Ra</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-fb04b9fb-fa6b-49a2-9697-7d134d14e932" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.4-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-IV.-Giang-Ve-Quyen-Indriyakatha.pdf">12.1.4 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; IV. Giảng Về Quyền (Indriyakathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9f986987-98d5-4415-b5f8-a422b948b837" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.5-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-V.-Giang-Ve-Giai-Thoat-Vimokkhakatha.pdf">12.1.5 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; V. Giảng Về Giải Thoát (Vimokkhakathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-196a0115-c9bc-410c-a363-45a7960d570c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.6-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-VI.-Giang-Ve-Coi-Tai-Sanh-Gatikatha.pdf">12.1.6 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; VI. Giảng Về Cõi Tái Sanh (Gatikathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c8ee7db0-d48a-4399-b813-58fb1603a049" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.7-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-VII.-Giang-Ve-Nghiep-Kammakatha.pdf">12.1.7 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; VII. Giảng Về Nghiệp (Kammakathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b3685d53-6d4b-4779-9c1b-2d3899bdc129" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.8-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-VIII.-Giang-Ve-Su-Lam-Lac-Vipallasakatha.pdf">12.1.8 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; VIII. Giảng Về Sự Lầm Lạc (Vipallāsakathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-873102dd-c96c-4d7b-8848-f58e6cdebc25" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.9-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-IX.-Giang-Ve-Dao-Maggakatha.pdf">12.1.9 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; IX. Giảng Về Đạo (Maggakathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4c5923e7-1c53-4225-92d6-9438802ae651" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.1.10-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-A.-Pham-Chinh-Yeu-Mahavaggo-X.-Giang-Ve-Tinh-Thuy-Nen-Uong-Maṇḍapeyvakatha.pdf">12.1.10 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; A. Phẩm Chính Yếu (Mahāvaggo) &#8211; X. Giảng Về Tịnh Thủy Nên Uống (Maṇḍapeyvakathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ba35873e-3ef9-41e1-93dc-48d22617fc9b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.2-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-B.-Pham-Ket-Hop-Chung-Yuganaddhavagga.pdf">12.2 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; B. Phẩm Kết Hợp Chung (Yuganaddhavagga)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b21b772b-a6ba-496b-8de9-54f7c7c7e527" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.3-PHAN-TICH-DAO-Paṭisambhidamagga-C.-Pham-Tue-Pannavaggo.pdf">12.3 PHÂN TÍCH ĐẠO (Paṭisambhidāmagga) &#8211; C. Phẩm Tuệ (Paññāvaggo)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0f2da3f7-2e53-40f4-97dd-0a98e56a8d16" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-6.pdf">Phụ Lục</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Tập 5</strong></p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-c0e9604a-fe9c-4856-b0ec-09a265ec68af" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/9.-KINH-TIEU-BO-Quyen-5-Thanh-Nhan-Ky-Su-Phat-Su-Hanh-Tang-Milinda-Van-Dao_compressed.pdf">9. KINH TIỂU BỘ (Quyển 5) &#8211; Thánh Nhân Ký Sự &#8211; Phật Sử &#8211; Hạnh Tạng &#8211; Milinda Vấn Đạo_compressed</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/9.-KINH-TIEU-BO-Quyen-5-Thanh-Nhan-Ky-Su-Phat-Su-Hanh-Tang-Milinda-Van-Dao_compressed.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c0e9604a-fe9c-4856-b0ec-09a265ec68af">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-edbecb10-a3ea-4e6b-a5d1-4a154416a0ef" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/00.-Phan-Mo-Dau-5.pdf">00. Phần Mở Đầu</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5fab1ff7-9b8c-4657-a48f-f35a43edc1e0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana.pdf">13. THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3909d0cf-2f01-464c-bce8-37d26aece84f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.1-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-Trich-Loi-Gioi-Thieu-Cua-Dich-Gia.pdf">13.1 THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; Trích Lời Giới Thiệu Của Dịch Giả</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6b6248a5-7a38-41e1-92fa-d5c4dfbf63a9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.2-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-I.-Pham-Duc-Phat-Buddhavaggo.pdf">13.2 THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; I. Phẩm Đức Phật (Buddhavaggo)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f58e3fbc-fe5a-46b3-b028-2a7996aeea4e" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su.pdf">13.3 THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c34e154e-847c-4e5d-b3dd-c7948087f06a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.1-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Nhat.pdf">13.3.1 THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Nhất</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-add5e9f3-da77-4ae3-bf3a-fb8d348aa929" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.1a-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Nhat-Pham-II-X.pdf">13.3.1a THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Nhất (Phẩm II-X)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5cd8681d-efb5-4a56-be73-b7716016d48a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.1b-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Nhat-Pham-XI-XIX.pdf">13.3.1b THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Nhất (Phẩm XI-XIX)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b47a0eca-348a-4cef-80e7-641462f649bc" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.1c-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Nhat-Pham-XX-XXIX.pdf">13.3.1c THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Nhất (Phẩm XX-XXIX)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f288e47e-e4e8-4c8f-bf6f-f86999f4ccec" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.1d-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Nhat-Pham-XXX-XL.pdf">13.3.1d THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Nhất (Phẩm XXX-XL)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-44a3d3dd-57ab-4833-830b-0e5b5190b150" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.2-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Hai.pdf">13.3.2 THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Hai</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-35748848-7674-4c47-a634-9aacfaa9d9d2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.2a-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Hai-Pham-XLI-XLIX.pdf">13.3.2a THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Hai (Phẩm XLI-XLIX)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-bd7b2768-12b7-42b1-b76c-33900ff8f5e9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.3.2b-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-C.-Truong-Lao-Ky-Su-Phan-Thu-Hai-Pham-L-LVI.pdf">13.3.2b THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; C. Trưởng Lão Ký Sự &#8211; Phần Thứ Hai (Phẩm L-LVI)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-2c2b0ea4-b835-4fce-99b9-258801a1ff68" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.4-THANH-NHAN-KY-SU-Apadana-D.-Truong-Lao-Ni-Ky-Su-Theriapadanaṃ.pdf">13.4 THÁNH NHÂN KÝ SỰ (Apadāna) &#8211; D. Trưởng Lão Ni Ký Sự (Therīapadānaṃ)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5faed05f-5b45-464b-ba15-895e6696c2ee" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/14.-PHAT-SU-Buddhavaṃsa.pdf">14. PHẬT SỬ (Buddhavaṃsa)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-35fcf5e8-4704-406b-be24-69e6c3fce68c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/15.-HANH-TANG-Cariyapiṭaka.pdf">15. HẠNH TẠNG (Cariyāpiṭaka)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-18546ecd-9c80-49b7-aa18-8ac6ac48fa22" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha.pdf">16. MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b009c0c6-06b1-45ea-b186-f5c1aa4abc09" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.1-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Trich-Loi-Gioi-Thieu-Cua-Dich-Gia.pdf">16.1 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Trích Lời Giới Thiệu Của Dịch Giả</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c8ddc53b-5945-4e2f-a930-0a055402334c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.2-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Phan-Ngoai-Thuyet-Bahirakatha.pdf">16.2 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Phần Ngoại Thuyết (Bāhirākathā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7616d158-c9a0-43bb-ab61-8dffe4e584e7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.3-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-I.-Dai-Pham-Mahavaggo.pdf">16.3 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; I. Đại Phẩm (Mahāvaggo)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-52a005a5-226e-4dba-9234-dfbd22aba4df" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.4-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Cac-Cau-Hoi-Ve-Tuong-Trang-Lakkhaṇapanha.pdf">16.4 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Các Câu Hỏi Về Tướng Trạng (Lakkhaṇapañhā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f80a7b47-b6c8-4a31-be3e-6cb319ae9f80" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.5-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Viec-Hoi-Va-Tra-Loi-Cac-Cau-Hoi-Cua-Milinda.pdf">16.5 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Việc Hỏi Và Trả Lời Các Câu Hỏi Của Milinda</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-220d8ff8-96be-4095-9e0c-09c0c63a07b4" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.6-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Cac-Cau-Hoi-Doi-Choi-Meṇḍakapanha.pdf">16.6 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Các Câu Hỏi Đối Chọi (Meṇḍakapañhā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-62c08340-578d-4e93-b60a-e81bba1d90a6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.7-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Cac-Cau-Hoi-Suy-Luan-Anumanapanha.pdf">16.7 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Các Câu Hỏi Suy Luận (Anumānapañhā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8c896e95-bf24-49f7-ab66-9f15ac7aee21" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.8-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Cac-Cau-Hoi-Giang-Ve-Cac-Vi-Du-Opammakathapanha.pdf">16.8 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Các Câu Hỏi Giảng Về Các Ví Dụ (Opammakathāpañhā)</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0e55d729-c51c-4118-9a96-5f854827a2d0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.9-MILINDA-VAN-DAO-Milindapanha-Doan-Ket.pdf">16.9 MILINDA VẤN ĐẠO (Milindapañha) &#8211; Đoạn Kết</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d6a104e8-9381-4490-b57b-d30831ba14f9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-7.pdf">Phụ Lục</a></div>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-tieu-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/">Kinh Tiểu Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kinh Trung Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật giáo Việt Nam</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/kinh-trung-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Aug 2026 18:53:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh Trung Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh trung bộ]]></category>
		<category><![CDATA[tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[thích minh châu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=6541</guid>

					<description><![CDATA[<p>VIỆN&#160;NGHIÊN CỨU&#160;PHẬT HỌC&#160;VIỆT NAMTAM TẠNG&#160;THÁNH ĐIỂN&#160;PHẬT GIÁO VIỆT NAMKINH&#160;TRUNG BỘMAJJHIMA NIKÃYA&#160;DỊCH GIẢ:&#160;HÒA THƯỢNG&#160;THÍCH&#160;MINH CHÂUNHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022 LỜI&#160;CHỨNG MINH Nam-mô&#160;Bản Sư&#160;Thích-ca Mâu-ni&#160;Phật Trong Kỉnh&#160;Hoa Nghiêm&#160;có ghi: “Phật dĩ&#160;nhất nhất&#160;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃”（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&#160;đức Phật&#160;luôn dùng tất cả&#160;hóa thân&#160;của mình, ở&#160;mọi nơi&#160;mọi chốn&#160;chuyển bánh xe pháp. Thật&#160;hoan hỷ,&#160;tinh thần&#160;chuyển bánh xe pháp&#160;của&#160;đức [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-trung-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/">Kinh Trung Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="yoast-breadcrumbs"><span><span><a href="https://tangkinhcac.org/">Home</a></span> » <span class="breadcrumb_last" aria-current="page">Tam Tạng Thượng Toạ Bộ</span></span></div>


<figure class="wp-block-image aligncenter size-full is-resized"><img decoding="async" width="300" height="426" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-trung-bo-.jpg" alt="" class="wp-image-95" style="width:426px;height:auto" srcset="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-trung-bo-.jpg 300w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-trung-bo--211x300.jpg 211w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">VIỆN&nbsp;NGHIÊN CỨU&nbsp;PHẬT HỌC&nbsp;VIỆT NAM<br>TAM TẠNG&nbsp;THÁNH ĐIỂN&nbsp;PHẬT GIÁO VIỆT NAM<br><mark><strong>KINH&nbsp;TRUNG BỘ</strong><br><strong>MAJJHIMA NIKÃYA&nbsp;</strong></mark><br>DỊCH GIẢ:&nbsp;HÒA THƯỢNG&nbsp;THÍCH&nbsp;MINH CHÂU<br>NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;CHỨNG MINH</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Nam-mô&nbsp;Bản Sư&nbsp;Thích-ca Mâu-ni&nbsp;Phật</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Kỉnh&nbsp;Hoa Nghiêm&nbsp;có ghi: “Phật dĩ&nbsp;nhất nhất&nbsp;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃”（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&nbsp;đức Phật&nbsp;luôn dùng tất cả&nbsp;hóa thân&nbsp;của mình, ở&nbsp;mọi nơi&nbsp;mọi chốn&nbsp;chuyển bánh xe pháp. Thật&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;tinh thần&nbsp;chuyển bánh xe pháp&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;đã và đang được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức&nbsp;Hội đồng&nbsp;Tri sự&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;triển khai&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Đặc biệt, trên&nbsp;phương diện&nbsp;hoăng truyên kinh điên,&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức đã có những định hướng&nbsp;đúng đắn&nbsp;cho Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tiến hành&nbsp;phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc&nbsp;từ tạng&nbsp;Pali, Sanskrit, Hán cổ và các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;khác…</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi&nbsp;nghiên cứu, hoằng&nbsp;truyền kinh&nbsp;điển, nhà Phật&nbsp;thường có&nbsp;câu: DĩThánh giáo vi minh cảnh chiêu kiên&nbsp;tự tâm, dĩ&nbsp;tự tâm&nbsp;vi trí đăng chiêu kinh u chr （以 聖教爲明鏡照見自心，以自心爲智燈照經幽旨）,nghĩa là lấy&nbsp;Phật pháp&nbsp;làm tâm&nbsp;gương sáng&nbsp;soi vào&nbsp;tự tâm, lây&nbsp;tự tâm&nbsp;làm&nbsp;ngọn đèn&nbsp;trí soi tỏ chô&nbsp;thâm sâu&nbsp;của kinh điên. Những&nbsp;Phật sự&nbsp;được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã và đang&nbsp;thực hiện, thực sự là những&nbsp;việc làm&nbsp;trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng&nbsp;bản tâm&nbsp;của mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;nghiên cứu&nbsp;mà còn&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, môi&nbsp;hành giả&nbsp;có được cách tiêp cận,&nbsp;tu tập,&nbsp;thực hành&nbsp;lời Phật dạy,&nbsp;thành tựu&nbsp;nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc&nbsp;nghiên cứu&nbsp;kinh điển, nhìn lại&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;chúng ta&nbsp;mới thấy,&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;với chiều dài&nbsp;lịch sử&nbsp;trên dưới 2000 năm&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng dân&nbsp;tộc, đã tạo nên những&nbsp;giá trị&nbsp;Phật giáo&nbsp;đặc biệt, đóng&nbsp;vai trò&nbsp;trụ cột trong việc&nbsp;gìn giữ&nbsp;nền&nbsp;văn hóa&nbsp;Việt&nbsp;thời kỳ&nbsp;1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc&nbsp;Việt Nam&nbsp;trở nên vĩ đại nhất&nbsp;trong lịch sử&nbsp;phong kiến&nbsp;nước nhà vào&nbsp;thời đại&nbsp;Lý – Trần, vẫn đang&nbsp;tiếp tục&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng đất nước trong&nbsp;thời kỳ&nbsp;hội nhập với&nbsp;phương châm&nbsp;“Đạo pháp – Dân tộc.” Chính vì vậy? những&nbsp;Phật sự&nbsp;của&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đang&nbsp;thực hiện&nbsp;có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;hét sức quan trọng trong việc “kế vãng khai lai, truyên trì đạo mạch”, không chỉ làm cho&nbsp;Phật pháp&nbsp;xương minh, trường ton ở the gian mà còn góp phan làm cho&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;tiếp nối&nbsp;truyền thống&nbsp;tốt đẹp&nbsp;từ ngàn xua, phát triển lên một tầm cao mới.&nbsp;Hy vọng&nbsp;mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;chúng ta&nbsp;nỗ lực&nbsp;hơn nữa để&nbsp;thành tựu&nbsp;giải thoát&nbsp;và&nbsp;hoàn thành&nbsp;sứ mệnh “Tác&nbsp;Như Lai sứ, hành&nbsp;Như Lai&nbsp;sự.”</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nguyện câu&nbsp;Phật nhật&nbsp;tăng huy,&nbsp;Pháp luân&nbsp;thường chuyên, thê giới hòa bình,&nbsp;nhân dân&nbsp;an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mố&nbsp;Hoan Hỷ&nbsp;Tạng Bồ-tát, tác&nbsp;đại chứng&nbsp;minh.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">VesakLiên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019<br><strong><em>Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;THÍCH PHỔ TUỆ</em></strong><br>(Pháp chủ&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam<br><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/sUZyajzK2ggBArAW/screenshot-248-.png"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/iACRdTzK2ggBAq4N/screenshot-249-.png"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;GIỚI THIỆU</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Thay mặt&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị&nbsp;sự Giáo&nbsp;hội&nbsp;Phật giáo Việt Nam, tôi&nbsp;tán dương&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam,&nbsp;đặc biệt&nbsp;là Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;đã&nbsp;hoan hỷ&nbsp;đảm&nbsp;trách nhiệm&nbsp;vụ&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và&nbsp;ấn hành&nbsp;bộ&nbsp;Thánh điển&nbsp;thiêng liêng&nbsp;này.<br>Phiên dịch&nbsp;Kinh, Luật, Luận từ các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Phật học&nbsp;(Pāli, Sanskrit, Hán cổ) ra tiếng Việt là&nbsp;trách nhiệm&nbsp;cao quý của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;(VNCPHVN) do&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;thành lập&nbsp;năm 1989, nhằm&nbsp;đáp ứng&nbsp;nhu cầu&nbsp;nghiên cứu,&nbsp;học hỏi&nbsp;và&nbsp;thực tập&nbsp;Phật pháp&nbsp;của hàng triệu&nbsp;Tăng Ni,&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong và ngoài nước.<br><br><strong>1. Về&nbsp;thuật ngữ</strong><br><br>Tôi tán đồng cách&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN thay đổi cụm từ “Đại&nbsp;tạng kinh&nbsp;Việt Nam”, vốn chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ cách đặt tựa&nbsp;tác phẩm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo Trung Quốc, thành “<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>”, nhằm&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;đồng thời&nbsp;thích ứng&nbsp;với cách đặt tên&nbsp;phổ biến&nbsp;của&nbsp;cộng đồng&nbsp;Phật giáo&nbsp;thế giới&nbsp;hiện nay.<br><br>Khái niệm “Đại tạng kinh” chỉ đề cập đến “Kinh tạng” (P.&nbsp;<em>Sutta</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 經蔵) tức kho tàng&nbsp;Chân lý, trong khi khái niệm “Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo” có nội hàm rộng hơn, bao quát hơn; đó là ngoài kho tàng&nbsp;Chân lý&nbsp;còn có kho tàng&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vinaya</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 律蔵,&nbsp;Luật tạng), kho tàng&nbsp;Triết học&nbsp;tâm (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 論蔵,&nbsp;Luận tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Aṭṭhakathā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Phụ&nbsp;chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ṭīkā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Tục tạng và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;bao gồm&nbsp;các tuyển tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;các nước&nbsp;Ấn Độ,&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bộ phái,&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;Việt Nam,&nbsp;Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản,&nbsp;Đại Hàn,&nbsp;Tây Tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải,&nbsp;Văn học&nbsp;Tông phái&nbsp;Phật giáo&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam, v.v…<br><br><strong>2. Về&nbsp;Văn học sử&nbsp;Phật giáo</strong><br><br>“Thánh điển Phật giáo” là khái niệm chỉ cho tuyển tập những lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;trong 45 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền) hay 49 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bắc truyền)&nbsp;truyền bá&nbsp;Chân lý&nbsp;(P.&nbsp;<em>Dhamma</em>, S.&nbsp;<em>Dharma</em>, H. 法, Pháp),&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P=S.&nbsp;<em>Vinaya</em>, H. 戒律,&nbsp;Giới luật), và Các&nbsp;pháp siêu&nbsp;việt (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>, S.&nbsp;<em>Abhidharma</em>, H. 無比法,&nbsp;Vô tỷ pháp).<br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được&nbsp;truyền thừa&nbsp;qua&nbsp;hình thức&nbsp;khẩu truyền, được cho là bằng&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Pāli từ thời&nbsp;đức Phật&nbsp;(khoảng thế kỷ VI-V TTL) và&nbsp;lưu truyền&nbsp;qua ba lần&nbsp;kết tập kinh điển&nbsp;tại&nbsp;Ấn Độ. Đến&nbsp;đại hội kết tập&nbsp;kinh điển&nbsp;lần thứ tư tại&nbsp;Tích Lan&nbsp;(khoảng thế kỷ I TTL),&nbsp;Thánh điển&nbsp;được viết trên&nbsp;lá bối&nbsp;và&nbsp;lưu truyền&nbsp;đến ngày nay. Hai&nbsp;tác phẩm&nbsp;Đảo sử&nbsp;(<em>Dīpavaṃsa</em>) và&nbsp;Đại sử&nbsp;(<em>Mahāvaṃsa</em>) đều&nbsp;ghi nhận&nbsp;rằng trong&nbsp;triều đại&nbsp;Valagamba (29-17 TTL) tại Anuradhapura,&nbsp;Tích Lan, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;thuộc làu&nbsp;Tam tạng&nbsp;Pāli bắt đầu viết kinh Phật trên&nbsp;lá bối&nbsp;để&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;truyền bá&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả&nbsp;hơn.<br><br>Theo các nhà&nbsp;Đại thừa, cũng vào thế kỷ I (TTL) trở đi,&nbsp;kinh điển Đại thừa&nbsp;bằng tiếng Sanskrit&nbsp;lần lượt&nbsp;ra đời. Ngoài các&nbsp;bản kinh&nbsp;Đại thừa&nbsp;quan trọng&nbsp;tồn tại&nbsp;với ấn bản Sanskrit, phần lớn&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;được lưu giữ qua các bản dịch Hán cổ, được các vua chúa,&nbsp;đại tín&nbsp;chủ&nbsp;lưu bố&nbsp;qua các bản chép tay, khắc trên đá, khắc trên gỗ, và về sau&nbsp;biên tập&nbsp;thành các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;mang tầm vóc&nbsp;quốc gia&nbsp;ở Trung Hoa; còn tiếng&nbsp;Tây Tạng&nbsp;cổ, được&nbsp;biên tập&nbsp;thành Kinh&nbsp;điển&nbsp;Phật giáo Tây Tạng&nbsp;(<em>Tibetan</em>&nbsp;<em>Buddhist</em>&nbsp;<em>Canon</em>) gồm hai tạng Kangyur (Kinh –&nbsp;Luật tạng&nbsp;gồm 100 bộ) và Tengyur (Luận tạng&nbsp;gồm 213 bộ).<br><br><strong>3. Về&nbsp;phương diện&nbsp;lịch sử</strong><br><br>Hơn 10 thế kỷ (từ thế kỷ I-X) bị&nbsp;Trung Quốc&nbsp;đô hộ, người&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã&nbsp;sử dụng&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Hoa bằng Hán cổ và&nbsp;cho đến&nbsp;những thế kỷ sau. Giai đoạn 80 năm Pháp thuộc (1867-1945), người Việt lại buộc phải&nbsp;sử dụng&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa nên chữ Hán Nôm mất dần&nbsp;vị trí&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;chính thống. Đứng trước nhu cầu&nbsp;thích nghi&nbsp;với quốc ngữ mới, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;Việt Nam&nbsp;quyết định&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ ra tiếng Việt La-tinh để&nbsp;phổ biến&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;rộng rãi&nbsp;hơn, vì&nbsp;đại đa số&nbsp;người Việt trong thời Pháp thuộc không đọc được chữ Hán Nôm.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;được hình thành qua 3 giai đoạn:<br>Giai đoạn 1 bắt đầu từ 1950 đến 1975, với đỉnh cao là sự ra đời của&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất&nbsp;(GHPGVNTN) vào năm 1973 và ngưng&nbsp;hoạt động&nbsp;vào năm 1975. Các bậc&nbsp;Tôn túc&nbsp;đóng góp&nbsp;nổi bật&nbsp;trong việc&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ sang tiếng Việt trong giai đoạn này có&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Tịnh&nbsp;(Ma-ha Bát-nhã,&nbsp;Hoa Nghiêm,&nbsp;Đại Bảo&nbsp;Tích, Niết-bàn,&nbsp;Pháp Hoa);&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Nghiêm&nbsp;(Đại Bát-nhã); và chư vị&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thanh Từ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Bửu Huệ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Thiền Tâm&nbsp;(Trung A-hàm, Tăng nhất A-hàm),&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thiện Siêu,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Tuệ Sỹ,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Thích&nbsp;Trí Thành&nbsp;(Trường A-hàm, Tạp A-hàm), v.v…<br><br>Giai đoạn 2 bắt đầu từ 1975 đến 2017, với sự ra đời của các bản dịch từ Pāli sang tiếng Việt. Đóng góp nổi trội của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;là&nbsp;phiên dịch&nbsp;hầu hết&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Hộ Tông,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Bửu Chơn,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Giới Nghiêm&nbsp;phiên dịch&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli và&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Tịnh Sự dịch&nbsp;Luận tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Gần đây,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Chánh Thân đã dịch mới một số kinh trong&nbsp;Tiểu bộ&nbsp;và&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli.<br><br>Sau ba thập niên&nbsp;phiên dịch&nbsp;độc lập, đến năm 1991,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Chỉ đạo&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và&nbsp;Ấn hành&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Việt Nam&nbsp;chính thức&nbsp;được&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;(GHPGVN)&nbsp;thành lập. Từ đó&nbsp;đến nay, VNCPHVN chỉ tái bản được&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Nam truyền, gồm 13 tập và một vài tập A-hàm. Trong&nbsp;thời gian&nbsp;này và trước đó,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Quang&nbsp;đã dịch hơn 25 tập Kinh, Luật, Luận;&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Đỗng Minh đã dịch một số bộ Luật và hướng dẫn, khuyến khích&nbsp;chư Tăng&nbsp;Ni tại Nha Trang&nbsp;phiên dịch&nbsp;các bộ Luật của các&nbsp;bộ phái Phật giáo, góp phần làm&nbsp;phong phú&nbsp;kho tàng&nbsp;Luật tạng&nbsp;Phật giáo Việt Nam.<br><br>Trong hai thập niên, 1994-2014,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Dịch thuật do&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Tịnh Hạnh&nbsp;khởi xướng và&nbsp;bảo trợ, có công tổng hợp,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản các&nbsp;công trình&nbsp;dịch thuật đã có,&nbsp;đồng thời&nbsp;dịch mới các Kinh, Luật, Luận quan trọng khác để hình thành&nbsp;Linh Sơn&nbsp;Pháp bảo&nbsp;Đại tạng kinh.<br><br>Giai đoạn 3 từ năm 2017 trở đi. Vào giữa năm 2018,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN&nbsp;thành lập&nbsp;Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tiến hành&nbsp;đối chiếu&nbsp;văn bản song ngữ,&nbsp;biên tập&nbsp;tiếng Việt, làm tổng&nbsp;mục lục&nbsp;mới, với&nbsp;mục tiêu&nbsp;phiên dịch&nbsp;hoàn tất,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, gồm Ba tạng&nbsp;Thượng Tọa bộ, Ba tạng&nbsp;Bộ phái&nbsp;và Ba tạng&nbsp;Đại thừa.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải, Tục tạng,&nbsp;Văn học&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;cũng sẽ được&nbsp;thực hiện&nbsp;tiếp theo.&nbsp;Công trình&nbsp;sưu tầm,&nbsp;phiên dịch, hiệu chú và&nbsp;ấn hành&nbsp;này&nbsp;dự kiến&nbsp;sẽ&nbsp;hoàn thành&nbsp;trong vòng&nbsp;10 năm hoặc lâu hơn nữa.<br><br><strong>4. Về bản sắc&nbsp;quốc gia</strong><br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được xem là&nbsp;quốc bảo&nbsp;của nhiều&nbsp;quốc gia&nbsp;theo&nbsp;đạo Phật. Các&nbsp;quốc gia&nbsp;thuộc hai&nbsp;truyền thống&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền và Bắc truyền đều có&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng tiếng mẹ đẻ của họ từ lâu. Tại các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền như&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, ngoài ấn bản&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli, đều có bản dịch&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng quốc ngữ của họ.<br><br>Trong các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa,&nbsp;Trung Quốc&nbsp;là nước đầu tiên có Khai&nbsp;Bảo tạng&nbsp;được khắc gỗ từ năm 971 đến 983 thời nhà Bắc Tống. Các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ&nbsp;Phật giáo Trung Quốc&nbsp;đều có ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;chữ Hán theo phong cách riêng.<br><br>Đại Hàn&nbsp;(1011-1082) có ấn bản Cao Ly&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(高麗大蔵經), hay còn gọi là&nbsp;Bát vạn&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(八萬大蔵經), có cấu trúc&nbsp;mục lục&nbsp;khác với các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Quốc, gồm&nbsp;Tam tạng&nbsp;Đại thừa&nbsp;(các bản văn 1-646),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Tiểu thừa&nbsp;(các bản văn 647-978),&nbsp;Thánh Hiền&nbsp;Phật ký&nbsp;lục (các bản văn 979-1087) và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;khác (1088-1498), trong đó, các bản văn 1402-1405 là các trước tác của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại Hàn.<br><br>Nhật Bản&nbsp;có&nbsp;Thiên Hải&nbsp;tạng (天海蔵)đầu tiên được&nbsp;thực hiện&nbsp;từ năm 1637 đến 1648. Đến đầu thế kỷ XX, Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(大正新脩大蔵經, 1924-1934) do các&nbsp;học giả&nbsp;Takakusu Junjiro, Watanabe Umiakira và Ono Genmyo&nbsp;biên tập, gồm 100 tập, 3.493 bộ, 13.520 quyển, trong đó, 55 tập đầu gồm Kinh, Luật, Luận, Sớ giải, các&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản. Đây là ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;bằng chữ Hán hoàn chỉnh nhất, có tính&nbsp;hệ thống&nbsp;về phân loại và chấm câu tốt nhất.<br><br>Phật giáo Tây Tạng&nbsp;cũng có&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;riêng khá sớm, từ năm 1290 đến 1364.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này bao hàm hầu hết các bản luận Sanskrit của các&nbsp;bộ phái Phật giáo&nbsp;Ấn Độ, có nguồn gốc từ Trường&nbsp;Đại học&nbsp;Nalanda&nbsp;nổi tiếng&nbsp;và một số bản dịch từ tiếng Hán.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này được hiệu chỉnh qua các&nbsp;thời kỳ&nbsp;và&nbsp;trở thành&nbsp;kho tàng&nbsp;Pháp bảo Tạng&nbsp;truyền đặc thù, vì nó chứa nhiều bộ&nbsp;mật chú&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;tu&nbsp;bí truyền&nbsp;mà ngày nay không&nbsp;tìm thấy&nbsp;trong các&nbsp;Đại tạng&nbsp;Trung Hoa và các nước khác.<br><br>Tính từ thời điểm Pháp thuộc năm 1867 đến 2019, khi tiếng Hán – Việt&nbsp;trở thành&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa, 152 năm đã&nbsp;trôi qua, hoặc tính từ thời điểm&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của GHPGVNTN hình thành từ năm 1973 cũng đã&nbsp;trải qua&nbsp;46 năm,&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;chỉ mới&nbsp;hoàn tất&nbsp;một nửa chặng đường&nbsp;phiên dịch.<br><br>Bên cạnh việc&nbsp;trân trọng&nbsp;những&nbsp;thành quả&nbsp;dịch thuật của các bậc Tôn đức hữu công thuộc các&nbsp;thế hệ&nbsp;trước, GHPGVN cần có&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;hoàn chỉnh, không chỉ&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;mà còn giúp cho người&nbsp;Việt Nam&nbsp;không biết các&nbsp;cổ ngữ&nbsp;Phật giáo, có thể tiếp cận&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;bằng tiếng Việt, nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do nghe&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Sutamayapaññā</em>,&nbsp;Văn tuệ),&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;nghiền ngẫm&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Cintāmayapaññā</em>,&nbsp;Tư tuệ) và trên nền tảng này,&nbsp;tiếp tục&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;thực hành&nbsp;thiền chỉ,&nbsp;thiền quán&nbsp;(P.&nbsp;<em>Bhāvanāmayapaññā</em>, Tu tuệ).<br><br>Để tạo nên bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;tâm linh&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;qua&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tôi tha thiết kêu gọi quý&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;tham gia&nbsp;vào Ban&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, góp phần&nbsp;phiên dịch&nbsp;và xuất bản hoàn chỉnh&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>.&nbsp;Đồng thời, tôi tha thiết kêu gọi quý mạnh thường quân và quý&nbsp;Phật tử&nbsp;phát tâm&nbsp;đóng góp&nbsp;tịnh tài&nbsp;để&nbsp;công trình&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;sớm&nbsp;thành tựu&nbsp;mỹ mãn.<br><br>Xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;không chỉ là niềm mơ ước của&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;mà còn tạo&nbsp;thuận duyên&nbsp;cho 97 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong nước và hơn 5 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;ở hải ngoại có cơ hội học Phật,&nbsp;tu Phật&nbsp;bằng tiếng Việt, để&nbsp;diệt trừ&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê,&nbsp;chấp thủ, vốn là nhân khổ đau,&nbsp;đồng thời, trải nghiệm an vui,&nbsp;hạnh phúc&nbsp;bây giờ và tại đây, góp phần làm cho Tổ quốc&nbsp;Việt Nam&nbsp;ngày càng giàu, mạnh và phát triển&nbsp;bền vững.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019<br><strong><em>Hòa thượng&nbsp;THÍCH THIỆN NHƠN</em></strong><br>(Chủ tịch&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị sự GHPGVN)</p>



<h2 class="wp-block-heading">DẪN&nbsp;LUẬN KINH&nbsp;TRUNG BỘ</h2>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. TỔNG QUAN KINH&nbsp;TRUNG BỘ</strong><br><em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Majjhima Nikāya</em>, H. 中部經) là&nbsp;bộ kinh&nbsp;quan trọng thứ hai trong 5&nbsp;bộ kinh&nbsp;Pāli (<em>Pāli Nikāya</em>) của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(Theravāda); là tuyển tập 152&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài trung bình (<em>The Collection of the Middle Length Sayings</em>) trong&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli (<em>Sutta Piṭaka</em>),&nbsp;tương ứng&nbsp;với 222&nbsp;bài kinh&nbsp;trong&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>(S.&nbsp;<em>Madhyama Āgama</em>,<em>&nbsp;</em>H. 中阿含經). Khái niệm “trung” (<em>majjhima</em>,<em>&nbsp;</em>中) có nghĩa là “trung bình, vừa” về số lượng chữ của từng&nbsp;bài kinh&nbsp;trong bộ này.&nbsp;Tuy nhiên, do số lượng kinh như đã nêu nên&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>có số trang nhiều gần gấp 3 lần so với&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ</em>.<br>Về số lượng,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>ít hơn 70&nbsp;bài kinh<em>&nbsp;</em>so với&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>thuộc&nbsp;Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ&nbsp;(Sarvāstivāda), trong&nbsp;văn học&nbsp;Hán tạng, được sắp vào&nbsp;vị trí&nbsp;thứ 26 của&nbsp;<em>Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;</em>(大正新脩大蔵經,&nbsp;<em>Taishō edition</em>).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn1"><sup>[1]</sup></a>&nbsp;Vì số lượng&nbsp;bài kinh&nbsp;giữa&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>và&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>khác nhau<em>&nbsp;</em>nên có sự khác biệt lớn về thứ tự&nbsp;bài kinh, cách đặt tựa đề kinh, các khái niệm và nội dung từng&nbsp;bài kinh.<br>Về&nbsp;văn tự,&nbsp;kinh điển&nbsp;Pāli thường được phân bổ theo độ dài (<em>pamāṇa</em>) của kinh.&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>là tuyển tập 34&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài dài nhất (<em>dīghappamāṇānaṃ suttānaṃ</em>).&nbsp;<em>Kinh</em>&nbsp;<em>Trung bộ&nbsp;</em>là tuyển tập 152&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài trung bình (<em>majjhimappamāṇāni suttāni</em>).&nbsp;<em>Kinh</em>&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;trong bản Việt dịch&nbsp;chúng ta&nbsp;gồm 2.854&nbsp;bài kinh&nbsp;được sắp xếp theo nhóm&nbsp;chủ đề.&nbsp;<em>Kinh</em>&nbsp;<em>Tăng chi bộ&nbsp;</em>là tuyển tập gồm 7.260<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn2"><sup>[2]</sup></a>&nbsp;kinh&nbsp;liên hệ&nbsp;đến&nbsp;pháp số, bắt đầu từ số 1 đến số 11.&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Tiểu bộ</em>&nbsp;là một hợp tuyển gồm 15 tập theo&nbsp;chủ đề.&nbsp;Thực ra, cách phân loại tuyển tập kinh như vừa nêu cũng mang tính&nbsp;tương đối.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn3"><sup>[3]</sup></a><br>Phần lớn&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>,&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;Tăng chúng&nbsp;về&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;tu học,&nbsp;cách sống&nbsp;trong pháp, trong tình&nbsp;huynh đệ&nbsp;và khuyến khích&nbsp;hành đạo&nbsp;(1, 2, 3, 6, 10, 11, 13, 16, 17, 19, 20, 21, 22, 25, 26, 29, 33, 34, 38, 39, 40, 45, 46, 47, 48, 67, 70, 101, 102, 103, 106, 109, 110, 111, 112, 113, 116, 117, 118,<br>119, 120, 129, 130, 131, 137, 138, 139, 140, 141, 148, 149). Nhiều kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;đặc biệt&nbsp;dạy cho các&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta, Ānanda, Mahācunda và nhiều&nbsp;Tôn giả&nbsp;khác (8, 12, 59, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 68, 69, 81, 83, 104, 114, 115, 121, 122, 125, 126, 128, 136, 142, 145, 147, 151, 152). Có kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cho các&nbsp;gia chủ&nbsp;(51, 52, 53, 54, 55, 60, 105, 127, 135, 150). Nhiều kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cho&nbsp;ngoại đạo&nbsp;hoặc các&nbsp;vấn đề&nbsp;do&nbsp;ngoại đạo&nbsp;nêu lên được các vị&nbsp;đệ tử&nbsp;Phật thuật lại (4, 7, 13, 27, 30, 35, 36, 41, 42, 56, 57, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 91, 92, 93, 95, 96, 98, 99, 100). Nhiều kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho các vua chúa, quan lại (14, 58, 82, 84, 85, 87, 88, 89, 90, 125). Có kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;chư thiên&nbsp;(23, 49, 134), giảng cho dạ-xoa (31). Có kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cho tướng cướp giết người (86). Nhiều kinh tường thuật lại cuộc&nbsp;đàm luận&nbsp;của các&nbsp;Tôn giả,&nbsp;đệ tử&nbsp;xuất gia&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;(24, 32, 43); hoặc cuộc&nbsp;đàm thoại&nbsp;giữa&nbsp;đệ tử&nbsp;Phật với&nbsp;ngoại đạo&nbsp;(27, 124). Nhiều kinh các&nbsp;Tôn giả,&nbsp;đại đệ tử&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;hội chúng&nbsp;Tỳ-kheo (5, 9, 15, 18, 28,<br>123, 132, 133); hoặc giảng cho&nbsp;ngoại đạo&nbsp;(97). Có kinh tường thuật&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta thăm bệnh,&nbsp;thuyết pháp&nbsp;cho&nbsp;cư sĩ&nbsp;(143) và cho Tỳ-kheo (144). Có kinh&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna giảng cho&nbsp;chư thiên&nbsp;(37), hoặc giảng cho&nbsp;Ác ma&nbsp;(50). Có kinh&nbsp;Tôn giả&nbsp;Nandaka giáo giới cho chư Ni (146) và có kinh do nữ&nbsp;Tôn giả&nbsp;Dhammadinnā&nbsp;giải thích&nbsp;các pháp&nbsp;căn bản&nbsp;cho&nbsp;cư sĩ&nbsp;Visākha qua&nbsp;hình thức&nbsp;vấn đáp&nbsp;(44). Một số kinh tường thuật các thời giảng của&nbsp;chư Tôn&nbsp;giả sau khi&nbsp;đức Phật&nbsp;nhập Niết-bàn (94, 108).<br>Về nội dung,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>chứa đựng tất cả những&nbsp;triết học&nbsp;quan trọng của&nbsp;đức Phật, trải dài 45 năm hoằng truyền&nbsp;chân lý&nbsp;bao gồm&nbsp;thế giới&nbsp;quan (không có&nbsp;nguyên nhân&nbsp;đầu tiên),&nbsp;nhân sinh&nbsp;quan (lấy&nbsp;con người&nbsp;làm&nbsp;trung tâm), chính trị quan (dựa trên&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;pháp quyền được sự hỗ trợ bởi&nbsp;chân lý),&nbsp;xã hội&nbsp;quan (không&nbsp;giai cấp,&nbsp;mọi người&nbsp;bình đẳng,&nbsp;công bằng,&nbsp;dân chủ),&nbsp;đạo đức&nbsp;quan (dựa vào&nbsp;phòng phi, chỉ ác, dương thiện),&nbsp;tu đạo&nbsp;quan (hoàn thiện&nbsp;đạo đức,&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;trí tuệ),&nbsp;giải thoát quan&nbsp;(chấm dứt&nbsp;luân hồi,&nbsp;chứng đắc&nbsp;các quả Thánh).&nbsp;Ngoài ra,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>còn có một số&nbsp;bài kinh&nbsp;đối thoại liên&nbsp;tôn giáo&nbsp;và&nbsp;triết học&nbsp;giữa&nbsp;đức Phật&nbsp;với các&nbsp;đạo sĩ&nbsp;Sa-môn và Bà-la-môn đương thời, cũng như giữa các&nbsp;đệ tử&nbsp;đức Phật&nbsp;với các&nbsp;đạo sĩ&nbsp;khác&nbsp;tôn giáo.<br>Về phân loại,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;được chia thành 3 phần (<em>paṇṇāsa</em>), 2 phần đầu, mỗi phần&nbsp;gồm có&nbsp;50 kinh, riêng phần cuối có 52 kinh. Trong mỗi phần lại chia ra 5 phẩm (<em>vagga</em>), mỗi phẩm có 10 kinh, riêng phẩm thứ 15 gồm 12 kinh. Cấu trúc chia thành 3 phần, 15 phẩm của&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>được&nbsp;tóm tắt&nbsp;như sau:<br><strong>1.</strong>&nbsp;<strong>Phần&nbsp;căn bản&nbsp;</strong>(<em>Mūlapaṇṇāsa</em>) 50&nbsp;bài kinh&nbsp;đầu tiên:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li class="">Phẩm&nbsp;Pháp môn&nbsp;căn bản&nbsp;(<em>Mūlapariyāyavagga</em>) gồm các kinh 01-10.</li>



<li class="">Phẩm&nbsp;Sư tử hống&nbsp;(<em>Sīhanādavagga</em>) gồm các kinh 11-20. (c) Phẩm&nbsp;Pháp thí&nbsp;dụ (<em>Opammavagga</em>) gồm các kinh 21-30.</li>
</ol>



<ol start="4" class="wp-block-list">
<li class="">Phẩm Song đại (<em>Mahāyamakavagga</em>) gồm các kinh 31-40.</li>



<li class="">Phẩm Song tiểu (<em>Cūḷayamakavagga</em>) gồm các kinh 41-50.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.</strong>&nbsp;<strong>Phần giữa</strong>&nbsp;(<em>Majjhimapaṇṇāsa</em>) có 50&nbsp;bài kinh&nbsp;theo thứ tự 51-100:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li class="">Phẩm&nbsp;Cư sĩ&nbsp;(<em>Gahapativagga</em>) gồm các kinh 51-60.</li>



<li class="">Phẩm Tỳ-kheo (<em>Bhikkhuvagga</em>) gồm các kinh 61-70.</li>



<li class="">Phẩm Người&nbsp;tịnh hạnh&nbsp;(<em>Paribbājakavagga</em>) gồm các kinh 71-80.</li>



<li class="">Phẩm Vua (<em>Rājavagga</em>) gồm các kinh 81-90.</li>



<li class="">Phẩm Bà-la-môn (<em>Brāḥmaṇavagga</em>) gồm các kinh 91-100.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3.</strong>&nbsp;<strong>Phần cuối</strong>&nbsp;(<em>Uparipaṇṇāsa</em>) có 52&nbsp;bài kinh&nbsp;theo thứ tự 101-152:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li class="">Phẩm Devadaha (<em>Devadahavagga</em>) gồm các kinh 101-110.</li>



<li class="">Phẩm&nbsp;Bất đoạn&nbsp;(<em>Anupadavagga</em>) gồm các kinh 111-120.</li>



<li class="">Phẩm Không (<em>Suññatavagga</em>) gồm các kinh 121-130.</li>



<li class="">Phẩm&nbsp;Phân biệt&nbsp;(<em>Vibhaṅgavagga</em>) gồm các kinh 131-140.</li>



<li class="">Phẩm Đại xứ&nbsp;phân biệt&nbsp;(<em>Saḷāyatanavagga</em>) gồm các kinh 141-152.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Điểm&nbsp;đặc biệt&nbsp;của&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>là phẩm 4 và 5, tức các kinh mang số thứ tự từ 31 đến 50, có cấu trúc “song đôi” (<em>yamaka</em>), cứ 2 kinh có một tựa đề. Kinh thứ nhất với tiếp đầu ngữ “<em>Cūḷa</em>”<em>&nbsp;</em>(Tiểu) là kinh ngắn hơn, kinh&nbsp;tiếp theo&nbsp;với tiếp đầu ngữ “<em>Mahā</em>”<em>&nbsp;</em>(Đại) là kinh dài hơn. Có tất cả 17 cặp kinh như vậy:<em>&nbsp;</em>11-12, 13-14, 27-28, 29-30, 31-32, 33-34, 35-36, 37-38, 39-40, 43-44, 45-46, 63-64, 77-79, 109-110, 121-122, 135-136, 62-147<em>.&nbsp;</em>Trật tự&nbsp;không được&nbsp;nhất quán, có lúc&nbsp;Tiểu kinh&nbsp;trước&nbsp;Đại kinh, cũng có lúc&nbsp;Đại kinh&nbsp;trước&nbsp;Tiểu kinh&nbsp;(ví dụ, cặp 13-14, 29-30, 33-34, 39-40, 43-44, 77-79, 109-110), có lúc khoảng cách khá xa (62-147).<br>Về các bản dịch tiếng Anh trọn bộ,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>được dịch nhiều hơn bốn bộ còn lại của&nbsp;kinh điển&nbsp;Pāli.<br>Bản dịch đầu tiên của Lord Chalmers với tựa đề:&nbsp;<em>Further Dialogues of the Buddha&nbsp;</em>(<em>Các cuộc đối thoại sâu sắc của&nbsp;đức Phật</em>), 2 tập (London: Oxford University Press, 1926-27).<br>Isaline Blew Horner dịch với tựa đề:&nbsp;<em>The Collection of the Middle Length Sayings&nbsp;</em>(<em>Tuyển tập các</em>&nbsp;<em>lời dạy có độ dài trung bình</em>), 3 tập (London: PTS, 1954-59).<br>Khoảng đầu năm 1960, Bhikkhu Ñaṇamoli dịch bộ này với tựa đề:&nbsp;<em>The Middle Length Discourses of the Buddha: A New Translation of the Majjhima Nikāya</em>&nbsp;(<em>Những&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài trung bình của&nbsp;đức Phật: Bản dịch mới Kinh&nbsp;Trung bộ</em>), đã&nbsp;hoàn thành&nbsp;bản thảo, nhưng chưa kịp xuất bản rồi&nbsp;viên tịch. Công việc này được Ngài Bhikkhu Bodhi&nbsp;phát tâm&nbsp;hiệu đính, và đặt lại tựa đề mới:&nbsp;<em>The Middle Length Discourses of the Buddha&nbsp;</em>(<em>Các</em>&nbsp;<em>bản kinh&nbsp;có độ dài trung bình của&nbsp;đức Phật</em>), 2 tập. Do đó,&nbsp;tác phẩm&nbsp;được đứng tên bởi Ngài Bhikkhu Ñaṇamoli và Bhikkhu Bodhi (Somerville: Wisdom Publications, 1995; Boston:<br>Wisdom Publications, 2009).<br>David W. Evans dịch&nbsp;<em>Discourses of Gotama Buddha: Middle Collection</em>&nbsp;(<em>Các bài giảng của&nbsp;đức Phật&nbsp;Gotama: Tuyển tập các kinh trung bình</em>), (London: Janus Publications, 1991).<br>Ni sư&nbsp;Uppalavanna dịch&nbsp;toàn bộ&nbsp;152 kinh sang tiếng Anh và đăng tải trên các trang mạng: www.<a href="http://www.metta.lk/">metta.lk</a>, www.<a href="http://www.buddhism.org/">buddhism.org</a><a href="http://www.buddhism.org/">,</a>&nbsp;v.v…<br>Ngài Bhikkhu Sujato dịch với tựa đề:&nbsp;<em>The Middle Discourses&nbsp;</em>(<em>Các&nbsp;bài kinh&nbsp;trung bình</em>), xuất bản online tại www.suttacentral.net, 2018.<br>Ngoài ra, còn có các bản tuyển dịch được xuất bản ở một số nước Đông Nam Á<em>.&nbsp;</em>Sớm nhất là bản&nbsp;<em>A Treasury of the Buddha’s Words</em>&nbsp;(<em>Kho báu&nbsp;lời Phật dạy</em>), đứng tên dịch giả là Bhikkhu Ñaṇamoli, được Bhikkhu Khantipalo&nbsp;hiệu đính&nbsp;và xuất bản tại Bangkok, năm 1960, trước khi Ngài Bodhi&nbsp;hiệu đính&nbsp;toàn tập; Hội&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Miến Điện tuyển dịch:&nbsp;<em>Twenty-Five Suttas from Mūla-Paṇṇāsā</em>&nbsp;(<em>25&nbsp;bài kinh&nbsp;trong 50 bài đầu của Kinh&nbsp;Trung bộ</em>), 1986;&nbsp;<em>Twenty-Five Suttas from Majjhima-Paṇṇāsā</em>&nbsp;(<em>25&nbsp;bài kinh&nbsp;trong 50 bài giữa của Kinh&nbsp;Trung bộ</em>), 1987; và&nbsp;<em>Twenty-Five Suttas from Upari-Paṇṇāsā&nbsp;</em>(<em>25&nbsp;bài kinh&nbsp;trong 50 bài cuối của Kinh&nbsp;Trung bộ</em>)<em>,&nbsp;</em>1988 do Nxb. Myanmar Piṭaka Association&nbsp;ấn hành&nbsp;tại Rangoon và được Nxb. Sri Satguru, Delhi, tái bản tại&nbsp;Ấn Độ.&nbsp;Ngoài ra, còn có 82&nbsp;bài kinh&nbsp;được Ngài Bhikkhu Thanissaro chọn dịch, in trong tuyển tập&nbsp;<em>Handful of Leaves</em>&nbsp;(<em>Nắm lá</em>), tập II (California, USA: Metta Forest Monastery, 2018).<br>Tại&nbsp;Việt Nam, bản dịch của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;với tựa đề:&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 3 tập, xuất bản lần đầu năm 1973, tái bản năm 1986, 1992. Đây là bản dịch&nbsp;trung thành&nbsp;với nguyên tác Pāli, có&nbsp;tham khảo&nbsp;bản tiếng Anh của bà I. B. Horner:&nbsp;<em>The Collection of the Middle Length Sayings</em>. Theo&nbsp;<em>Lời&nbsp;giới thiệu</em>&nbsp;của&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>,<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn4"><sup>[4]</sup></a>&nbsp;Hòa thượng&nbsp;có&nbsp;tham khảo&nbsp;thêm bản tiếng Nhật trong&nbsp;<em>Đại tạng kinh&nbsp;Nam truyền</em>, những ghi chú bằng tiếng Anh và tiếng Hán, khi&nbsp;Hòa thượng&nbsp;theo học ở tại Hội Dharmaduta Vidhyalaya ở Colombo,&nbsp;Tích Lan&nbsp;từ năm 1952 đến 1955. Ấn bản mới nhất được Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tái bản năm 2012, in thành 2 tập.<br>Về&nbsp;tài liệu&nbsp;tham khảo&nbsp;cho&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>trong tiếng Việt có&nbsp;Luận án&nbsp;Tiến sĩ&nbsp;của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;tại&nbsp;Đại học&nbsp;Nālandā năm 1961:&nbsp;<em>A Comparative Study of the Chinese Madhyama Āgama and the Pāli Majjhima Nikāya</em>&nbsp;(<em>So sánh&nbsp;Trung A-hàm kinh chữ Hán và Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;chữ Pāli</em>) được&nbsp;Ni sư&nbsp;Trí Hải&nbsp;dịch ra tiếng Việt và xuất bản năm 1998.<br>Ngoài ra, còn<em>&nbsp;</em>có các quyển:&nbsp;<em>Tóm tắt&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 1 tập, của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;(TP. HCM: Nxb.&nbsp;Văn Hóa&nbsp;Sài Gòn, 2010);&nbsp;<em>Tìm hiểu&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 3 tập, của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Chơn Thiện (Hà Nội: Nxb.&nbsp;Tôn Giáo, 2004);&nbsp;<em>Toát yếu&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;của&nbsp;Ni sư&nbsp;Trí Hải, 3 tập (Hà Nội: Nxb.&nbsp;Tôn Giáo, 2010); và&nbsp;<em>Hướng dẫn&nbsp;đọc Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 2 tập, của&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Thích Nhật Từ (Hà Nội: Nxb. Hồng Đức, 2020).<br><em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>lần đầu được&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;giảng dạy tại phân khoa&nbsp;Phật học,&nbsp;Đại học&nbsp;Vạn Hạnh&nbsp;từ năm 1964-75, sau đó,&nbsp;tiếp tục&nbsp;dạy tại Trường Cao cấp&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;(1984-97) nay là Học viện&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;(HVPGVN) tại TP. HCM, dạy tại&nbsp;Thiền viện&nbsp;Vạn Hạnh&nbsp;(quận Phú Nhuận, TP. HCM) và&nbsp;Tịnh xá Trung Tâm&nbsp;(quận Bình Thạnh, TP. HCM).&nbsp;Hiện tại, kinh này được dạy ở HVPGVN tại TP. HCM, Hà Nội, Huế cũng như tại một số trong 9 trường Cao đẳng&nbsp;Phật học&nbsp;và một số trong 35 trường Trung cấp&nbsp;Phật học&nbsp;trên toàn quốc.<br>Ngoài&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu, các vị&nbsp;Tôn túc&nbsp;có công giảng dạy&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>gồm có&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Hộ Giác,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Chơn Thiện,&nbsp;Ni sư&nbsp;Trí Hải. Từ năm 2005, tại&nbsp;giảng đường&nbsp;chùa&nbsp;Xá Lợi, tôi là người giảng trọn bộ&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, mỗi buổi 90-120 phút.&nbsp;Toàn bộ&nbsp;các file&nbsp;âm thanh&nbsp;được&nbsp;phổ biến&nbsp;trên: phatam.com và chuagiacngo.com.<br>Bản dịch&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;và việc giảng dạy kinh này tại&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong hơn 5 thập niên qua đã góp phần làm thay đổi&nbsp;tích cực&nbsp;nền&nbsp;Phật học&nbsp;tại&nbsp;Việt Nam, giúp nhiều&nbsp;thế hệ&nbsp;Tăng Ni&nbsp;Việt Nam&nbsp;không còn xem&nbsp;kinh điển&nbsp;Pāli là&nbsp;kinh điển&nbsp;Tiểu thừa&nbsp;nữa. Trên&nbsp;thực tế, đây là tuyển tập các&nbsp;bài kinh&nbsp;nền tảng nhất về&nbsp;Phật học. Việc xuất bản&nbsp;bộ kinh&nbsp;này tại&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã&nbsp;thúc đẩy&nbsp;sự&nbsp;hợp tác&nbsp;giữa&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;và&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;trong&nbsp;phạm vi&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;và các&nbsp;Phật sự&nbsp;chung trên toàn quốc.<br><strong>II. KHÁI QUÁT NỘI DUNG CÁC KINH</strong></p>



<ol class="wp-block-list">
<li class=""><strong><em>Kinh Pháp môn căn bản</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mūlapariyāyasuttaṃ</em>, H. 根本法門經) tương đương&nbsp;<em>Tưởng kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn5"><sup>[5]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;này phân tích về các cấp độ&nbsp;nhận thức&nbsp;của 4 hạng người:&nbsp;Phàm phu, bậc&nbsp;Hữu học, bậc A-la-hán và&nbsp;Như Lai. Trên cơ sở của&nbsp;nhận thức&nbsp;“tưởng tri” (<em>saññājānāti</em>) hoặc “thắng tri” (<em>abhijānāti</em>), phàm và Thánh được xác định,&nbsp;luân hồi&nbsp;và&nbsp;giải thoát&nbsp;có mặt. Để&nbsp;giải thoát,&nbsp;hành giả&nbsp;chỉ cần&nbsp;chuyển hóa&nbsp;nhận thức&nbsp;từ “tưởng tri” thành “thắng tri.”</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Tất cả lậu hoặc</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sabbāsavasuttaṃ</em>, H. 一切漏經) tương đương&nbsp;<em>Lậu tận&nbsp;kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn6"><sup>[6]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;giới thiệu&nbsp;7&nbsp;phương pháp&nbsp;diệt trừ&nbsp;phiền não&nbsp;tận gốc rễ, gồm: (i)&nbsp;Chánh kiến, (ii) Phòng hộ&nbsp;giác quan, (iii)&nbsp;Thọ dụng&nbsp;với&nbsp;chánh niệm, (iv)&nbsp;Kham nhẫn, (v) Tránh né&nbsp;thích hợp, (vi)&nbsp;Trừ diệt, (vii)&nbsp;Tu tập&nbsp;7&nbsp;yếu tố&nbsp;đưa đến&nbsp;giác ngộ.&nbsp;Tùy theo&nbsp;căn tánh,&nbsp;hành giả&nbsp;chọn lựa cho mình&nbsp;phương pháp&nbsp;thích hợp&nbsp;nhất để&nbsp;giải phóng&nbsp;tất cả&nbsp;trói buộc, sống&nbsp;an lành&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ngay bây giờ và tại đây.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Thừa tự pháp</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhammadāyādasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 法嗣經) tương đương&nbsp;<em>Cầu pháp&nbsp;kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn7"><sup>[7]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khuyên tất cả&nbsp;đệ tử&nbsp;của Ngài hãy&nbsp;trở thành&nbsp;những người&nbsp;thừa kế&nbsp;gia tài&nbsp;Chánh pháp&nbsp;mà Ngài đã&nbsp;dày công&nbsp;dạy dỗ, không nên&nbsp;trở thành&nbsp;những người&nbsp;thừa kế&nbsp;gia tài&nbsp;vật chất. Trên&nbsp;tinh thần&nbsp;lời dạy này,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta đã&nbsp;giải thích&nbsp;sơ lược&nbsp;nội dung của thừa&nbsp;tự pháp&nbsp;cho các vị&nbsp;Hiền giả&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Tỳ-kheo,&nbsp;Trung tọa&nbsp;Tỳ-kheo và tân Tỳ-kheo có mặt.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Sợ hãi và khiếp đảm</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bhayabheravasuttaṃ,</em>&nbsp;H. 怖駭經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn8"><sup>[8]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;này, một mặt trình bày các&nbsp;đức tính cần thiết&nbsp;giúp&nbsp;hành giả&nbsp;sống&nbsp;viễn ly&nbsp;để&nbsp;thành tựu&nbsp;đạo quả&nbsp;giải thoát, mặt khác, thông qua đó, kể lại những&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;chinh phục&nbsp;sự&nbsp;sợ hãi&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;khi Ngài còn là vị Bồ-tát sống&nbsp;độc cư&nbsp;viễn ly.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Không uế nhiễm</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Anaṅgaṇasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 無穢經) tương đương&nbsp;<em>Uế phẩm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn9"><sup>[9]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;phân tích các&nbsp;phương diện&nbsp;“uế nhiễm” được&nbsp;thể hiện&nbsp;dưới các góc độ&nbsp;tâm lý&nbsp;vị ngã&nbsp;trung tâm&nbsp;và&nbsp;lòng tự ái, làm&nbsp;phương hại&nbsp;đến&nbsp;tư cách&nbsp;và phẩm hạnh của&nbsp;hành giả&nbsp;tu tập;&nbsp;đồng thời, thông qua đó, đề cao&nbsp;giá trị&nbsp;của người&nbsp;xuất gia&nbsp;chân chánh, biết trang sức cho mình nhiều đóa&nbsp;hoa đạo&nbsp;đức.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ước nguyện</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ākaṅkheyyasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 願經) tương đương&nbsp;<em>Nguyện kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn10"><sup>[10]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;bắt đầu bằng sự khẳng định của&nbsp;đức Phật&nbsp;về tầm quan trọng của&nbsp;đời sống&nbsp;đạo đức&nbsp;đối với người đang tầm cầu&nbsp;Thánh quả.&nbsp;Thành công&nbsp;trong sự&nbsp;tu tập&nbsp;không phải là kết quả của “ước nguyện”&nbsp;đơn thuần, mà là kết quả của việc&nbsp;thực hành&nbsp;đạo đức,&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;thiền quán.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ví dụ tấm vải&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Vatthasuttaṃ</em>, H. 布喻經) tương đương&nbsp;<em>Thủy Tịnh&nbsp;Phạm chí&nbsp;kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn11"><sup>[11]</sup></a>&nbsp;Thông qua&nbsp;ảnh dụ&nbsp;tấm vải,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định rằng&nbsp;tâm cấu&nbsp;uế không thể nào nhuộm được màu của an vui và&nbsp;giải thoát. Tẩy sạch các&nbsp;cấu uế&nbsp;của tâm,&nbsp;con người&nbsp;sẽ&nbsp;thiết lập&nbsp;được&nbsp;niềm tin&nbsp;bất động&nbsp;vào Phật, Pháp, Tăng. Khi ấy,&nbsp;hành giả&nbsp;không còn&nbsp;trọng vọng&nbsp;vào các con sông thiêng, ngày tốt xấu mà tẩy tịnh&nbsp;tội lỗi&nbsp;của&nbsp;bản thân&nbsp;bằng các đức tính cao thượng.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Đoạn giảm&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sallekhasuttaṃ</em>, H. 斷減經) tương đương&nbsp;<em>Châu-na vấn kiến kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn12"><sup>[12]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;phương pháp&nbsp;áp dụng&nbsp;chánh quán với&nbsp;trí tuệ&nbsp;để&nbsp;diệt trừ&nbsp;các&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;về ngã luận và&nbsp;thế giới&nbsp;luận.&nbsp;Đồng thời, Ngài xác định rằng sự&nbsp;chứng đắc&nbsp;4&nbsp;thiền sắc giới&nbsp;và 4&nbsp;thiền vô sắc&nbsp;giới chưa phải là&nbsp;thành quả&nbsp;đoạn trừ được&nbsp;phiền não&nbsp;lậu hoặc&nbsp;thật sự. Nhân đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã dạy&nbsp;pháp môn&nbsp;chuyển nghiệp,&nbsp;pháp môn&nbsp;khởi tâm,&nbsp;pháp môn&nbsp;đối trị,&nbsp;pháp môn&nbsp;hướng thượng&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;từ bỏ&nbsp;để giúp&nbsp;mọi người&nbsp;đạt được&nbsp;an vui và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Chánh tri kiến</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Sammādiṭṭhisuttaṃ,&nbsp;</em>H. 正見經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn13"><sup>[13]</sup></a>&nbsp;Qua&nbsp;bài kinh&nbsp;này, Ngài Sāriputta đã&nbsp;giới thiệu&nbsp;16&nbsp;phương diện&nbsp;tiêu biểu&nbsp;của&nbsp;chánh kiến, cái nhìn&nbsp;phù hợp&nbsp;với&nbsp;bản chất&nbsp;của sự vật đang là đặt trên nền tảng của nguyên lý 4&nbsp;chân lý&nbsp;Thánh và 12&nbsp;nhân duyên. Nhờ có&nbsp;chánh kiến,&nbsp;con người&nbsp;nhổ lên gốc rễ của các khuynh hướng&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận&nbsp;và&nbsp;si mê, vốn nhấn chìm họ trong&nbsp;đau khổ&nbsp;và hệ luỵ.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Niệm xứ</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Satipaṭṭhānasuttaṃ</em>, H. 念處經) tương đương&nbsp;<em>Niệm xứ&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn14"><sup>[14]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;khẳng định có một&nbsp;con đường&nbsp;thẳng tắt, trực tiếp có khả năng làm cho&nbsp;chúng sinh&nbsp;trở nên thanh tịnh,&nbsp;chứng đắc&nbsp;được Niết-bàn,&nbsp;tháo gỡ&nbsp;tất cả lòng tham đắm,&nbsp;cố chấp&nbsp;và khổ đau trên đời. Đó là 4 pháp&nbsp;quán niệm&nbsp;về&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm xúc,&nbsp;tâm tưởng&nbsp;và đối tượng&nbsp;tâm tưởng&nbsp;như chúng đang là.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Sư tử hống</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷasīhanādasuttaṃ</em>, H. 狮子吼小經) tương đương&nbsp;<em>Sư tử hống kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn15"><sup>[15]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khẳng định chỉ trong&nbsp;giáo pháp&nbsp;và&nbsp;giới luật&nbsp;của Phật mới có khả năng tạo ra 4&nbsp;Thánh quả&nbsp;Sa-môn, vì&nbsp;đạo Phật&nbsp;dạy&nbsp;phương pháp&nbsp;buông bỏ&nbsp;chấp thủ, trong khi các&nbsp;học thuyết&nbsp;khác thì không. Đây là điểm khác biệt giữa&nbsp;đạo Phật&nbsp;và các&nbsp;tôn giáo&nbsp;khác.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Sư tử hống</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Mahāsīhanādasuttaṃ</em>, H. 狮子吼大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn16"><sup>[16]</sup></a>&nbsp;Nhân&nbsp;sự kiện&nbsp;một Tỳ-kheo&nbsp;hoàn tục&nbsp;do không thấy được sự siêu tuyệt của&nbsp;đức Phật,&nbsp;bài kinh&nbsp;đã&nbsp;giới thiệu&nbsp;một cách&nbsp;sơ lược&nbsp;về các&nbsp;đặc điểm&nbsp;của Phật, theo đó, Ngài có thể rống tiếng rống&nbsp;sư tử&nbsp;trong các&nbsp;hội chúng. Chính các&nbsp;đặc điểm&nbsp;này đã làm&nbsp;đảo lộn&nbsp;(lông tóc dựng ngược) mọi&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;về Phật và&nbsp;Phật giáo.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Khổ uẩn</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Mahādukkhakkhandhasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 苦蘊大經) tương đương&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn17"><sup>[17]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;đã phân tích một cách&nbsp;súc tích&nbsp;“vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly” đối với 3&nbsp;yếu tố&nbsp;dẫn đến khổ đau là&nbsp;dục tham, sắc đẹp và&nbsp;cảm xúc. Sự&nbsp;tuệ tri&nbsp;bản chất&nbsp;của 3 giai đoạn&nbsp;tâm lý&nbsp;vừa nêu đối với dục, sắc và&nbsp;cảm xúc&nbsp;sẽ giúp cho&nbsp;hành giả&nbsp;nhổ lên gốc rễ khổ đau. Đây chính là một trong những điểm đặc thù của&nbsp;đạo Phật&nbsp;so với các&nbsp;tôn giáo&nbsp;khác.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Khổ uẩn</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Cūḷadukkhakkhandhasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 苦蘊小經) tương đương&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn18"><sup>[18]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;xác quyết rằng dục là thủ phạm tạo ra khuynh hướng và&nbsp;chất chứa&nbsp;tàn dư của các&nbsp;tâm lý&nbsp;tham, sân và si. Cũng chính vì&nbsp;thái độ&nbsp;hưởng thụ&nbsp;dục lạc&nbsp;mà phần lớn&nbsp;con người&nbsp;chọn&nbsp;đời sống&nbsp;tại gia,&nbsp;chấp nhận&nbsp;các&nbsp;giá trị&nbsp;hạnh phúc&nbsp;tương đối.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;phủ định&nbsp;phương pháp&nbsp;tu hành&nbsp;ép xác&nbsp;của Kỳ-na giáo không phải là&nbsp;giải pháp&nbsp;dứt dục.&nbsp;Chuyển hóa&nbsp;khổ đau phải được&nbsp;thực hiện&nbsp;bằng sự&nbsp;hành trì&nbsp;trung đạo.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh&nbsp;Tư lượng&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Anumānasuttaṃ</em>, H. 思量經) tương đương&nbsp;<em>Tỷ-kheo thỉnh kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn19"><sup>[19]</sup></a><em>&nbsp;</em>Ngài Mahāmoggallāna phân tích về các&nbsp;nguyên nhân&nbsp;tâm lý&nbsp;dẫn đến&nbsp;tình trạng&nbsp;một người trở nên khó lắng nghe và không được người khác&nbsp;tín nhiệm.&nbsp;Đồng thời, Ngài khẳng định khi&nbsp;chuyển hóa&nbsp;các&nbsp;tâm lý&nbsp;tiêu cực&nbsp;đó, người ấy sẽ&nbsp;trở thành&nbsp;người có nhân cách cao thượng.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Tâm hoang vu</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cetokhilasuttaṃ</em>, H. 心荒蕪經) tương đương&nbsp;<em>Tâm uế kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn20"><sup>[20]</sup></a>&nbsp;Do tâm&nbsp;hoang vu,&nbsp;con người&nbsp;đánh mất&nbsp;chánh tín&nbsp;vào Phật, Pháp, Tăng,&nbsp;đạo đức, nên dễ&nbsp;phẫn nộ&nbsp;và bị&nbsp;trói buộc&nbsp;bởi&nbsp;tham ái&nbsp;dục,&nbsp;tham ái&nbsp;tự thân,&nbsp;tham ái&nbsp;sắc pháp,&nbsp;tham ái&nbsp;hưởng thụ,&nbsp;tham ái&nbsp;cõi trời. Để&nbsp;vượt qua,&nbsp;con người&nbsp;cần tu&nbsp;tập&nbsp;thiền định,&nbsp;tinh tấn&nbsp;không ngừng như gà con đập thủng vỏ trứng, đạt&nbsp;thành quả&nbsp;giác ngộ.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Khu rừng</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vanapatthasuttaṃ</em>, H. 林藪經) tương đương&nbsp;<em>Lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn21"><sup>[21]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;xác định tầm quan trọng của môi&nbsp;trường sinh&nbsp;sống và đối tượng giao tế đối với&nbsp;đời sống&nbsp;đạo đức,&nbsp;tâm linh&nbsp;của các&nbsp;hành giả. Các trú xứ và thân cận xứ nào có thể làm lớn mạnh&nbsp;đời sống&nbsp;tâm linh,&nbsp;hành giả&nbsp;nên an trụ để thăng tiến trên&nbsp;con đường tu tập. Ngược lại,&nbsp;hành giả&nbsp;nên mạnh dạn&nbsp;từ bỏ, dù nơi đó và nhân sự đó&nbsp;cung ứng&nbsp;cho ta nhiều&nbsp;giá trị&nbsp;vật chất.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Mật hoàn</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Madhupiṇḍikasuttaṃ</em>, H. 蜜丸經) tương đương&nbsp;<em>Mật hoàn dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn22"><sup>[22]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thái độ&nbsp;tranh luận&nbsp;thường&nbsp;dựa trên&nbsp;quan điểm&nbsp;và&nbsp;học thuyết, không thể&nbsp;giải quyết&nbsp;các&nbsp;vấn nạn&nbsp;của&nbsp;nhân sinh&nbsp;và&nbsp;vũ trụ, ngược lại,&nbsp;trói buộc&nbsp;con người&nbsp;vào mạng lưới “tưởng&nbsp;ám ảnh.” Từ đó,&nbsp;con người&nbsp;sống trong sự&nbsp;chi phối&nbsp;và&nbsp;trói buộc&nbsp;của&nbsp;tham dục,&nbsp;nghi ngờ,&nbsp;hối quá,&nbsp;tham trước&nbsp;đối với các pháp&nbsp;hiện hữu&nbsp;hoặc phi&nbsp;hiện hữu. Triết lý về nguồn gốc&nbsp;nhận thức&nbsp;quá&nbsp;súc tích&nbsp;này được&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākaccāna (Đại Ca-chiên-diên)&nbsp;giải thích&nbsp;thấu đáo: (i) Không tranh: Không&nbsp;ngã tưởng; (ii) Rời&nbsp;thế giới&nbsp;tranh: Bỏ các&nbsp;tuỳ miên&nbsp;xấu, không&nbsp;tranh luận&nbsp;với đời, không để&nbsp;căn trần&nbsp;thức bị&nbsp;tác động, bị&nbsp;chi phối.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Song tầm</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Dvedhāvitakkasuttaṃ</em>, H. 雙想經) tương đương&nbsp;<em>Niệm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn23"><sup>[23]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;kể lại&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;phân loại&nbsp;tư duy&nbsp;của Ngài và cách&nbsp;chuyển hóa&nbsp;chúng một cách có&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Con đường&nbsp;chuyển hóa&nbsp;đó&nbsp;phát khởi&nbsp;bằng&nbsp;thái độ&nbsp;thừa nhận&nbsp;tính cách&nbsp;hiện hữu&nbsp;của&nbsp;tư duy&nbsp;trong mối quan hệ&nbsp;giá trị&nbsp;đối với&nbsp;bản thân&nbsp;và&nbsp;tha nhân. Sự&nbsp;thừa nhận&nbsp;này giúp&nbsp;hành giả&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tận gốc rễ các&nbsp;tư duy&nbsp;tiêu cực,&nbsp;đồng thời&nbsp;phát triển các&nbsp;tư duy&nbsp;tích cực.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh An trú tầm</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Vitakkasaṇṭhānasuttaṃ</em>, H. 想念止息經) tương đương&nbsp;<em>Tăng thượng tâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn24"><sup>[24]</sup></a><em>&nbsp;</em>Lắng dịu&nbsp;tư duy&nbsp;tiêu cực&nbsp;được&nbsp;đức Phật&nbsp;giới thiệu&nbsp;như là cách thức&nbsp;chuyển hóa, giúp tâm&nbsp;an trú,&nbsp;an tịnh,&nbsp;nhất tâm, định tĩnh, vượt khỏi mọi&nbsp;vướng mắc&nbsp;phiền não.&nbsp;Đức Phật&nbsp;đã&nbsp;giới thiệu&nbsp;5&nbsp;phương pháp&nbsp;chuyển hóa&nbsp;các&nbsp;tư duy&nbsp;tính dục,&nbsp;tư duy&nbsp;sân hận&nbsp;và&nbsp;tư duy&nbsp;hãm hại, giúp&nbsp;hành giả&nbsp;làm chủ&nbsp;tư duy, làm chủ được tâm.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ví dụ cái cưa</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Kakacūpamasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 鋸喻經) tương đương&nbsp;<em>Mâu-lê-phá-quần-na kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn25"><sup>[25]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy rằng trong giao tế và ứng xử, dù trong tình huống nào,&nbsp;hành giả&nbsp;phải&nbsp;chế ngự&nbsp;khẩu nghiệp,&nbsp;vượt qua&nbsp;trạng thái&nbsp;bị&nbsp;xúc phạm,&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lòng sân, phát ngôn bằng lời&nbsp;từ bi&nbsp;và&nbsp;tha thứ, không&nbsp;để tâm&nbsp;sân cưa nát mình.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ví dụ con rắn</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Alagaddūpamasuttaṃ</em>, H. 蛇喻經) tương đương&nbsp;<em>A-lê-tra kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn26"><sup>[26]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua&nbsp;bài kinh&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;xác quyết rằng&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;cho rằng hưởng thụ&nbsp;tính dục&nbsp;không làm&nbsp;chướng ngại&nbsp;Thánh đạo&nbsp;có thể&nbsp;trở thành&nbsp;động cơ làm người&nbsp;xuất gia&nbsp;sống&nbsp;thế tục&nbsp;hóa. Bằng các&nbsp;ảnh dụ&nbsp;sinh động,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã phân&nbsp;tích bản&nbsp;chất của&nbsp;Chánh pháp&nbsp;chỉ là&nbsp;phương tiện&nbsp;đưa người sang sông. Hiểu được điều này,&nbsp;hành giả&nbsp;chú tâm&nbsp;vào&nbsp;hành trì&nbsp;hơn là học pháp để&nbsp;thỏa mãn&nbsp;tri thức&nbsp;Phật học. Nhờ&nbsp;hành trì&nbsp;Chánh pháp,&nbsp;hành giả&nbsp;giải phóng&nbsp;được các&nbsp;quan niệm&nbsp;chấp ngã.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Gò mối</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Vammikasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 蟻垤經).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Nghị dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn27"><sup>[27]</sup></a>&nbsp;Với các&nbsp;ẩn dụ,&nbsp;đức Phật&nbsp;sánh ví thân 4 đại như gò mối ban đêm phun khói (nghĩa là những gì ban ngày làm, ban đêm&nbsp;quán chiếu&nbsp;lại), ban ngày chiếu sáng (nghĩa là những gì ban đêm&nbsp;quán chiếu, ban ngày&nbsp;thực hành&nbsp;trên thân, miệng, ý);&nbsp;trí tuệ&nbsp;như thanh gươm;&nbsp;tinh tấn&nbsp;như sự đào lên;&nbsp;vô minh&nbsp;như then cửa;&nbsp;phẫn nộ&nbsp;như con nhái;&nbsp;dục tham, sân,&nbsp;hôn trầm thụy miên,&nbsp;trạo cử,&nbsp;nghi hoặc&nbsp;như đồ lọc sữa; 5&nbsp;thủ uẩn&nbsp;như con rùa; 5 dục như con dao phay; hỷ tham như cục thịt; người dứt&nbsp;lậu hoặc&nbsp;như con rắn hổ.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Trạm xe</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Rathavinītasuttaṃ</em>, H. 傳車經) tương đương&nbsp;<em>Thất xa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn28"><sup>[28]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;cuộc đối thoại giữa tướng quân&nbsp;Chánh pháp&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta, và nhà&nbsp;hoằng pháp&nbsp;vĩ đại&nbsp;Tôn giả&nbsp;Puṇṇa Mantāṇiputta (Phú-lâuna Mãn-từ tử), về&nbsp;ý nghĩa&nbsp;của “bước đi và đích đến” hay “phương tiện và&nbsp;cứu cánh.” Niết-bàn là&nbsp;cứu cánh&nbsp;của&nbsp;tu tập, chỉ&nbsp;đạt được&nbsp;khi các bước&nbsp;phương tiện&nbsp;tu tập&nbsp;được&nbsp;thành tựu;&nbsp;tuy nhiên, dừng lại ở&nbsp;phương tiện&nbsp;của các&nbsp;pháp môn&nbsp;thì&nbsp;vĩnh viễn&nbsp;không&nbsp;đạt được&nbsp;cứu cánh.</li>
</ol>



<ol start="25" class="wp-block-list">
<li class=""><strong><em>Kinh Bẫy mồi</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Nivāpasuttaṃ</em>, H. 撒餌經) tương đương&nbsp;<em>Lạp sư&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn29"><sup>[29]</sup></a><em>&nbsp;</em>Với&nbsp;ẩn dụ&nbsp;con nai,&nbsp;đức Phật&nbsp;mô tả&nbsp;con người&nbsp;sở dĩ&nbsp;bị khổ đau là do bị vướng dính vào các cái bẫy&nbsp;thế gian, đó là dính bẫy do hưởng thụ, dính bẫy do gặp&nbsp;nghịch cảnh&nbsp;mà không&nbsp;đủ sức&nbsp;vượt qua&nbsp;và dính bẫy do lòng&nbsp;tham lam. Để sống&nbsp;vô ngại,&nbsp;thong dong&nbsp;giữa đời, người&nbsp;tu tập&nbsp;cần đề cao&nbsp;chánh niệm,&nbsp;tỉnh thức, tu 4&nbsp;thiền định&nbsp;để không bị vướng chấp bất kỳ điều gì trên đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Thánh cầu</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Ariyapariyesanāsuttaṃ,</em>&nbsp;H. 聖求經) tương đương&nbsp;<em>La-ma kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn30"><sup>[30]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;đã kể lại&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;tìm cầu&nbsp;con đường&nbsp;tâm linh&nbsp;của&nbsp;bản thân&nbsp;và&nbsp;con đường&nbsp;chuyển hóa&nbsp;của Ngài trong 2 tháng đầu sau khi&nbsp;thành đạo. Thông qua đó, Ngài xác định&nbsp;con đường&nbsp;Thánh hóa bắt đầu bằng việc xả ly những gì thuộc về&nbsp;thế gian,&nbsp;thực tập&nbsp;các pháp thuộc&nbsp;tâm linh, để&nbsp;chuyển hóa&nbsp;bản thân&nbsp;và&nbsp;cuộc đời.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Dụ&nbsp;dấu chân&nbsp;voi</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷahatthipadopamasuttaṃ</em>, H. 象跡喻小經) tương đương&nbsp;<em>Tượng tích dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn31"><sup>[31]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua việc phân tích các dấu hiệu xác định đâu là vết tích của con voi lớn,&nbsp;bài kinh&nbsp;khuyên&nbsp;chúng ta&nbsp;không nên&nbsp;đánh giá&nbsp;sự&nbsp;thành công&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;thông qua việc&nbsp;giáo hóa&nbsp;Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn và&nbsp;gia chủ. Dấu ấn của bậc&nbsp;Giác Ngộ,&nbsp;bản chất&nbsp;giáo pháp&nbsp;của Ngài và&nbsp;đặc điểm&nbsp;Tăng đoàn, chỉ có thể được xác quyết thông qua&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;tu tập&nbsp;và&nbsp;chứng nghiệm&nbsp;của&nbsp;bản thân.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh&nbsp;Dụ&nbsp;dấu chân&nbsp;voi</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāhatthipadopamasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 象跡喻大經) tương đương&nbsp;<em>Tượng tích dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn32"><sup>[32]</sup></a><em>&nbsp;</em>Khởi đầu bằng cách xác định&nbsp;bốn Thánh đế&nbsp;là trái tim&nbsp;Phật pháp,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta đã phân tích cách&nbsp;buông xả&nbsp;thái độ&nbsp;chấp trước&nbsp;5 nhóm&nbsp;nhân thể&nbsp;bằng cách&nbsp;quán chiếu, dẫn đến&nbsp;chuyển hóa&nbsp;thái độ&nbsp;chấp trước&nbsp;4 đại thuộc&nbsp;sắc uẩn, trên nền tảng tính tương thuộc.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Thí dụ lõi cây</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāsāropamasuttaṃ</em>, H. 心材喻大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn33"><sup>[33]</sup></a>&nbsp;Trên&nbsp;con đường&nbsp;tìm cầu&nbsp;tâm linh, người&nbsp;xuất gia&nbsp;chân chính&nbsp;sẽ&nbsp;lần lượt&nbsp;đạt được&nbsp;các&nbsp;thành tựu.&nbsp;Nếu không&nbsp;biết cách&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm lý&nbsp;hãnh diện, các&nbsp;thành tựu&nbsp;này nhanh chóng&nbsp;trở thành&nbsp;các cản lực, làm cho&nbsp;hành giả&nbsp;rơi vào&nbsp;phóng dật.&nbsp;Mục tiêu&nbsp;đời sống&nbsp;Phạm hạnh&nbsp;chính là&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm lý&nbsp;hãnh diện&nbsp;trong những bước đi vừa&nbsp;thành tựu.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Thí dụ lõi cây</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷasāropamasuttaṃ</em>, H. 心材喻小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn34"><sup>[34]</sup></a>&nbsp;Trước&nbsp;sự kiện&nbsp;6&nbsp;đạo sĩ&nbsp;cùng thời&nbsp;đức Phật&nbsp;tự xưng là người đạt&nbsp;Nhất thiết trí,&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng&nbsp;ẩn dụ&nbsp;“lõi cây”. Người tu cần đạt&nbsp;giá trị&nbsp;lõi cây,&nbsp;xuất gia&nbsp;với&nbsp;chánh tín&nbsp;và&nbsp;lý tưởng&nbsp;thoát khỏi&nbsp;sinh tử, có&nbsp;tinh thần&nbsp;phụng sự&nbsp;nhân sinh, không bị bệnh tự mãn, không khen mình chê người,&nbsp;thành tựu giới hạnh&nbsp;thanh cao, vượt lên trên&nbsp;danh vọng,&nbsp;lợi dưỡng, chứng&nbsp;đạt được&nbsp;4 thiền,&nbsp;trí tuệ&nbsp;thù thắng,&nbsp;thành tựu&nbsp;hạnh Thánh.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Rừng sừng bò</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Cūḷagosiṅgasuttaṃ</em>, H. 牛角林小經) tương đương&nbsp;<em>Ngưu giác Sa-la lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn35"><sup>[35]</sup></a>&nbsp;Từ gương hạnh sống&nbsp;hòa hợp&nbsp;như nước với sữa của 3&nbsp;Tôn giả, Anuruddha, Nandiya và Kimbila,&nbsp;đức Phật&nbsp;xác định&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;đời sống&nbsp;hòa hợp, tương thân, tương ái, giúp đỡ nhau trong&nbsp;sinh hoạt&nbsp;và&nbsp;Phật sự, sẽ mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và an vui cho số đông.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Rừng sừng bò</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāgosiṅgasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 牛角林大經) tương đương&nbsp;<em>Ngưu giác Sa-la lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn36"><sup>[36]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;ghi lại&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;chia sẻ&nbsp;pháp môn&nbsp;hành trì&nbsp;của một số&nbsp;Tôn giả&nbsp;lớn thời Phật,&nbsp;liên hệ&nbsp;đến tiêu chí về&nbsp;hành giả&nbsp;chói sáng&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;chói sáng&nbsp;nhất. Thông qua đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định,&nbsp;hành giả&nbsp;nhổ sạch gốc rễ các&nbsp;lậu hoặc&nbsp;mới xứng danh là người tu&nbsp;lý tưởng&nbsp;nhất.&nbsp;Pháp môn&nbsp;chói sáng&nbsp;nhất là&nbsp;pháp môn&nbsp;có khả năng&nbsp;chuyển hóa&nbsp;toàn bộ&nbsp;lậu hoặc, giúp cho người phàm&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Người chăn bò</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāgopālakasuttaṃ</em>, H. 牧牛者大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn37"><sup>[37]</sup></a>&nbsp;Nhân&nbsp;sự kiện&nbsp;mô tả&nbsp;các&nbsp;yêu cầu&nbsp;của một người chăn bò&nbsp;thành công,&nbsp;đức Phật&nbsp;giới thiệu&nbsp;các&nbsp;đức hạnh&nbsp;cần thiết&nbsp;để giúp người&nbsp;tu chân&nbsp;chính được&nbsp;trưởng thành&nbsp;trong&nbsp;Phật pháp, gặt hái&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và an vui,&nbsp;trở thành&nbsp;Đạo sư&nbsp;khai sáng cho đời.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Người chăn bò</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷagopālakasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 牧牛者小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn38"><sup>[38]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;mổ xẻ 2 tình huống chăn dắt đàn bò đúng&nbsp;phương pháp&nbsp;và sai&nbsp;phương pháp,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân tích 2 nghệ thuật&nbsp;tu tập&nbsp;có&nbsp;hiệu quả&nbsp;của người huấn luyện&nbsp;tinh thần,&nbsp;thực hành&nbsp;theo&nbsp;Chánh pháp&nbsp;(tùy pháp hành) và&nbsp;thực hành&nbsp;theo&nbsp;chánh tín&nbsp;(tùy tín hành) nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;sự&nbsp;chấm dứt&nbsp;5&nbsp;trói buộc&nbsp;thấp (gồm&nbsp;thân kiến,&nbsp;hoài nghi,&nbsp;giới cấm thủ,&nbsp;dục ái&nbsp;và sân) và 5&nbsp;trói buộc&nbsp;cao (sắc ái,&nbsp;vô sắc&nbsp;ái,&nbsp;ngã mạn,&nbsp;trạo cử&nbsp;và&nbsp;vô minh).</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Saccaka</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Cūḷasaccakasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 薩遮迦小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn39"><sup>[39]</sup></a>&nbsp;Với&nbsp;thái độ&nbsp;cao ngạo, khoe khoang, lõa thể Saccaka cho rằng có thể đánh bại&nbsp;đức Phật&nbsp;trong cuộc&nbsp;tranh luận&nbsp;thách đố.&nbsp;Đức Phật&nbsp;bằng thuật&nbsp;vấn đáp&nbsp;đã phân tích cho ông ta thấy rằng&nbsp;bản ngã&nbsp;là đầu mối của khổ đau. Với cái nhìn&nbsp;vô ngã, các nỗi khổ niềm đau không còn chỗ&nbsp;bám víu&nbsp;vào&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm xúc,&nbsp;tri giác, tâm tư và&nbsp;nhận thức.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Saccaka</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāsaccakasuttaṃ</em>, H. 薩遮迦大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn40"><sup>[40]</sup></a>&nbsp;Sau khi&nbsp;quan sát&nbsp;các vị lõa thể, Saccaka cho rằng người&nbsp;tu thân&nbsp;sẽ&nbsp;đau khổ&nbsp;về thân và điên&nbsp;loạn tâm. Người&nbsp;tu tâm&nbsp;mà không&nbsp;tu thân&nbsp;cũng bị&nbsp;tương tự. Ông cho rằng&nbsp;đệ tử&nbsp;Phật thuộc nhóm hai. Nhân đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;cách&nbsp;tu tập&nbsp;thân và&nbsp;tu tập&nbsp;tâm nhằm&nbsp;chuyển hóa&nbsp;khổ đau,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ&nbsp;trong đời.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Đoạn tận ái</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷataṇhāsaṅkhayasuttaṃ</em>, H. 愛盡小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn41"><sup>[41]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;tình cờ&nbsp;nghe pháp&nbsp;thoại ngắn do&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Sakka về cách&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tính dục, vượt mọi&nbsp;khổ ách&nbsp;trong đời, Ngài Mahāmoggallāna giúp&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Sakka&nbsp;nhận thức&nbsp;được rằng&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ở cõi bụi hồng là tạm bợ, chứa đầy&nbsp;sợ hãi, từ đó, nên hướng đến&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cao hơn của người&nbsp;xuất gia,&nbsp;vượt qua&nbsp;tính dục, trải nghiệm Niết-bàn an vui.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Đoạn tận ái</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahātaṇhāsaṅkhayasuttaṃ</em>, H. 愛盡大經) tương đương&nbsp;<em>Trà-đế kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn42"><sup>[42]</sup></a><em>&nbsp;</em>Từ&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;cho rằng thức&nbsp;luân chuyển&nbsp;qua các cõi&nbsp;luân hồi, không hề đổi khác,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã phân tích về thuyết&nbsp;duyên khởi,&nbsp;giải thích&nbsp;về tính&nbsp;điều kiện, theo đó,&nbsp;nỗ lực&nbsp;chặt đứt tiến trình mắc xích khổ đau,&nbsp;đạt được&nbsp;sự giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Xóm ngựa</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāassapurasuttaṃ</em>, H. 馬邑大經) tương đương&nbsp;<em>Mã ấp kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn43"><sup>[43]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;có mặt tại ấp Assapura của dân Aṅga (Ương-già) vốn&nbsp;xa lạ&nbsp;với&nbsp;Phật giáo,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân&nbsp;tích bản&nbsp;chất và phẩm hạnh của người&nbsp;xuất gia&nbsp;và những&nbsp;phương pháp&nbsp;vượt qua&nbsp;tâm lý&nbsp;tự mãn với các&nbsp;thành quả&nbsp;tu tập.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Xóm ngựa</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷaassapurasuttaṃ</em>, H. 馬邑小經) tương đương&nbsp;<em>Mã ấp kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn44"><sup>[44]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tại ấp Assapura của dân chúng Aṅga,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy về nghệ thuật chánh danh và&nbsp;chánh hạnh&nbsp;của người&nbsp;xuất gia, để mang lại&nbsp;giá trị&nbsp;hạnh phúc&nbsp;trong&nbsp;tu tập&nbsp;và&nbsp;độ sanh.&nbsp;Chánh hạnh&nbsp;này không thể được&nbsp;đồng hóa&nbsp;đơn thuần&nbsp;với&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;hình thức&nbsp;của người tu cũng như các&nbsp;phương pháp&nbsp;thực tập&nbsp;khổ hạnh&nbsp;ép xác&nbsp;sai lầm.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Sāleyyaka</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sāleyyakasuttaṃ</em>, H. 薩羅村婆羅門經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn45"><sup>[45]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;các&nbsp;cư sĩ&nbsp;tại gia&nbsp;và&nbsp;đạo sĩ&nbsp;Bà-la-môn tại Kosala&nbsp;thăm hỏi&nbsp;đức Phật, Ngài&nbsp;giải thích&nbsp;về&nbsp;nhân quả,&nbsp;nghiệp báo&nbsp;và&nbsp;con đường&nbsp;đưa đến&nbsp;tái sanh&nbsp;ở các&nbsp;cảnh giới&nbsp;thấp và&nbsp;cảnh giới&nbsp;cao.&nbsp;Từ bỏ&nbsp;sát hại,&nbsp;trộm cắp,&nbsp;tà dâm, không nói&nbsp;vọng ngữ, lời&nbsp;bất hòa, lời thô ác, lời&nbsp;thị phi; không&nbsp;tham lam, không&nbsp;giận dữ, không&nbsp;si mê&nbsp;là&nbsp;cách sống&nbsp;hạnh phúc.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Verañjaka&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Verañjakasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 鞞蘭若村婆羅門經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn46"><sup>[46]</sup></a>&nbsp;Nội dung&nbsp;bài kinh&nbsp;giống với kinh 41, chỉ khác nhau về đối tượng là các&nbsp;gia chủ&nbsp;Bà-la-môn ở Verañjā và địa điểm&nbsp;giảng kinh&nbsp;là tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm),&nbsp;tinh xá&nbsp;ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Độc).</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Phương quảng</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāvedallasuttaṃ</em>, H. 有明大經) tương&nbsp;<em>đương Đại Câu-hy-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn47"><sup>[47]</sup></a>&nbsp;Tại&nbsp;tinh xá&nbsp;ông Anāthapiṇḍika, Jetavana, Sāvatthi,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta (vị Trí&nbsp;tuệ đệ nhất) và&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākoṭṭhita (vị Phân&nbsp;tích lý&nbsp;luận đệ nhất),&nbsp;luận đàm&nbsp;về các pháp&nbsp;vi tế: Liệt tuệ và&nbsp;trí tuệ; sự khác nhau giữa&nbsp;tuệ tri&nbsp;và thức tri; thọ hành và quan hệ giữa thức, tưởng, thọ; 5 căn và&nbsp;ý thức&nbsp;biệt lập của chúng; các duyên cho chánh&nbsp;tri kiến; có bao nhiêu hữu; chết và&nbsp;tái sinh; 4 thiền; 4&nbsp;tâm giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Phương quảng</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Cūḷavedallasuttaṃ</em>, H. 有明小經) tương đương&nbsp;<em>Pháp Lạc&nbsp;Tỳ-kheo-ni kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn48"><sup>[48]</sup></a>&nbsp;Tại Kalandakanivāpa, Veḷuvana, Rājagaha,&nbsp;Ni sư&nbsp;Dhammadinnā (Vị&nbsp;Thuyết pháp&nbsp;đệ nhất trong Ni đoàn) đã&nbsp;giải thích&nbsp;cho&nbsp;cư sĩ&nbsp;Visākha (trước đây là chồng của&nbsp;Ni sư) về các&nbsp;quan điểm: Tự thân, thủ và uẩn,&nbsp;thân kiến, 8&nbsp;Thánh đạo&nbsp;và 3 uẩn, định,&nbsp;định tướng, định tư cụ và định&nbsp;tu tập, 3 hành, nhập và xuất&nbsp;Diệt thọ tưởng định, 3 thọ, minh và&nbsp;vô minh,&nbsp;giải thoát&nbsp;và Niết-bàn.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Pháp hành</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷadhammasamādānasuttaṃ</em>, H. 得法小經) tương đương&nbsp;<em>Thọ pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn49"><sup>[49]</sup></a><em>&nbsp;</em>Kinh này kêu gọi&nbsp;mọi người&nbsp;trở thành&nbsp;loại thứ 4 trong 4&nbsp;lối sống&nbsp;tạo ra&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và khổ đau: (i)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai khổ; (ii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai cũng khổ; (iii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai&nbsp;hạnh phúc; (iv)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai&nbsp;hạnh phúc. Đó là người&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ở&nbsp;hiện tại&nbsp;nhờ&nbsp;nỗ lực&nbsp;vượt qua&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê, tu 4 cấp&nbsp;thiền định,&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;và&nbsp;tiếp tục&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ở&nbsp;kiếp sau.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Pháp hành</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahādhammasamādānasuttaṃ</em>, H. 得法大經) tương đương&nbsp;<em>Thọ pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn50"><sup>[50]</sup></a><em>&nbsp;</em>Chi tiết&nbsp;hơn kinh 45, trong 4&nbsp;lối sống: (i)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai khổ; (ii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai&nbsp;hạnh phúc; (iii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai khổ; (iv)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai&nbsp;hạnh phúc.&nbsp;Đức Phật&nbsp;khích lệ&nbsp;lối sống&nbsp;“hạnh phúc&nbsp;hiện tại&nbsp;và tương lai” bằng cách&nbsp;từ bỏ&nbsp;các hành động xấu ác: Giết hại,&nbsp;trộm cắp,&nbsp;tà hạnh&nbsp;trong các dục, nói láo, nói chia rẽ, nói thô ác, nói&nbsp;phù phiếm,&nbsp;tham lam,&nbsp;giận dữ,&nbsp;tà kiến.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;tu thiền&nbsp;định, phát triển&nbsp;trí tuệ, nhờ đó, người đó trở nên hữu ích và&nbsp;giá trị&nbsp;trong đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Tư sát</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Vīmaṃsakasuttaṃ</em>, H. 思察經) tương đương&nbsp;<em>Cầu giải kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn51"><sup>[51]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bằng cách&nbsp;quan sát, có thể&nbsp;nhận biết&nbsp;tập tánh (<em>cetopariyāyaṃ</em>) của bậc&nbsp;Chân nhân,&nbsp;Thánh nhân&nbsp;như sau: (i) Không bị&nbsp;ô nhiễm&nbsp;do thấy, nghe trong&nbsp;thời gian&nbsp;dài; (ii) Không bị&nbsp;thoái chuyển&nbsp;khi đã&nbsp;nổi tiếng; (iii) Với&nbsp;tâm không&nbsp;sợ hãi,&nbsp;từ bỏ&nbsp;những điều xấu ác; (iv)&nbsp;Vượt qua&nbsp;tham ái; (v) Có&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;trí tuệ.&nbsp;Phật tử&nbsp;tại gia&nbsp;nên nương tựa các bậc&nbsp;Chân nhân&nbsp;để&nbsp;tu học&nbsp;Phật pháp.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Kosambiya</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kosambiyasuttaṃ</em>, H. 憍賞彌經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn52"><sup>[52]</sup></a><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn53"><sup>[53]</sup></a>&nbsp;Để&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;bất hạnh&nbsp;do&nbsp;lối sống&nbsp;bất hòa,&nbsp;tranh chấp, hơn thua,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn 6 kỹ năng&nbsp;từ bi&nbsp;và tương kính, tương ái đối với bạn đồng&nbsp;Phạm hạnh,&nbsp;cộng sự,&nbsp;trước mặt&nbsp;và sau lưng: (i)&nbsp;Thân hành&nbsp;từ bi; (ii) Khẩu hành&nbsp;từ bi; (iii) Ý hành&nbsp;từ bi; (iv) Chia sẻ phẩm vật&nbsp;cúng dường; (v)&nbsp;Giữ giới&nbsp;hạnh&nbsp;thanh tịnh, không tỳ vết; (vi) Có chánh&nbsp;tri kiến.&nbsp;Đức Phật&nbsp;phân tích&nbsp;lợi ích&nbsp;của chánh&nbsp;tri kiến&nbsp;có khả năng&nbsp;hướng thượng,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Phạm thiên cầu thỉnh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Brahmanimantanikasuttaṃ</em>, H. 梵天請經) tương đương&nbsp;<em>Phạm thiên&nbsp;thỉnh Phật&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn54"><sup>[54]</sup></a><em>&nbsp;</em>Cuộc đối thoại&nbsp;thú vị&nbsp;giữa&nbsp;đức Phật,&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Baka và&nbsp;Ác ma.&nbsp;Ác ma&nbsp;cho rằng Baka là đấng Sáng thế. Baka biểu diễn&nbsp;thần thông, cho rằng&nbsp;cõi trời&nbsp;của Ông là&nbsp;thiên đường&nbsp;vĩnh hằng.&nbsp;Đức Phật&nbsp;lần lượt&nbsp;phân tích các&nbsp;sai lầm&nbsp;của Baka và&nbsp;Ác ma.&nbsp;Đức Phật&nbsp;hướng dẫn&nbsp;mọi người&nbsp;thực tập&nbsp;Chánh pháp,&nbsp;chuyển hóa&nbsp;phiền não,&nbsp;vượt qua&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Hàng ma</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Māratajjanīyasuttaṃ</em>, H. 魔訶責經) tương đương&nbsp;<em>Hàng ma&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn55"><sup>[55]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna&nbsp;điều phục&nbsp;Ác ma&nbsp;đang&nbsp;quấy nhiễu&nbsp;Ngài bằng cách kể cho&nbsp;Ác ma&nbsp;nghe&nbsp;câu chuyện&nbsp;tương tự&nbsp;xảy ra ở kiếp&nbsp;quá khứ&nbsp;đối với&nbsp;Tôn giả&nbsp;Vidhura và&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sañjīva,&nbsp;đệ tử&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;Kakusandha (Câu-lưu-tôn).&nbsp;Thực tập&nbsp;tâm từ&nbsp;bi,&nbsp;không chấp&nbsp;lỗi và&nbsp;tha thứ, 2 vị&nbsp;Tôn giả&nbsp;đã&nbsp;thoát khỏi&nbsp;ma nghiệp. Do&nbsp;nghiệp ác,&nbsp;Ác ma&nbsp;vẫn bị&nbsp;đọa lạc.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Kandaraka</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kandarakasuttaṃ</em>, H. 乾達羅迦經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn56"><sup>[56]</sup></a>&nbsp;Phật phân tích 4 hạng người: (i) Người tự làm khổ mình qua cách&nbsp;tu khổ hạnh; (ii) Người làm khổ người khác qua nghề tà, nghiệp xấu; (iii) Người vừa tự làm khổ mình vừa làm khổ người khác do&nbsp;phi đạo&nbsp;đức và&nbsp;phạm pháp; (iv) Người mang&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho mình và người khác do&nbsp;lối sống&nbsp;thánh thiện. Đề cao loại người thứ tư,&nbsp;đức Phật&nbsp;khích lệ&nbsp;từ bỏ&nbsp;các&nbsp;nghiệp ác&nbsp;của thân, lời, làm chủ các&nbsp;giác quan,&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;niệm xứ,&nbsp;chứng đắc&nbsp;4 thiền và 3 minh,&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;Chân nhân&nbsp;và&nbsp;Thánh nhân.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Bát thành&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Aṭṭhakanāgarasuttaṃ</em>, H. 八城經) tương đương&nbsp;<em>Bát thành kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn57"><sup>[57]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Ānanda nương&nbsp;lời Phật dạy, hướng dẫn&nbsp;tu tập&nbsp;11 cửa&nbsp;bất tử, nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;an lạc&nbsp;giải thoát&nbsp;trong hiện đời gồm 4 thiền (hỷ lạc&nbsp;do lìa&nbsp;tham ái,&nbsp;hỷ lạc&nbsp;do định,&nbsp;diệu lạc&nbsp;do bỏ hỷ, xả niệm&nbsp;thanh tịnh), 4&nbsp;Phạm trú&nbsp;(từ, bi, hỷ, xả) và 3&nbsp;thiền vô sắc&nbsp;(Không vô biên xứ,&nbsp;Thức vô biên xứ,&nbsp;Vô sở hữu xứ).</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Hữu học</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sekhasuttaṃ,</em>&nbsp;H. 有學經). Thay lời&nbsp;đức Phật,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Ānanda&nbsp;giới thiệu&nbsp;các hạnh tu của bậc&nbsp;Hữu học, khích lệ&nbsp;mọi người&nbsp;tu học,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau, chứng đạt&nbsp;Thánh quả&nbsp;gồm: (i)&nbsp;Giới hạnh; (ii) Làm chủ 6&nbsp;giác quan; (iii)&nbsp;Tiết độ&nbsp;trong&nbsp;tiêu thụ; (iv)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;trong các&nbsp;oai nghi; (v) Tu 7&nbsp;diệu pháp&nbsp;(tín, tàm, quý, tấn, văn, niệm, tuệ); (vi) Chứng 4 thiền.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Potaliya&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Potaliyasuttaṃ</em>, H. 哺多利經) tương đương&nbsp;<em>Bô-lợiđa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn58"><sup>[58]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;chấm dứt&nbsp;nghiệp và thói&nbsp;phàm phu&nbsp;gồm&nbsp;sát hại,&nbsp;trộm cắp, nói láo,&nbsp;tham lam,&nbsp;giận dữ,&nbsp;phỉ báng,&nbsp;phẫn nộ, cao ngạo; nhờ đó,&nbsp;con người&nbsp;được&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;thành công.&nbsp;Đồng thời, người&nbsp;tu tập&nbsp;thấy rõ&nbsp;tác hại&nbsp;của&nbsp;ái dục&nbsp;như khúc xương, miếng thịt, cầm đuốc đi ngược gió, hố than hừng, cơn mộng, vật mượn và như cây có nhiều quả chín để không bị nhiễm đắm vào dục.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Jīvaka</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Jīvakasuttaṃ</em>, H. 耆婆迦經).&nbsp;Đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;lợi ích&nbsp;của&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;nguyên nhân&nbsp;không nên&nbsp;ăn thịt&nbsp;động vật. Ba&nbsp;trường hợp&nbsp;thịt&nbsp;thanh tịnh&nbsp;thì ăn được: (i) Không thấy cảnh con vật đang&nbsp;bị giết; (ii) Không nghe tiếng kêu của con vật đang&nbsp;bị giết; (iii) Không có&nbsp;hoài nghi&nbsp;về con vật ấy chết vì mình.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;phát triển&nbsp;tâm từ&nbsp;bi,&nbsp;thương yêu&nbsp;con người,&nbsp;động vật&nbsp;và&nbsp;bảo vệ&nbsp;môi trường.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ưu-ba-ly</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Upālisuttaṃ,&nbsp;</em>H. 優婆離經) tương đương&nbsp;<em>Ưu-bà-ly kinh</em>.<sup>58</sup><em>&nbsp;</em>Sau khi luận chiến với&nbsp;đức Phật,&nbsp;cư sĩ&nbsp;Upāli,&nbsp;đại diện&nbsp;phái tu Lõa thể, đã nhận Phật làm thầy. Qua đối thoại,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định&nbsp;vai trò&nbsp;quan trọng của&nbsp;ý nghiệp&nbsp;đối với&nbsp;hành vi, và thay vào đó, nên tu&nbsp;tứ Thánh đế,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Hạnh con chó</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Kukkuravatikasuttaṃ</em>, H. 狗行者經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn59"><sup>[59]</sup></a>&nbsp;Sau khi khẳng định pháp tu hạnh con chó và hạnh con bò làm người&nbsp;tu khổ hạnh&nbsp;đầu thai&nbsp;làm chó, làm bò, bị&nbsp;đọa lạc&nbsp;khổ đau,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân tích 4 loại nghiệp và&nbsp;quả báo: (i) Nghiệp đen,&nbsp;quả báo&nbsp;đen; (ii) Nghiệp trắng,&nbsp;quả báo&nbsp;trắng; (iii) Nghiệp nửa đen nửa trắng,&nbsp;quả báo&nbsp;nửa đen nửa trắng; (iv) Nghiệp không đen không trắng, quả bảo không đen không trắng. Phật khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;tu nghiệp trắng, tức sống đời&nbsp;đạo đức&nbsp;thanh cao để đạt&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;thành công.</li>
</ol>



<ol start="58" class="wp-block-list">
<li class=""><strong><em>Kinh Vương tử Vô Úy</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Abhayarājakumārasuttaṃ</em>, H. 無畏王子經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn60"><sup>[60]</sup></a>&nbsp;Đại diện&nbsp;đạo Lõa thể, Vương tử&nbsp;Vô Úy&nbsp;gài bẫy&nbsp;đức Phật&nbsp;phải&nbsp;trả lời&nbsp;“có” hoặc “không” hầu bắt bí Ngài.&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng tháo mở móc câu trong cổ, và khẳng định rằng Ngài&nbsp;thuyết pháp,&nbsp;truyền thông&nbsp;và&nbsp;đối đáp&nbsp;đều mang tính&nbsp;chân lý, hướng đến&nbsp;mục đích&nbsp;cao quý, bất luận người nghe có thích hay không thích.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Nhiều cảm thọ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bahuvedanīyasuttaṃ</em>, H. 多受經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn61"><sup>[61]</sup></a>&nbsp;Để giúp&nbsp;mọi người&nbsp;dừng sự tranh cãi về phân loại&nbsp;cảm thọ&nbsp;là 2 hay 3,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;rằng&nbsp;tùy tình&nbsp;huống,&nbsp;cảm thọ&nbsp;có thể phân loại: 2 thọ, 3, 5, 6, 18, 36 và 108 thọ. Nhân đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân tích các cấp độ&nbsp;cảm giác&nbsp;hạnh phúc, thấp nhất là khoái lạc&nbsp;giác quan, cao hơn là&nbsp;hạnh phúc&nbsp;trong&nbsp;thiền định&nbsp;và cao nhất là Niết-bàn.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Không gì chuyển hướng</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Apaṇṇakasuttaṃ</em>, H. 無戲論經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn62"><sup>[62]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;phân tích&nbsp;tác hại&nbsp;của 5&nbsp;tà thuyết&nbsp;đương thời, gồm (i)&nbsp;Hư vô&nbsp;luận; (ii) Thuyết không có&nbsp;đời sau; (iii) Thuyết không có&nbsp;quả báo&nbsp;sau khi chết; (iv) Thuyết&nbsp;định mệnh; (v) Thuyết không có các cõi&nbsp;vô sắc. Theo đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên dù chủ trương điều gì,&nbsp;đi theo&nbsp;học thuyết&nbsp;nào, cũng không nên làm&nbsp;khổ bản&nbsp;thân và làm khổ&nbsp;tha nhân; nên sống&nbsp;đạo đức, dứt các&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;tu thiền&nbsp;định để&nbsp;chứng đắc&nbsp;trí tuệ,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Giáo&nbsp;giới La-hầu-la ở rừng Am-bà-la</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Ambalaṭṭhikārāhulovādasuttaṃ</em>, H. 菴婆孽林教誡羅睺羅經) tương đương&nbsp;<em>La-vân kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn63"><sup>[63]</sup></a><em>&nbsp;</em>Để giúp&nbsp;chú tiểu&nbsp;La-hầu-la thấy sự nguy hiểm của&nbsp;lời nói&nbsp;dối,&nbsp;đức Phật&nbsp;dùng&nbsp;ảnh dụ&nbsp;“chậu nước” nói về sự&nbsp;mất giá trị, nếu đánh mất sự&nbsp;chân thật,&nbsp;trung thực. Người&nbsp;nói dối&nbsp;như con voi lâm trận, sẵn sàng&nbsp;thí mạng&nbsp;sống mà không tiếc. Người&nbsp;tu hành&nbsp;phải&nbsp;thường xuyên&nbsp;soi gương&nbsp;nhân cách, biết&nbsp;phản tỉnh,&nbsp;sám hối,&nbsp;chừa bỏ, chuyển nghiệp để&nbsp;trở nên cao quý&nbsp;và&nbsp;lợi ích&nbsp;cho nhiều người.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Giáo giới La-hầu-la&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Mahārāhulovādasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 教誡羅睺羅大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn64"><sup>[64]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;Tôn giả&nbsp;La-hầu-la cách quán&nbsp;sắc pháp&nbsp;và 5 uẩn không phải là tôi, tự ngã của tôi và&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi.&nbsp;Đồng thời, Ngài hướng dẫn cách&nbsp;tu thiền&nbsp;quán 4 đại, từ, bi, hỷ, xả,&nbsp;bất tịnh,&nbsp;vô thường, niệm&nbsp;hơi thở&nbsp;để&nbsp;vượt qua&nbsp;nghiệp phàm,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Māluṅkya</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷamāluṅkyasuttaṃ,&nbsp;</em>H<em>.</em>&nbsp;摩羅迦小經) tương đương&nbsp;<em>Tiễn dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn65"><sup>[65]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;Māluṅkyaputta định&nbsp;hoàn tục&nbsp;do&nbsp;đức Phật&nbsp;không giải&nbsp;thích các&nbsp;vấn đề&nbsp;siêu hình,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy về tính&nbsp;trị liệu&nbsp;thực tiễn&nbsp;của&nbsp;Phật pháp. Cũng như nạn nhân&nbsp;cần thiết, khẩn cấp nhổ mũi tên độc ra khỏi cơ thể, người&nbsp;tu tập&nbsp;cần nhổ gốc khổ đau và&nbsp;sinh tử;&nbsp;thực hành&nbsp;tứ Thánh đế,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau,&nbsp;đạt được&nbsp;an tịnh,&nbsp;trí tuệ,&nbsp;giác ngộ&nbsp;và chứng Niết-bàn.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh&nbsp;Māluṅkya</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāmāluṅkyasuttaṃ</em>, H. 摩羅迦大經) tương đương&nbsp;<em>Ngũ hạ phần&nbsp;kiết kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn66"><sup>[66]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;tinh tấn&nbsp;chặt đứt 5&nbsp;trói buộc&nbsp;thấp, gồm&nbsp;thân kiến,&nbsp;hoài nghi,&nbsp;giới cấm thủ, dục và sân để&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;quả Thánh. Cũng như cách lấy lõi cây, người tu cần nghe&nbsp;giảng pháp, quán 5 uẩn&nbsp;vô thường, làm chủ&nbsp;giác quan,&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền định, phát triển&nbsp;trí tuệ.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Bhaddāli&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bhaddālisuttaṃ</em>, H. 跋陀利經) tương đương&nbsp;<em>Bạtđà-hòa-lợi kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn67"><sup>[67]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;nhắc nhở một Tăng sĩ&nbsp;ương ngạnh&nbsp;không giữ được giới “ăn&nbsp;một lần&nbsp;trước ngọ”,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;phải&nbsp;tuân thủ&nbsp;giới hạnh&nbsp;thanh cao; không tránh né, không&nbsp;bất mãn, không chống đối khi được nhắc nhở; khi có tội và bị cử tội nên&nbsp;phát lồ&nbsp;sám hối,&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển nghiệp; siêng&nbsp;tu thiền&nbsp;định, khai mở&nbsp;trí tuệ&nbsp;để&nbsp;chứng đắc&nbsp;các quả Thánh.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ví dụ con chim cáy</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Laṭukikopamasuttaṃ</em>, H. 鶉喻經) tương đương&nbsp;<em>Ca-lâu-ô-đà-di kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn68"><sup>[68]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;nói về&nbsp;tác hại&nbsp;của việc không&nbsp;giữ giới&nbsp;ăn&nbsp;một lần&nbsp;trước ngọ,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên không nên&nbsp;xem thường&nbsp;các lỗi nhỏ nhặt.&nbsp;Vi phạm&nbsp;giới hạnh&nbsp;cũng như con chim cáy nhỏ có thể chết vì vướng lưới dây leo&nbsp;mong manh, hoặc như voi lớn có thể chết khi bị trói bằng dây da. Người&nbsp;xuất gia&nbsp;cần&nbsp;chuyển hóa&nbsp;nghiệp phàm,&nbsp;từ bỏ&nbsp;các&nbsp;trói buộc&nbsp;và&nbsp;chấp thủ, siêng&nbsp;tu thiền&nbsp;định để&nbsp;chứng đắc&nbsp;thiền lạc&nbsp;và&nbsp;chánh giác&nbsp;lạc.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Cātumā</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Cātumāsuttaṃ</em>, H. 車頭聚落經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn69"><sup>[69]</sup></a>&nbsp;Như người xuống nước sợ sóng, cá sấu, nước xoáy, cá dữ;&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy rằng người tu bị thất bại,&nbsp;hoàn tục&nbsp;là do: (i) Bệnh&nbsp;tự ái, vì người dạy nhỏ tuổi hơn, như sóng dữ; (ii) Thèm&nbsp;ăn ngon&nbsp;và&nbsp;phi thời, như cá sấu; (iii) Tiếc không hưởng thụ được 5&nbsp;dục lạc, như nước xoáy; (iv) Bị&nbsp;dục tình&nbsp;phá hoại, không phòng hộ các&nbsp;giác quan, như cá dữ.&nbsp;Đức Phật&nbsp;cũng khuyến khích&nbsp;tứ chúng&nbsp;cần noi gương&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta và Mahāmoggallāna sống&nbsp;an lạc&nbsp;trong&nbsp;hiện tại.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Naḷakapāna</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Naḷakapānasuttaṃ</em>, H. 那羅伽波寧村經) tương đương&nbsp;<em>Sa-kê-đế tam tộc tánh tử kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn70"><sup>[70]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khen ngợi và khích lệ những người đi tu vì&nbsp;lý tưởng&nbsp;cao quý,&nbsp;giữ giới&nbsp;hạnh,&nbsp;tu thiền&nbsp;định,&nbsp;đạt trí&nbsp;tuệ, nhằm&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau của&nbsp;bản thân&nbsp;và mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho&nbsp;tha nhân.&nbsp;Đức Phật&nbsp;xác quyết rằng chỉ vì muốn mang lại&nbsp;lợi ích&nbsp;cho&nbsp;con người,&nbsp;đức Phật&nbsp;nói về&nbsp;cảnh giới&nbsp;tái sanh&nbsp;lành của&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;sau khi qua đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Goliyāni</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Goliyānisuttaṃ</em>, H. 瞿尼師經) tương đương&nbsp;<em>Cù-nisư kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn71"><sup>[71]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Sāriputta dạy 17&nbsp;yếu tố&nbsp;giúp người tu ở rừng hay thành thị&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;Chân nhân&nbsp;và&nbsp;Thánh nhân, gồm: (i)&nbsp;Tôn trọng&nbsp;đồng tu; (ii) Khiêm tốn và nhường nhịn; (iii) Không vào làng quá sớm, không&nbsp;trở về&nbsp;quá muộn; (iv) Không đến&nbsp;gia đình&nbsp;trước và sau buổi ăn; (v) Không&nbsp;dao động&nbsp;thân; (vi) Không nhiều chuyện; (vii) Làm người bạn tốt, dễ góp ý; (viii)&nbsp;Hộ trì&nbsp;các&nbsp;giác quan; (ix)&nbsp;Tiết độ trong ăn uống; (x)&nbsp;Chú tâm; (xi) Tu&nbsp;tinh cần,&nbsp;tinh tấn; (xii)&nbsp;Chánh niệm,&nbsp;tỉnh giác; (xiii)&nbsp;Tu thiền&nbsp;định; (xiv) Có&nbsp;trí tuệ; (xv) Tu&nbsp;Thắng pháp, Thắng luật; (xvi) Tu&nbsp;Tịch tịnh&nbsp;giải thoát; (xvii)&nbsp;Tu pháp&nbsp;Thượng nhân.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Kīṭāgiri&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kīṭāgirisuttaṃ</em>, H. 枳吒山邑經) tương đương&nbsp;<em>A-thấpbối kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn72"><sup>[72]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;nói về&nbsp;lợi ích&nbsp;của việc không ăn&nbsp;phi thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên người tu nên&nbsp;tinh tấn&nbsp;tu học&nbsp;và&nbsp;an trú&nbsp;vào&nbsp;hạnh phúc&nbsp;do dứt các pháp&nbsp;bất thiện. Nhờ đó, người&nbsp;tu tập&nbsp;chứng quả&nbsp;Thánh bằng 7 cách: (i)&nbsp;Câu phần&nbsp;giải thoát; (ii)&nbsp;Tuệ giải thoát; (iii)&nbsp;Thân chứng; (iv) Kiến đáo; (v)&nbsp;Tín giải&nbsp;thoát; (vi)&nbsp;Tùy pháp hành; (vii)&nbsp;Tùy tín hành.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ba minh Vacchagotta</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Tevijjavacchagottasuttaṃ</em>, H. 婆蹉衢多三明經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn73"><sup>[73]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;cho rằng những gì mà Ngài&nbsp;đạt được,&nbsp;thực chất&nbsp;là 3&nbsp;tuệ giác&nbsp;(Tam minh) gồm&nbsp;tuệ giác&nbsp;quá khứ&nbsp;của&nbsp;bản thân,&nbsp;tuệ giác&nbsp;về&nbsp;tái sinh&nbsp;của&nbsp;hữu tình&nbsp;và&nbsp;tuệ giác&nbsp;về sự&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau trong&nbsp;hiện tại.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng&nbsp;định trí&nbsp;“biết hết mọi thứ” (nhất thiết trí) trong lúc thức và lúc ngủ (nếu không&nbsp;có&nbsp;tác ý&nbsp;hướng tâm đến đối tượng) là không có thật.&nbsp;Giải thoát, theo&nbsp;đức Phật,&nbsp;thực chất&nbsp;là&nbsp;giải thoát&nbsp;tâm khỏi&nbsp;trói buộc&nbsp;(tâm giải thoát) và&nbsp;giải thoát&nbsp;bằng&nbsp;trí tuệ&nbsp;(tuệ giải thoát).</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Aggivacchagotta</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Aggivacchagottasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 婆蹉衢多火[喻]經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn74"><sup>[74]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;chủ trương không mất&nbsp;thời gian&nbsp;trả lời&nbsp;các câu hỏi siêu hình, các&nbsp;câu chuyện&nbsp;hý luận. Để&nbsp;đạt được&nbsp;sự&nbsp;ly tham,&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn kỹ năng&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;ảo tưởng&nbsp;về ngã,&nbsp;ngã sở&nbsp;hữu, ngã&nbsp;tùy miên&nbsp;đối với&nbsp;bản thân&nbsp;và mọi sự vật trên đời. Bậc&nbsp;Giác ngộ&nbsp;sau khi chết&nbsp;cũng như&nbsp;hiện tượng&nbsp;củi hết, lửa tắt, không thể truy tìm được hướng đi.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh&nbsp;Vacchagotta</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāvacchagottasuttaṃ</em>, H. 婆蹉衢多大經).<sup>75</sup>&nbsp;Nhờ lắng nghe&nbsp;đức Phật&nbsp;truy nguyên&nbsp;nguồn gốc của khổ đau từ&nbsp;tham ái,&nbsp;giận dữ,&nbsp;si mê&nbsp;và khích lệ&nbsp;từ bỏ&nbsp;10&nbsp;nghiệp bất thiện&nbsp;(giết hại,&nbsp;trộm cắp,&nbsp;tà dâm, nói láo, nói chia rẽ, nói thô ác, nói&nbsp;phù phiếm, tham, sân,&nbsp;tà kiến), du sĩ Vacchagotta&nbsp;trở thành&nbsp;Tăng sĩ,&nbsp;tu tập&nbsp;chân chánh,&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Trường Trảo</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dīghanakhasuttaṃ</em>, H. 長爪經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn75"><sup>[75]</sup></a>&nbsp;Chứng minh&nbsp;tác hại&nbsp;từ thuyết&nbsp;Hoài nghi&nbsp;của&nbsp;ngoại đạo&nbsp;Trường Trảo,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn&nbsp;quán vô ngã&nbsp;đối với thân (từ tinh cha, trứng mẹ, được&nbsp;phối hợp&nbsp;bởi đất, nước, lửa, gió). Thân và 3 loại&nbsp;cảm xúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;hạnh phúc,&nbsp;trung tính&nbsp;đều bị&nbsp;vô thường&nbsp;chi phối, bị&nbsp;đoạn diệt, bị hủy hoại; cũng là&nbsp;vô ngã&nbsp;và bị&nbsp;vô thường&nbsp;chi phối. Để&nbsp;giải thoát, không nên&nbsp;chấp thủ&nbsp;thân,&nbsp;cảm xúc;&nbsp;không chấp&nbsp;thủ danh từ và mọi thứ trên đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Māgaṇḍiya&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Māgaṇḍiyasuttaṃ</em>, H. 摩犍提經) tương đương&nbsp;<em>Tu-nhàn-đề kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn76"><sup>[76]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phân tích sự nguy hiểm và&nbsp;tác hại&nbsp;của thuyết hưởng lạc đối với 5&nbsp;dục lạc,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;hạnh phúc&nbsp;do&nbsp;tu thiền&nbsp;(thiền lạc). Bằng&nbsp;ảnh dụ&nbsp;“hạnh phúc&nbsp;cõi trời&nbsp;cao hơn&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cõi người” và “sự đỡ ngứa do cào vết thương”,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định&nbsp;dục lạc&nbsp;sẽ thiêu đốt&nbsp;con người&nbsp;trong&nbsp;bất hạnh&nbsp;về&nbsp;lâu dài. Tu 4 cấp&nbsp;thiền định&nbsp;giúp&nbsp;con người&nbsp;trải nghiệm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;sâu lắng,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/9y2BGTds3AgBAE8O/banner-kinh-mung-phat-dan.jpg"></a><strong><em>Kinh Sandaka</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sandakasuttaṃ</em>, H. 刪陀迦經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn77"><sup>[77]</sup></a>&nbsp;Dựa vào&nbsp;lời&nbsp;đức Phật,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Ānanda&nbsp;bác bỏ&nbsp;4&nbsp;tà thuyết: (i) Thuyết&nbsp;vô hành; (ii) Thuyết&nbsp;vô nhân&nbsp;quả; (iii) Thuyết&nbsp;định mệnh; (iv)&nbsp;Thuyết luân hồi&nbsp;tịnh hóa.&nbsp;Đồng thời, nói rõ&nbsp;tác hại&nbsp;của 4 thuyết&nbsp;bất an: (i)&nbsp;Ngụy biện&nbsp;về&nbsp;toàn trí; (ii) Xem&nbsp;truyền thuyết&nbsp;là&nbsp;chân lý; (iii) Giỏi&nbsp;biện luận&nbsp;theo tư biện, khi này khi khác; (iv)&nbsp;Ngụy biện&nbsp;như con lươn.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;Tôn giả&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;tu&nbsp;chánh đạo, dứt năm&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;tu tập thiền&nbsp;định,&nbsp;đạt trí&nbsp;tuệ,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh&nbsp;Sakuludāyi</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāsakuludāyisuttaṃ</em>, H. 善生優陀夷大經) tương đương&nbsp;<em>Tiễn mao kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn78"><sup>[78]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;chia sẻ&nbsp;lý do&nbsp;nhiều người&nbsp;tu học&nbsp;theo Ngài là do Ngài&nbsp;đạt được&nbsp;sự&nbsp;tối thượng&nbsp;về&nbsp;giới đức,&nbsp;thuyết pháp&nbsp;với thắng trí,&nbsp;trí tuệ&nbsp;biết rõ người và&nbsp;mọi việc, dùng&nbsp;tứ Thánh đế&nbsp;vượt qua&nbsp;khổ đau và hướng dẫn&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;chánh niệm, 4&nbsp;chánh cần, 4&nbsp;như ý túc, 5 căn, 5 lực, 7&nbsp;giác ngộ, 8&nbsp;chánh đạo.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Samaṇamuṇḍika</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Samaṇamuṇḍikasuttaṃ</em>, H. 沙門文祁子經) tương đương&nbsp;<em>Ngũ chi vật chủ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn79"><sup>[79]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phân tích&nbsp;giới hạn&nbsp;của thuyết không làm ác, không&nbsp;hành nghề&nbsp;ác là thiện&nbsp;tối thượng,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;tiêu chuẩn&nbsp;của bậc&nbsp;chân tu&nbsp;gồm biết rõ&nbsp;thiện ác&nbsp;từ&nbsp;tư duy&nbsp;đến hành động, nghề nghiệp và&nbsp;tu tập;&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;tinh tấn&nbsp;để nhổ lên gốc rễ của nghiệp và&nbsp;lối sống&nbsp;bất thiện&nbsp;là tham, sân, si và&nbsp;chấm dứt&nbsp;dục tưởng, sân tưởng,&nbsp;hại tưởng;&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;hoàn thiện&nbsp;8&nbsp;chánh đạo&nbsp;giúp người tu&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;chân tu,&nbsp;đạt được&nbsp;chánh trí&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Sakuludāyi&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷasakuludāyisuttaṃ</em>, H. 善生優陀夷小經) tương đương&nbsp;<em>Tiễn mao kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn80"><sup>[80]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phủ định thuyết&nbsp;toàn tri&nbsp;trong khi thức và ngủ của Ni-kiền tử,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy thuyết tương duyên về sự&nbsp;sinh diệt&nbsp;của&nbsp;con người&nbsp;và&nbsp;vạn vật. Phật liệt dẫn&nbsp;các loại&nbsp;ánh sáng, gồm ánh sáng đom đóm, đèn cầy, đuốc, đống lửa lớn, ngôi sao,&nbsp;mặt trăng&nbsp;rằm,&nbsp;mặt trời&nbsp;đứng bóng, và cho rằng ánh&nbsp;sáng trí&nbsp;tuệ là&nbsp;tuyệt vời&nbsp;nhất. Để&nbsp;chứng đắc&nbsp;Tam minh, tức&nbsp;trí tuệ&nbsp;của bậc&nbsp;Giác ngộ,&nbsp;con người&nbsp;cần tu&nbsp;đạo đức&nbsp;và 4&nbsp;thiền định, nhờ đó&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Vekhanassa&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Vekhanassasuttaṃ</em>, H. 鞞摩那修經) tương đương&nbsp;<em>Bệ-ma-na-tu kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn81"><sup>[81]</sup></a><em>&nbsp;</em>Giống kinh 79, đề cao&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;trí tuệ&nbsp;vượt lên trên&nbsp;các loại&nbsp;ánh sáng,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn kỹ năng&nbsp;vượt qua&nbsp;thói quen&nbsp;hưởng thụ 5&nbsp;dục lạc&nbsp;(sắc, thanh, hương, vị, xúc)&nbsp;dễ chịu,&nbsp;hấp dẫn;&nbsp;hoàn thiện&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định, chặt đứt 5&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm, đạt&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ghaṭikāra</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Ghaṭikārasuttaṃ</em>, H. 陶師經) tương đương&nbsp;<em>Bệ-bàlăng-kỳ kinh</em>.<sup>83</sup><em>&nbsp;</em>Không nhận lời&nbsp;thỉnh cầu&nbsp;cúng dường&nbsp;của Vua Kikī vì đã nhận lời của người thợ gốm,&nbsp;đức Phật&nbsp;gián tiếp&nbsp;khích lệ&nbsp;mọi người&nbsp;cần&nbsp;đạt được&nbsp;6&nbsp;ưu việt&nbsp;như thợ gốm: (i) Không&nbsp;phiền não&nbsp;nếu bị từ chối; (ii)&nbsp;Quy y Tam bảo&nbsp;và giữ 5&nbsp;đạo đức; (iii)&nbsp;Chánh tín&nbsp;với&nbsp;Phật pháp, không&nbsp;hoài nghi&nbsp;về 4&nbsp;chân lý&nbsp;Thánh; (iv) Sống theo&nbsp;thiện pháp,&nbsp;tiết độ&nbsp;ăn uống; (v) Hiếu kính&nbsp;cha mẹ&nbsp;già; (vi)&nbsp;Chứng quả&nbsp;Bất hoàn.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Raṭṭhapāla</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Raṭṭhapālasuttaṃ</em>, H. 賴吒恕羅經) tương đương&nbsp;<em>Lại-tra-hòa-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn82"><sup>[82]</sup></a><em>&nbsp;</em>Câu chuyện&nbsp;thanh niên nhà&nbsp;giàu có, nhờ&nbsp;tuyệt thực&nbsp;đã&nbsp;thuyết phục&nbsp;thành công&nbsp;cha mẹ&nbsp;cho đi tu. Khi về thăm lại&nbsp;gia đình, vị Tăng sĩ này chia sẻ&nbsp;lý tưởng&nbsp;xuất gia&nbsp;do thấy rõ: (i)&nbsp;Cuộc đời&nbsp;vô thường; (ii) Mọi thứ vô hộ và vô chủ; (iii)&nbsp;Vô ngã&nbsp;và&nbsp;vô sở hữu; (iv)&nbsp;Con người&nbsp;bị&nbsp;chi phối&nbsp;bởi lão suy, bệnh suy, tài suy, thân suy. Nhưng nếu làm bậc&nbsp;chân tu,&nbsp;chúng ta&nbsp;không chỉ tạo&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho mình mà còn&nbsp;cứu độ&nbsp;nhân sinh.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Makhādeva</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Makhādevasuttaṃ</em>, H. 大天奈林經) tương đương&nbsp;<em>Đại Thiên&nbsp;nại lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn83"><sup>[83]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật nhắc tích truyện kiếp&nbsp;quá khứ&nbsp;khi Ngài là Vua Makhādeva của Mithilā, quản trị đất nước theo pháp quyền và&nbsp;Chánh pháp, sống chuẩn mực về&nbsp;đạo đức&nbsp;theo&nbsp;truyền thống&nbsp;cao quý. Trao ngai vàng cho con, vua&nbsp;xuất gia&nbsp;vì&nbsp;lý tưởng&nbsp;độ sinh, tu&nbsp;trọn vẹn&nbsp;từ, bi, hỷ, xả; khi chết được sinh trên&nbsp;cõi trời Ba Mươi Ba. Nay&nbsp;đức Phật&nbsp;lập&nbsp;truyền thống&nbsp;tâm linh&nbsp;mới, đưa đến&nbsp;ly tham,&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau, chứng đạt thượng trí,&nbsp;giác ngộ,&nbsp;giải thoát&nbsp;cho nhiều người.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Madhurā&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Madhurāsuttaṃ</em>, H. 摩偷羅經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn84"><sup>[84]</sup></a>&nbsp;Dựa vào&nbsp;các nguyên lý&nbsp;bình đẳng&nbsp;của Phật,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākaccāna (Đại Ca-chiên-diên) đã phân tích sự&nbsp;vô nghĩa&nbsp;của&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;giai cấp&nbsp;Ấn Độ&nbsp;bằng các luận chứng&nbsp;bình đẳng&nbsp;rất sâu sắc và&nbsp;vững chắc&nbsp;gồm&nbsp;bình đẳng pháp&nbsp;lý,&nbsp;bình đẳng&nbsp;nhân quả,&nbsp;bình đẳng&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;bình đẳng&nbsp;tu chứng.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Vương&nbsp;tử Bồ-đề</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bodhirājakumārasuttaṃ</em>, H. 菩提王子經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn85"><sup>[85]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;phân tích về 2&nbsp;quan điểm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;của&nbsp;Ấn Độ giáo&nbsp;và&nbsp;Phật giáo. Nếu&nbsp;Ấn Độ giáo&nbsp;cho rằng&nbsp;hạnh phúc&nbsp;có được do&nbsp;thực hành&nbsp;khổ hạnh&nbsp;thì ngược lại&nbsp;Phật giáo&nbsp;khẳng định&nbsp;hạnh phúc&nbsp;có được do sự&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm thức.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Aṅgulimāla</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Aṅgulimālasuttaṃ</em>, H. 鴦掘摩經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn86"><sup>[86]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;khẳng định&nbsp;con đường&nbsp;giác ngộ&nbsp;rộng mở với tất cả mọi đối tượng, khi sự hồi đầu có mặt. Sự hồi đầu trong&nbsp;bài kinh&nbsp;này bắt đầu bằng sự&nbsp;ngạc nhiên&nbsp;đối với triết lý, dẫn đến&nbsp;chuyển hóa&nbsp;các nghiệp xấu.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ái sanh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Piyajātikasuttaṃ</em>, H. 愛生經) tương đương&nbsp;<em>Ái&nbsp;sanh kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn87"><sup>[87]</sup></a><em>&nbsp;</em>Cái chết được khẳng định như một&nbsp;quy luật.&nbsp;Thái độ&nbsp;tiếc thương của người thân đối với người đã khuất không làm cho người thân&nbsp;sống lại.&nbsp;Thương tiếc&nbsp;người thân là gốc rễ của sầu, bi, khổ, ưu, não.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Bāhitika</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bāhitikasuttaṃ</em>, H. 鞞訶提經) tương đương&nbsp;<em>Bệ-hađề kinh</em>.<sup>90</sup><em>&nbsp;</em>Đạo đức&nbsp;của người tu được&nbsp;đánh giá&nbsp;từ các&nbsp;hành vi&nbsp;của thân, biểu đạt của khẩu hành và&nbsp;ý niệm&nbsp;mang lại&nbsp;lợi lạc&nbsp;cho mình và người, có&nbsp;giá trị&nbsp;xây dựng&nbsp;và&nbsp;chuyển hóa, không bận tâm về sự đền đáp của&nbsp;tha nhân.&nbsp;Vô ngã&nbsp;trong&nbsp;đạo đức&nbsp;chính là&nbsp;giá trị&nbsp;đạo đức&nbsp;bậc nhất mà người&nbsp;tu hành&nbsp;cần&nbsp;thực hiện&nbsp;toàn mãn.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Pháp trang nghiêm</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhammacetiyasuttaṃ</em>, H. 法莊嚴經) tương đương&nbsp;<em>Pháp&nbsp;trang nghiêm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn88"><sup>[88]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua chuyện đời tự kể của Vua Pasenadi về&nbsp;lý do&nbsp;theo Phật,&nbsp;bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;các&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;đạo Phật, theo đó,&nbsp;con người&nbsp;quay về&nbsp;nương tựa&nbsp;đạt được&nbsp;các&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh,&nbsp;đạo đức,&nbsp;an lạc&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Kaṇṇakatthala&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kaṇṇakatthalasuttaṃ</em>, H. 普棘刺林經) tương đương&nbsp;<em>Nhứt thiết trí&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn89"><sup>[89]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;xác minh rằng Ngài&nbsp;không chấp&nbsp;nhận khái niệm&nbsp;toàn tri&nbsp;là biết mọi thứ, trong mọi lúc và trong mọi thời. Nhân đó,&nbsp;Phật thuyết&nbsp;minh về thuyết&nbsp;bình đẳng tâm&nbsp;linh trong các&nbsp;giai cấp,&nbsp;giá trị&nbsp;tinh tấn&nbsp;trong&nbsp;thành công&nbsp;và&nbsp;chứng đắc,&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;tâm không&nbsp;não hại, có thể giúp cho&nbsp;con người&nbsp;phát triển&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;bình an.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Brahmāyu&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Brahmāyusuttaṃ</em>, H. 梵摩經) tương đương&nbsp;<em>Phạmma kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn90"><sup>[90]</sup></a><em>&nbsp;</em>Từ&nbsp;niềm tin&nbsp;rằng&nbsp;nhân tướng&nbsp;của một&nbsp;con người&nbsp;thể hiện&nbsp;nhân cách của người đó, các Bà-la-môn đã đến với&nbsp;đức Phật&nbsp;và&nbsp;trở thành&nbsp;đệ tử&nbsp;của Ngài. Nếu Bà-la-môn giáo&nbsp;nhấn mạnh&nbsp;về&nbsp;nhân tướng, thì&nbsp;Phật giáo&nbsp;nhấn mạnh&nbsp;về nhân&nbsp;cách thông&nbsp;qua sự huấn luyện các&nbsp;oai nghi&nbsp;tế hạnh.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Sela</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Selasuttaṃ</em>, H. 施羅經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn91"><sup>[91]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;nghệ thuật chia sẻ phước duyên với người thân. Khi gặp được&nbsp;Phật pháp, ta nên có&nbsp;trách nhiệm&nbsp;chia sẻ và lan truyền&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh,&nbsp;hạnh phúc&nbsp;đến với&nbsp;mọi người. Đây chính là cách giúp đỡ người thân có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;và&nbsp;giá trị.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Assalāyana</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Assalāyanasuttaṃ</em>, H. 阿攝惒經) tương đương&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;A-nhiếp-hòa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn92"><sup>[92]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua sự phân tích về gien&nbsp;di truyền,&nbsp;quyền lực&nbsp;kinh tế,&nbsp;giá trị&nbsp;nhân phẩm&nbsp;đạo đức,&nbsp;hôn nhân&nbsp;dị chủng&nbsp;và các nhu yếu hàng ngày,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã&nbsp;chứng minh&nbsp;rằng&nbsp;niềm tin&nbsp;về sự&nbsp;thanh tịnh&nbsp;và&nbsp;độc tôn&nbsp;của&nbsp;giai cấp&nbsp;Bà-la-môn chỉ là sự&nbsp;rỗng tuếch, không có căn cứ.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Ghoṭamukha</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Ghoṭamukhasuttaṃ</em>, H. 瞿哆牟伽經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn93"><sup>[93]</sup></a>&nbsp;Sự&nbsp;quy ngưỡng&nbsp;của&nbsp;tín đồ&nbsp;đối với người&nbsp;xuất gia&nbsp;thường&nbsp;gắn liền với&nbsp;đức hạnh&nbsp;và&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh&nbsp;của vị ấy. Nếu có nhiều người làm mất&nbsp;niềm tin&nbsp;của&nbsp;quần chúng&nbsp;thì cũng có những người mẫu mực, đáng&nbsp;quy ngưỡng&nbsp;và&nbsp;phát tâm.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Caṅkī&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Caṅkīsuttaṃ</em>, H. 商伽經). Theo&nbsp;đức Phật,&nbsp;chân lý&nbsp;đích&nbsp;thực không&nbsp;bao giờ là sự&nbsp;phiến diện,&nbsp;độc đoán&nbsp;một chiều. Nghệ thuật&nbsp;khám phá,&nbsp;hộ trì&nbsp;và chứng đạt&nbsp;chân lý&nbsp;không gì khác hơn là sự&nbsp;hành trì&nbsp;chân lý.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Esukārī&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Esukārīsuttaṃ</em>, H. 鬱瘦歌邏經) tương đương&nbsp;<em>Uấtsấu-ca-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn94"><sup>[94]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nếu đạo Bà-la-môn do&nbsp;dựa vào&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;giai cấp, bắt buộc&nbsp;giai cấp&nbsp;vua chúa,&nbsp;thương gia&nbsp;và&nbsp;nô lệ&nbsp;phải&nbsp;phục vụ&nbsp;giai cấp&nbsp;Bà-la-môn thì&nbsp;đạo Phật&nbsp;cho rằng người có&nbsp;đạo đức,&nbsp;trí tuệ, thích&nbsp;bố thí, không&nbsp;giận dữ,&nbsp;tu tập&nbsp;pháp lành mới thực sự đáng được&nbsp;phụng sự.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Dhānañjāni</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhānañjānisuttaṃ</em>, H. 陀然經) tương đương&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;Đà-nhiên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn95"><sup>[95]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phần lớn các hành động&nbsp;phi pháp&nbsp;của&nbsp;con người&nbsp;phát xuất từ động cơ&nbsp;thỏa mãn&nbsp;các nhu cầu hưởng thụ&nbsp;bản thân, nhưng khi chịu&nbsp;hậu quả&nbsp;thì&nbsp;con người&nbsp;đổ lỗi&nbsp;cho người thân và&nbsp;hoàn cảnh&nbsp;bắt buộc. Vì&nbsp;nhân duyên&nbsp;nào đó, một hành động xấu đã được gieo sẽ đẩy người đó vào tù ngục. Biết vậy,&nbsp;con người&nbsp;cần&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển hóa&nbsp;nghiệp duyên&nbsp;để&nbsp;hạnh phúc&nbsp;hôm nay và tươi sáng&nbsp;đời sau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Vāseṭṭha</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vāseṭṭhasuttaṃ</em>, H. 婆私吒經) tương đương&nbsp;<em>Kinh tập</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn96"><sup>[96]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;2&nbsp;quan điểm&nbsp;trái ngược về khái niệm Bà-la-môn. Nếu&nbsp;quan niệm&nbsp;truyền thống&nbsp;cho rằng Bà-la-môn là người sinh ra&nbsp;từ gia&nbsp;đình Bà-lamôn thuần chủng 7 đời, thì&nbsp;quan niệm&nbsp;cấp tiến&nbsp;cho rằng Bà-la-môn là người có&nbsp;giới hạnh. Vượt lên trên 2&nbsp;quan điểm&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã mang lại nội dung mới cho Bà-la-môn, khi&nbsp;so sánh&nbsp;Bà-la-môn với&nbsp;Thánh nhân&nbsp;trong&nbsp;Phật giáo.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Subha</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Subhasuttaṃ</em>, H. 須婆經) tương đương&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn97"><sup>[97]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;phân tích sự giống và khác giữa người&nbsp;tại gia&nbsp;và người&nbsp;xuất gia&nbsp;về&nbsp;phương diện&nbsp;hành động và nghề nghiệp. Nếu người&nbsp;tại gia&nbsp;tạo ra&nbsp;giá trị&nbsp;sản lượng thì người&nbsp;xuất gia&nbsp;tạo ra&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh. Mặc dù không hình thù, vóc dáng, các&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh&nbsp;có thể cứu giúp&nbsp;con người&nbsp;giải quyết&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Saṅgārava&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Saṅgāravasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 傷歌邏經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn98"><sup>[98]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;phân tích về sự khác biệt giữa&nbsp;niềm tin&nbsp;tâm linh&nbsp;và&nbsp;sự thật&nbsp;tâm linh&nbsp;trong&nbsp;thế giới&nbsp;tôn giáo. Các chất liệu và&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh&nbsp;chỉ có thật khi nó&nbsp;thích ứng&nbsp;với&nbsp;thực tế&nbsp;và nó&nbsp;phục vụ&nbsp;tích cực&nbsp;cho&nbsp;cuộc đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Devadaha</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Devadahasuttaṃ</em>, H. 天臂經) tương đương&nbsp;<em>Ni-</em><em>kiền kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn99"><sup>[99]</sup></a></li>



<li class=""><strong><em>Kinh Năm và Ba</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Pañcattayasuttaṃ</em>, H. 五三經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn100"><sup>[100]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy không nên quy kết tất cả những gì gặp phải ở&nbsp;hiện tại&nbsp;đều có gốc rễ&nbsp;quá khứ,&nbsp;đồng thời&nbsp;khích lệ&nbsp;tu tập&nbsp;tinh tấn&nbsp;thay vì&nbsp;khổ hạnh, để nhổ lên sự khổ đau bằng việc phân tích&nbsp;nguyên nhân&nbsp;của nó và trải nghiệm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;bây giờ và tại đây.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Như thế nào</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Kintisuttaṃ</em>, H. 如何經). Đề cao&nbsp;vai trò&nbsp;của&nbsp;vị Đạo&nbsp;sư,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên các Tăng sĩ siêng năng&nbsp;truyền bá&nbsp;37&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ. Để sống&nbsp;hạnh phúc&nbsp;trong&nbsp;cộng đồng,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên không nên&nbsp;đào sâu&nbsp;sự bất đồng về&nbsp;quan điểm, cách hiểu, không phê phán, không khen mình, chê người; đề cao sự&nbsp;thực hành&nbsp;Chánh pháp&nbsp;để trải nghiệm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;của Niết-bàn.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Làng Sāma</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sāmagāmasuttaṃ</em>, H. 舍彌村經) tương đương&nbsp;<em>Châu-na kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn101"><sup>[101]</sup></a><em>&nbsp;</em>Khẳng định&nbsp;tranh chấp&nbsp;là khổ đau,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy phân tích các&nbsp;nguyên nhân&nbsp;của&nbsp;tranh chấp&nbsp;gồm&nbsp;phẫn nộ&nbsp;–&nbsp;sân hận, hiềm hận –&nbsp;não hại, tật đố –&nbsp;xan tham, gian manh – xảo trá,&nbsp;ác dục&nbsp;–&nbsp;tà kiến,&nbsp;cố chấp&nbsp;– khó&nbsp;thuyết phục.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy 6 kỹ năng sống&nbsp;hòa hợp&nbsp;và 7&nbsp;phương pháp&nbsp;vượt qua&nbsp;tranh chấp, bất đồng, nhằm góp phần&nbsp;xây dựng&nbsp;gia đình,&nbsp;cộng đồng&nbsp;và&nbsp;quốc gia&nbsp;hạnh phúc.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh&nbsp;Thiện Tinh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Sunakkhattasuttaṃ</em>, H. 善星經).&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy rằng lời&nbsp;tuyên bố&nbsp;chứng đắc&nbsp;trí tuệ, có&nbsp;trường hợp&nbsp;là đúng với&nbsp;sự thật&nbsp;và có khi là do&nbsp;ngã mạn&nbsp;nên nói khống. Theo&nbsp;đức Phật, để&nbsp;đạt được&nbsp;thắng trí,&nbsp;mọi người&nbsp;cần tu&nbsp;tập tâm&nbsp;bất động&nbsp;trước các cảnh,&nbsp;không chấp&nbsp;vào tính&nbsp;sở hữu, không để&nbsp;tham dục&nbsp;và&nbsp;sân hận&nbsp;chi phối, không&nbsp;ỷ lại&nbsp;chính mình, cam kết chữa lành mũi tên khổ đau bằng sự&nbsp;thực tập&nbsp;buông xả&nbsp;và không&nbsp;hận thù.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh&nbsp;Bất động&nbsp;lợi ích</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Āneñjasappāyasuttaṃ</em>, H. 不動利益經) tương đương&nbsp;<em>Tịnh bất động đạo kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn102"><sup>[102]</sup></a><em>&nbsp;</em>Khẳng định rằng&nbsp;tham dục, về&nbsp;bản chất&nbsp;là&nbsp;vô thường, trống rỗng, kéo theo&nbsp;hệ lụy,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn kỹ năng sống&nbsp;bất động&nbsp;trước cảnh&nbsp;trong&nbsp;hiện tại&nbsp;như sau: (i) Tâm&nbsp;quảng đại; (ii)&nbsp;Không chấp&nbsp;dính&nbsp;thế giới&nbsp;vật chất&nbsp;nhờ thấy rõ tính tổ hợp 4 đại của chúng; (iii) Thường&nbsp;quán tưởng&nbsp;Vô sở hữu xứ; (iv)&nbsp;Thực tập&nbsp;tâm&nbsp;Vô sở hữu xứ; (v)&nbsp;Thực tập&nbsp;buông xả&nbsp;và&nbsp;không chấp&nbsp;vào xả.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Gaṇaka Moggallāna&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Gaṇakamoggallānasuttaṃ</em>, H. 算數家目犍連經) tương đương&nbsp;<em>Toán số Mục-kiền-liên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn103"><sup>[103]</sup></a><em>&nbsp;</em>Con đường&nbsp;tâm linh&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;Niết-bàn bắt đầu bằng sự huấn luyện&nbsp;đạo đức, sống&nbsp;chánh hạnh, giữ&nbsp;oai nghi,&nbsp;sợ hãi&nbsp;các lỗi nhỏ, làm chủ 6&nbsp;giác quan, làm chủ việc&nbsp;ăn uống,&nbsp;chánh niệm và tỉnh thức&nbsp;trong mọi động tác,&nbsp;thực tập&nbsp;thiền định&nbsp;để tháo mở các&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm gồm&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;hôn trầm&nbsp;thùy miên,&nbsp;hối quá&nbsp;và&nbsp;hoài nghi. Ai&nbsp;thực hành&nbsp;theo sự&nbsp;chỉ đường&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;sẽ&nbsp;đạt được&nbsp;giải thoát&nbsp;trong hiện đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Gopaka Moggallāna</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Gopakamoggallānasuttaṃ</em>, H. 瞿默目犍連經) tương đương&nbsp;<em>Cù-mặc Mục-kiền-liên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn104"><sup>[104]</sup></a><em>&nbsp;</em>Noi gương&nbsp;đức Phật, người khai sáng&nbsp;con đường&nbsp;tỉnh thức, sau khi&nbsp;đức Phật&nbsp;qua đời, người&nbsp;tu Phật&nbsp;phải nương tựa vào&nbsp;chân lý&nbsp;Phật và&nbsp;đạo đức, sống trong&nbsp;chánh hạnh,&nbsp;hòa thuận, giữ đủ&nbsp;oai nghi, thấy sự nguy hiểm trong các lỗi nhỏ nhặt;&nbsp;học rộng, hiểu&nbsp;Phật pháp&nbsp;nhiều; biết đủ với 4&nbsp;vật dụng;&nbsp;thực tập&nbsp;thiền định; xem&nbsp;giáo hóa&nbsp;như&nbsp;phép mầu;&nbsp;nỗ lực&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;giác ngộ.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Mãn nguyệt</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāpuṇṇamasuttaṃ</em>, H. 滿月大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn105"><sup>[105]</sup></a>&nbsp;Phân tích mắc xích khổ đau,&nbsp;đức Phật&nbsp;chỉ rõ sự dính mắc của&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm giác,&nbsp;tri giác, tâm tư,&nbsp;nhận thức&nbsp;bắt đầu từ&nbsp;dục tham,&nbsp;tiếp xúc&nbsp;thiếu&nbsp;chánh niệm; đánh đồng thân và tâm là ngã. Ngài nhắc nhở người tu cần thấy rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự&nbsp;xuất ly&nbsp;khỏi các đối tượng&nbsp;giác quan,&nbsp;đồng thời&nbsp;hãy&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm&nbsp;ngã mạn&nbsp;ngủ ngầm; thấy rõ&nbsp;vô thường&nbsp;để&nbsp;không chấp: “Cái này của tôi, cái này là tôi, cái này chính là tự ngã của tôi”, nhờ đó,&nbsp;vượt qua&nbsp;tất cả khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Mãn nguyệt</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Cūḷapuṇṇamasuttaṃ</em>, H. 滿月小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn106"><sup>[106]</sup></a>&nbsp;Nhận diện&nbsp;tác hại&nbsp;của sự&nbsp;bất chánh,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;trở thành&nbsp;người chân chánh, sống với&nbsp;chánh kiến,&nbsp;giao du&nbsp;người tốt;&nbsp;suy nghĩ&nbsp;việc thiện, nói&nbsp;sự thật&nbsp;và hữu ích, hành động chân chánh; có&nbsp;chánh tín, đề cao&nbsp;lương tâm, nghe&nbsp;chân lý&nbsp;Phật,&nbsp;tinh tấn&nbsp;làm&nbsp;việc thiện, tin sâu&nbsp;nhân quả&nbsp;và&nbsp;kiếp sau, thích&nbsp;bố thí&nbsp;giúp người; làm tất cả việc tốt nhất với&nbsp;phương pháp&nbsp;tốt nhất có thể,&nbsp;trở thành&nbsp;người&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và hữu dụng.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Bất đoạn&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Anupadasuttaṃ</em>, H. 不斷經).&nbsp;Nhân dịp&nbsp;ca ngợi&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta&nbsp;đạt được&nbsp;đại tuệ và&nbsp;tu thiền&nbsp;sâu sắc,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy các cấp thiền: (i)&nbsp;Hỷ lạc&nbsp;do&nbsp;xa lìa&nbsp;ái dục; (ii)&nbsp;Hỷ lạc&nbsp;do&nbsp;trụ định; (iii)&nbsp;An lạc&nbsp;do xả niệm hỷ; (iv)&nbsp;Thanh tịnh&nbsp;do xả tất cả niệm.&nbsp;Đồng thời, Phật khuyên&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền vô sắc&nbsp;giới: (v)&nbsp;Hư không&nbsp;vô biên&nbsp;xứ; (vi)&nbsp;Thức vô biên xứ; (vii)&nbsp;Vô sở hữu xứ; (viii)&nbsp;Phi tưởng phi phi tưởng xứ; và&nbsp;Diệt thọ tưởng định; nhờ đó,&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi&nbsp;trói buộc,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ,&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Sáu thanh tịnh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Chabbisodhanasuttaṃ</em>, H. 六淨經) tương đương&nbsp;<em>Thuyết trí kinh</em>.<sup>110</sup><em>&nbsp;</em>Bằng&nbsp;chánh trí, người tu sẽ&nbsp;giải thoát&nbsp;mình khỏi các&nbsp;lậu hoặc,&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;chấp thủ&nbsp;về&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm giác,&nbsp;tri giác, tâm tư,&nbsp;nhận thức; mắt và hình thái, tai và&nbsp;âm thanh, mũi với mùi, lưỡi với vị, thân với vật xúc chạm, ý với những gì được&nbsp;hình dung.&nbsp;Vượt qua&nbsp;ngã mạn&nbsp;tùy miên, người tu&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;chân tu; chặt đứt các&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm (tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;hôn trầm&nbsp;thùy miên,&nbsp;trạo cử&nbsp;hối quá,&nbsp;hoài nghi) và&nbsp;giải quyết&nbsp;khổ đau bằng 4&nbsp;sự thật&nbsp;Thánh, sống&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;thong dong&nbsp;trong đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Chân nhân&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Sappurisasuttaṃ</em>, H. 善士經) tương đương&nbsp;<em>Chân nhân&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn107"><sup>[107]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bất luận bối cảnh&nbsp;giai cấp&nbsp;và họ tộc, bậc&nbsp;chân tu&nbsp;theo&nbsp;Phật pháp&nbsp;sẽ&nbsp;đạt được&nbsp;an lạc,&nbsp;giải thoát&nbsp;và được sự&nbsp;kính trọng. Bậc&nbsp;chân tu&nbsp;không khen mình, chê người về sự&nbsp;nổi tiếng, 4 vật&nbsp;cúng dường, học pháp giỏi,&nbsp;giữ giới&nbsp;hạnh,&nbsp;thiểu dục&nbsp;và giản đơn,&nbsp;khất thực&nbsp;nuôi mạng&nbsp;thanh tịnh, sống ở nghĩa địa, ngủ&nbsp;dưới gốc cây, hết&nbsp;tham sân si, chứng 9 cấp&nbsp;thiền định,&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Nên&nbsp;hành trì, không nên&nbsp;hành trì</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Sevitabba-asevitabbasuttaṃ</em>,<em>&nbsp;</em>H. 應習不應習經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn108"><sup>[108]</sup></a>&nbsp;Phật dạy tiêu chí&nbsp;đánh giá&nbsp;bản chất&nbsp;hành động trên nền tảng&nbsp;giá trị&nbsp;và&nbsp;tác hại, từ đó, nên làm và không nên làm. Bất cứ hành động thân,&nbsp;lời nói&nbsp;và các&nbsp;ý tưởng, hoặc khi các&nbsp;giác quan&nbsp;tiếp xúc&nbsp;trần cảnh&nbsp;mà làm&nbsp;tăng trưởng&nbsp;điều&nbsp;bất thiện, gây tạo khổ đau như&nbsp;thương tổn&nbsp;mạng sống, lấy của không cho,&nbsp;tà hạnh&nbsp;ngoại tình, nói láo, nói chia rẽ, nói thô ác, nói&nbsp;phù phiếm, vướng dính&nbsp;tham ái,&nbsp;giận dữ&nbsp;và tâm hãm hại…,&nbsp;con người&nbsp;nên&nbsp;nỗ lực&nbsp;từ bỏ,&nbsp;vượt qua. Ngược lại, đối với các hành động mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;giá trị&nbsp;cho đời,&nbsp;con người&nbsp;nên&nbsp;theo đuổi&nbsp;như&nbsp;lý tưởng&nbsp;sống.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Đa giới&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Bahudhātukasuttaṃ</em>, H. 多界經) tương đương&nbsp;<em>Đa&nbsp;giới kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn109"><sup>[109]</sup></a><em>&nbsp;</em>Sau khi khẳng định người trí hiểu sâu về 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan, 6&nbsp;nhận thức&nbsp;giác quan&nbsp;và thuyết tương duyên,&nbsp;đức Phật&nbsp;chỉ ra&nbsp;lý do&nbsp;người ngu dễ bị&nbsp;sợ hãi,&nbsp;thất vọng&nbsp;và&nbsp;hoạn nạn&nbsp;trong khi người trí thì không. Người trí&nbsp;hiểu rõ&nbsp;lạc, khổ, hỷ, ưu, xả,&nbsp;vô minh;&nbsp;vượt qua&nbsp;dục tưởng, sân tưởng,&nbsp;hại tưởng;&nbsp;thành tựu&nbsp;chánh kiến, không&nbsp;phạm tội&nbsp;lỗi, nhất là 5 tội trọng; thấy rõ&nbsp;vô thường&nbsp;và&nbsp;vô ngã, nhờ đó, sống an vui&nbsp;trong đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Thôn Tiên</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Isigilisuttaṃ</em>, H. 仙吞經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn110"><sup>[110]</sup></a>&nbsp;Tại núi Tiên (Isigili),&nbsp;Vương Xá,&nbsp;đức Phật&nbsp;ca ngợi&nbsp;vị&nbsp;Độc Giác, nhờ tu&nbsp;chánh đạo,&nbsp;trọn vẹn&nbsp;đạo đức,&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;trí tuệ, nên đã dứt sạch&nbsp;tham ái, nhổ mũi tên khổ đau, và&nbsp;tự chứng trí&nbsp;tuệ,&nbsp;đạt được&nbsp;giải thoát, đoạn tận&nbsp;tái sinh.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Bốn mươi&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Mahācattārīsakasuttaṃ</em>, H. 大四十經) tương đương&nbsp;<em>Thánh đạo&nbsp;kinh</em>.<sup>115</sup><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;giảng&nbsp;chi tiết&nbsp;về&nbsp;Bát chánh đạo, gồm (i) Tầm nhìn chân chánh; (ii)&nbsp;Tư duy&nbsp;chân chánh; (iii)&nbsp;Lời nói&nbsp;chân chánh; (iv) Hành động chân chánh; (v) Nghề nghiệp chân chánh; (vi) Siêng năng chân chánh; (vii)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;hiện tiền; (viii)&nbsp;Đại định&nbsp;nhất tâm, cũng như mối quan hệ giữa&nbsp;trí tuệ,&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định.&nbsp;Tu tập&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;thông thường sẽ&nbsp;trở thành&nbsp;chân nhân, hưởng&nbsp;phúc báo.&nbsp;Tu tập&nbsp;rốt ráo&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;sẽ&nbsp;chứng quả&nbsp;Thánh nhân,&nbsp;kết thúc&nbsp;luân hồi.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Nhập tức xuất tức niệm</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Ānāpānassatisuttaṃ</em>, H. 入出息念經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn111"><sup>[111]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy 16 kỹ năng thở thiền mang lại&nbsp;an lạc,&nbsp;giải thoát, gồm: (i)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;thân: Với&nbsp;hơi thở&nbsp;ra vào, biết rõ&nbsp;hơi thở&nbsp;dài&nbsp;hơi thở&nbsp;ngắn,&nbsp;cảm giác&nbsp;toàn thân, và&nbsp;an tịnh&nbsp;thân hành; (ii)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;cảm giác: Làm chủ&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;hạnh phúc, cảm nhận&nbsp;tâm hành&nbsp;và&nbsp;an tịnh&nbsp;tâm hành; (iii)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;tâm: Cảm nhận tâm, tâm&nbsp;hân hoan,&nbsp;tâm định&nbsp;tĩnh,&nbsp;tâm giải thoát; (iv)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;về pháp: Quán&nbsp;vô thường, quán&nbsp;ly dục, quán&nbsp;tịch diệt&nbsp;và quán xả ly.&nbsp;Phối hợp&nbsp;với 7&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ, người&nbsp;tu thiền&nbsp;sẽ đạt&nbsp;sự giải thoát&nbsp;khỏi khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Thân hành niệm</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Kāyagatāsatisuttaṃ</em>, H. 身行念經) tương đương&nbsp;<em>Niệm thân kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn112"><sup>[112]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;chánh niệm&nbsp;về thân (thân hành niệm), gồm làm chủ&nbsp;hơi thở&nbsp;ra vào;&nbsp;tỉnh giác&nbsp;trong khi đi, đứng, nằm, ngồi, co, duỗi, nói,&nbsp;im lặng, động, tịnh, thức, ngủ;&nbsp;quán thân&nbsp;thể gồm 32&nbsp;yếu tố&nbsp;bất tịnh; quán thi thể bị trương sình và chỉ còn xương, tro, bụi; nhờ đó, không còn chấp dính vào thân, ngã,&nbsp;ngã sở&nbsp;hữu và những thứ&nbsp;liên hệ&nbsp;đến thân. Như vậy, tu và chứng 4&nbsp;thiền định&nbsp;để&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Hành sanh&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Saṅkhārupapattisuttaṃ</em>, H. 行生經) tương đương&nbsp;<em>Ý hành kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn113"><sup>[113]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;điều kiện&nbsp;tái sinh&nbsp;theo&nbsp;ý muốn&nbsp;gồm đầy đủ&nbsp;chánh tín,&nbsp;đạo đức,&nbsp;bố thí,&nbsp;đa văn,&nbsp;trí tuệ;&nbsp;chú tâm&nbsp;vào&nbsp;cảnh giới&nbsp;và nơi muốn&nbsp;tái sinh, nhất là lúc gần qua đời. Ngoài những điều trên, nếu&nbsp;chú tâm&nbsp;vào&nbsp;Tâm giải thoát&nbsp;và&nbsp;Tuệ giải thoát, người&nbsp;tu tập&nbsp;sẽ&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;quả Thánh.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Tiểu không</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷasuññatasuttaṃ</em>, H. 空小經) tương đương&nbsp;<em>Tiểu không&nbsp;kinh</em>.<sup>119</sup><em>&nbsp;</em>Bằng kinh&nbsp;nghiệm&nbsp;bản thân,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;Tăng đoàn&nbsp;quán tính “không thực thể”,&nbsp;tu tập&nbsp;Không vô biên xứ,&nbsp;Thức vô biên xứ,&nbsp;Vô sở hữu xứ,&nbsp;Phi tưởng phi phi tưởng xứ&nbsp;và&nbsp;Vô tướng&nbsp;tâm định… để không vướng&nbsp;tâm tưởng&nbsp;vào&nbsp;con người, làng xã, nhà cửa,&nbsp;đại địa, núi, sông;&nbsp;phối hợp&nbsp;với quán&nbsp;vô thường&nbsp;và&nbsp;vô ngã,&nbsp;chấm dứt&nbsp;các&nbsp;lo lắng&nbsp;và khổ đau&nbsp;liên hệ&nbsp;đến tưởng; tâm&nbsp;được giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Đại không</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Mahāsuññatasuttaṃ</em>, H. 空大經) tương đương&nbsp;<em>Đại không&nbsp;kinh</em>.<sup>120</sup><em>&nbsp;</em>Kinh dạy kỹ năng&nbsp;vượt qua&nbsp;ngã mạn,&nbsp;chấm dứt&nbsp;sự nhiễm đắm các sự vật,&nbsp;hiện tượng, sống&nbsp;thiểu dục, đề cao tâm&nbsp;viễn ly,&nbsp;thực tập&nbsp;nội tĩnh,&nbsp;chánh niệm,&nbsp;tỉnh thức, trải nghiệm các&nbsp;hỷ lạc&nbsp;do&nbsp;ly dục, do tu định, do&nbsp;diệu lạc&nbsp;và do xả niệm. Để&nbsp;tiến bộ&nbsp;trong&nbsp;tu học, người&nbsp;tu tập&nbsp;dù gặp&nbsp;nghịch cảnh, không chán nản, bỏ cuộc; dù gặp nhiều người&nbsp;quý trọng, không sanh tâm&nbsp;cống cao; với&nbsp;mọi người, không có tâm&nbsp;thù nghịch; đề cao&nbsp;lòng bi mẫn&nbsp;mang lại&nbsp;lợi lạc&nbsp;cho&nbsp;mọi người.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh&nbsp;Hy hữu,&nbsp;vị tằng hữu pháp</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Acchariyaabbhutadhammasuttaṃ</em>, H. 希有未曾有法經) tương đương&nbsp;<em>Vị tằng hữu pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn114"><sup>[114]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Ānanda thuật lại 18 điều&nbsp;mầu nhiệm&nbsp;về&nbsp;sự kiện&nbsp;Phật đản: (i)&nbsp;An trú&nbsp;trọn&nbsp;thọ mạng&nbsp;tại cung trời Đâu-suất một cách&nbsp;chánh niệm; (ii) Vào thai mẹ trong&nbsp;chánh niệm; (iii) Ánh sáng&nbsp;thần diệu&nbsp;xuất hiện&nbsp;khi qua đời tại&nbsp;cõi trời Đâu-suất; (iv) Khi vào thai mẹ, có 4&nbsp;thiên nhân&nbsp;hộ vệ&nbsp;mẫu thân; (v) Trong thai,&nbsp;tác động&nbsp;mẹ sống&nbsp;đức hạnh; (vi) Trong thai, mẹ không có&nbsp;dục tưởng; (vii) Trong thai, mẹ hưởng 5 dục&nbsp;công đức&nbsp;đầy đủ; (viii)&nbsp;Thai nhi&nbsp;đủ các bộ phận, mẹ không&nbsp;mệt mỏi; (ix) Mẹ&nbsp;tái sinh&nbsp;cõi trời Đâu-suất&nbsp;sau 7 ngày sinh; (x) Trụ thai đúng 10 tháng; (xi) Mẹ sinh trong tư thế đứng; (xii) Khi sinh được&nbsp;chư thiên&nbsp;đỡ Ngài sau đó mới đến&nbsp;loài người; (xiii) Khi sinh, thân Ngài không chạm đất; (xiv) Khi sinh ra không bị lấm bẩn&nbsp;máu mủ; (xv) Khi sinh ra có 2 dòng nước nóng, lạnh tắm 2&nbsp;mẹ con; (xvi) Khi sinh ra, đi 7 bước hướng Bắc,&nbsp;tuyên bố&nbsp;sự&nbsp;độc tôn&nbsp;của Ngài; (xvii) Khi sinh ra,&nbsp;hào quang&nbsp;sáng ngời&nbsp;các cõi; (xviii)&nbsp;Cảm thọ&nbsp;được biết đến lúc&nbsp;sinh khởi, lúc trú và diệt, các&nbsp;ý tưởng&nbsp;và&nbsp;tư duy&nbsp;cũng thế.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Bạc-câu-la</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bakkulasuttaṃ</em>, H. 薄拘羅經) tương đương&nbsp;<em>Bạccâu-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn115"><sup>[115]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Bakkula (Bạc-câu-la) tự sự về 80 năm&nbsp;tu hành&nbsp;đặc biệt&nbsp;của Ngài: (i) Không có&nbsp;dục tưởng, sân tưởng và&nbsp;hại tưởng; (ii) Không nhận&nbsp;y phục&nbsp;từ&nbsp;cư sĩ, may y, nhận y Kathina; (iii) Không đi&nbsp;Trai Tăng; (iv) Không&nbsp;để ý&nbsp;tướng chung, tướng riêng của người nữ, không đến chỗ người nữ, không&nbsp;giảng pháp&nbsp;cho người nữ; (v) Không làm Bổn sư và&nbsp;Y chỉ sư&nbsp;của ai; (vi) Không tắm trong nhà tắm, không ốm đau, không dùng thuốc, không nằm giường; không đi&nbsp;an cư&nbsp;mùa mưa tại trú xứ gần làng; (vii) Chỉ&nbsp;mắc nợ&nbsp;thí chủ&nbsp;trong 7 ngày mới&nbsp;xuất gia. Sau đó, Ngài&nbsp;giác ngộ,&nbsp;giải thoát, nhập Niết-bàn trong tư thế&nbsp;thiền tọa&nbsp;bất động.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Điều ngự địa&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dantabhūmisuttaṃ,&nbsp;</em>H.<em>&nbsp;</em>調御地經) tương đương&nbsp;<em>Điều ngự&nbsp;địa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn116"><sup>[116]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân&nbsp;câu chuyện&nbsp;Vương tử Jayasena không tin người tu&nbsp;xa lìa&nbsp;được 5&nbsp;dục lạc,&nbsp;đức Phật&nbsp;dùng&nbsp;ẩn dụ&nbsp;con voi chưa được&nbsp;thuần hóa&nbsp;và&nbsp;ẩn dụ&nbsp;người ở đỉnh núi kể&nbsp;phong cảnh&nbsp;đó cho người dưới chân núi để&nbsp;mô tả&nbsp;cảnh giới&nbsp;lìa&nbsp;ái dục&nbsp;của bậc&nbsp;chân tu,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.&nbsp;Đức Phật&nbsp;khuyến khích các&nbsp;đệ tử&nbsp;sống&nbsp;đạo đức, phòng hộ 6&nbsp;giác quan,&nbsp;tiết độ&nbsp;ăn uống,&nbsp;chú tâm cảnh giác, vượt khỏi&nbsp;chướng ngại,&nbsp;chánh niệm&nbsp;trong các&nbsp;uy nghi, dứt 5&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm, tu 4&nbsp;niệm xứ,&nbsp;chứng đắc&nbsp;4 thiền,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Phù-di</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bhūmijasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 浮彌經) tương đương&nbsp;<em>Phù-di kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn117"><sup>[117]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đề cập đến&nbsp;giá trị&nbsp;trị liệu&nbsp;và&nbsp;thiết thực&nbsp;của&nbsp;Phật giáo,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;kết quả của việc&nbsp;thực tập&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;trong hiện đời là&nbsp;hạnh phúc,&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát, bất luận có&nbsp;ước nguyện&nbsp;hay không. Theo&nbsp;phương pháp&nbsp;đúng, cũng như ép hạt lấy dầu, vắt sữa từ vú bò cái, khuấy sữa làm bơ, và dùng cây khô để nhóm lửa, người&nbsp;thực tập&nbsp;chắc chắn&nbsp;được như&nbsp;ước nguyện.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh A-na-luật&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Anuruddhasuttaṃ</em>, H. 阿那律經) tương đương&nbsp;<em>Hữu Thắng Thiên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn118"><sup>[118]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Anuruddha (A-na-luật)&nbsp;giải thích&nbsp;2&nbsp;sự giải thoát. Cùng&nbsp;tu tập&nbsp;từ, bi, hỷ, xả, nếu “tâm&nbsp;giải thoát&nbsp;đại hành” chỉ biến mãn một khu vực, khi chết&nbsp;hành giả&nbsp;sẽ&nbsp;tái sinh&nbsp;vào&nbsp;cõi trời&nbsp;Thiểu Quang, còn “tâm&nbsp;giải thoát&nbsp;vô lượng” biến mãn khắp&nbsp;mười phương, không hận sân, khi chết&nbsp;hành giả&nbsp;sẽ&nbsp;tái sinh&nbsp;vào&nbsp;cõi trời&nbsp;Vô Lượng Quang, Thiểu Tịnh,&nbsp;Vô Lượng Tịnh.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh&nbsp;Tùy phiền não&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Upakkilesasuttaṃ</em>, H. 隨煩惱經) tương đương&nbsp;<em>Trường Thọ Vương&nbsp;bổn khởi kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn119"><sup>[119]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhằm giúp&nbsp;mọi người&nbsp;vượt qua&nbsp;nghiệp&nbsp;tranh chấp,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cách đề cao&nbsp;chánh niệm&nbsp;để phòng phi, không xem mình là nạn nhân của khổ đau, dùng&nbsp;từ bi&nbsp;chuyển hóa&nbsp;hận thù,&nbsp;kết bạn&nbsp;với người trí; sống&nbsp;hòa hợp&nbsp;như nước với sữa, ứng xử bằng&nbsp;tâm từ&nbsp;ái,&nbsp;thiện cảm,&nbsp;quan tâm, tương trợ;&nbsp;tôn trọng&nbsp;và&nbsp;học hỏi&nbsp;sở trường&nbsp;của người khác;&nbsp;thực tập&nbsp;thiền quán&nbsp;để&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;phiền não.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Hiền ngu</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Bālapaṇḍitasuttaṃ</em>, H.<em>&nbsp;</em>賢愚經) tương đương&nbsp;<em>Si tuệ địa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn120"><sup>[120]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật dạy kỹ năng&nbsp;phân biệt&nbsp;kẻ ngu và người trí.&nbsp;Đặc điểm&nbsp;của người trí là nghĩ lành, nói lành, làm lành; vui với sự&nbsp;từ bỏ&nbsp;các&nbsp;ác hành; tự&nbsp;xét mình&nbsp;không làm ác và không bị&nbsp;trừng trị; được&nbsp;an ổn&nbsp;và không&nbsp;sợ hãi; khi chết,&nbsp;tái sinh&nbsp;cõi trời, hưởng thiên lạc hơn vua chúa; khi&nbsp;tái sinh&nbsp;làm người thì sinh trong&nbsp;gia đình&nbsp;quyền quý,&nbsp;giàu có, sống hữu ích và&nbsp;hạnh phúc.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Thiên sứ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Devadūtasuttaṃ</em>, H. 天使經) tương đương&nbsp;<em>Thiên sứ&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn121"><sup>[121]</sup></a><em>&nbsp;</em>Luật nhân quả&nbsp;chi phối&nbsp;mọi thứ ở kiếp này và&nbsp;quyết định&nbsp;sự&nbsp;tái sinh&nbsp;kiếp sau&nbsp;với các&nbsp;cảnh giới, làm người hay vật, hưởng&nbsp;hạnh phúc&nbsp;hay chịu khổ đau. Kẻ gây&nbsp;ác nghiệp&nbsp;sẽ bị&nbsp;trừng phạt&nbsp;bởi&nbsp;luật pháp&nbsp;và&nbsp;luật nhân quả.&nbsp;Quán chiếu&nbsp;tiến trình sự sống bắt đầu từ&nbsp;ấu nhi, thanh xuân, già, bệnh, chết như các&nbsp;thiên sứ&nbsp;nhắc nhở về&nbsp;vô thường&nbsp;để&nbsp;bản thân&nbsp;sống&nbsp;tốt hơn,&nbsp;tu học&nbsp;Phật pháp,&nbsp;chuyển hóa&nbsp;khổ đau.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 一夜賢者經). Tại&nbsp;tinh xá&nbsp;Kỳ Viên,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy rằng&nbsp;cốt lõi&nbsp;của&nbsp;tu thiền&nbsp;là&nbsp;thực tập&nbsp;chánh niệm&nbsp;trong giây phút&nbsp;hiện tại&nbsp;và tại đây. Không hồi ức, sống với&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;quá khứ&nbsp;đối với 5&nbsp;thủ uẩn, 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan. Không&nbsp;ước vọng,&nbsp;lo lắng,&nbsp;căng thẳng,&nbsp;sợ hãi&nbsp;về những chuyện chưa xảy ra đối với các đối tượng nêu trên. Không bị&nbsp;vọng niệm&nbsp;hiện tại&nbsp;lôi cuốn&nbsp;vào sự chấp tự ngã. An&nbsp;trụ tâm&nbsp;vào&nbsp;hiện tại&nbsp;tỉnh thức,&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi khổ đau trên đời.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh A-nan Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ānandabhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 阿難一夜賢者經) tương đương&nbsp;<em>A-nan&nbsp;thuyết kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn122"><sup>[122]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật&nbsp;giảng kinh&nbsp;này tại&nbsp;tinh xá&nbsp;Kỳ Viên&nbsp;với nội dung&nbsp;tương tự&nbsp;kinh 131, đề cao&nbsp;vai trò&nbsp;chánh niệm&nbsp;hiện tiền&nbsp;trong việc&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.&nbsp;</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Đại Ca-chiên-diên Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Mahākaccānabhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 大迦旃延一夜賢者經) tương đương&nbsp;<em>Ôn&nbsp;tuyền lâm&nbsp;thiên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn123"><sup>[123]</sup></a><em>&nbsp;</em>Kinh này được Ngài Mahākaccāna giảng tại thành&nbsp;Vương Xá&nbsp;rằng&nbsp;chánh niệm&nbsp;hiện tiền&nbsp;là&nbsp;hạnh phúc&nbsp;dài lâu.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Lomasakaṅgiya Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Lomasakaṅgiyabhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 盧夷強耆一夜賢者經) tương đương&nbsp;<em>Thích trung&nbsp;thiền thất&nbsp;tôn kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn124"><sup>[124]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Lomasakaṅgiya&nbsp;trả lời&nbsp;thiên tử&nbsp;Candana về&nbsp;chánh niệm&nbsp;hiện tiền&nbsp;theo cách được&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy trong các&nbsp;bài kinh&nbsp;131, 132, 133.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh Nghiệp phân biệt</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷakammavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 小業分別經) tương đương&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn125"><sup>[125]</sup></a><em>&nbsp;</em>Giải thích&nbsp;nguyên nhân&nbsp;thế giới&nbsp;có thiên sai vạn biệt.&nbsp;Đức Phật&nbsp;khẳng định rằng&nbsp;con người&nbsp;là chủ nhân, thai tạng,&nbsp;quyến thuộc,&nbsp;điểm tựa&nbsp;và người&nbsp;kế thừa&nbsp;nghiệp. Theo đó,&nbsp;nhan sắc,&nbsp;sức khỏe, tuổi thọ,&nbsp;tài sản, vị thế,&nbsp;quyền uy,&nbsp;lối sống&nbsp;của&nbsp;con người&nbsp;là do&nbsp;hành vi&nbsp;và&nbsp;thói quen&nbsp;của&nbsp;con người. Ngài khuyến khích&nbsp;con người&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển nghiệp bằng cách gieo trồng nghiệp mới&nbsp;tích cực&nbsp;thì các nghiệp xấu ác trong&nbsp;quá khứ&nbsp;sẽ trở nên&nbsp;vô hiệu&nbsp;quả.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Nghiệp phân biệt</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahākammavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 大業分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;đại nghiệp kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn126"><sup>[126]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy rằng&nbsp;tùy theo&nbsp;bản chất&nbsp;tích cực&nbsp;hay&nbsp;tiêu cực&nbsp;của nghiệp mà&nbsp;cảm giác&nbsp;hạnh phúc&nbsp;hay khổ đau có mặt. Do&nbsp;tác động&nbsp;của duyên, sự trổ quả của nghiệp là có thật. Người sống&nbsp;tà kiến, gieo nhiều&nbsp;bất hạnh&nbsp;sẽ bị khổ đau ở&nbsp;hiện tại&nbsp;hoặc bị&nbsp;đọa lạc&nbsp;cảnh giới&nbsp;thấp trong kiếp tương lai. Có người gieo nghiệp xấu ở&nbsp;hiện tại&nbsp;nhưng do&nbsp;tác động&nbsp;của nghiệp tốt trong&nbsp;quá khứ&nbsp;của&nbsp;bản thân&nbsp;nên chậm trổ quả.&nbsp;Nhân quả&nbsp;là có thật nhưng chuyển nghiệp được nên không có số phận và&nbsp;định mệnh.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Phân biệt sáu xứ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Saḷāyatanavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 六處分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;lục xứ&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn127"><sup>[127]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật giảng về 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng, 6 xúc, 6 thức, 18 ý hành (6 khổ, 6 ưu, 6 xả), 36 loại&nbsp;hữu tình&nbsp;(18 ý hành&nbsp;tại gia, 18 ý hành&nbsp;xuất gia), 3&nbsp;cảm thọ, 3 niệm của&nbsp;Đạo sư&nbsp;và&nbsp;Vô thượng&nbsp;điều ngự. Phật khích lệ tu 8&nbsp;giải thoát: Nội có sắc quán ngoại sắc,&nbsp;nội không&nbsp;sắc quán ngoại sắc,&nbsp;chú tâm&nbsp;trên&nbsp;thanh tịnh,&nbsp;Hư không&nbsp;vô biên&nbsp;xứ,&nbsp;Thức vô biên xứ,&nbsp;Vô sở hữu xứ,&nbsp;Phi tưởng phi phi tưởng xứ&nbsp;và&nbsp;Diệt thọ tưởng định.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Tổng thuyết và biệt thuyết&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Uddesavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 總說分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;quán pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn128"><sup>[128]</sup></a>&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākaccāna&nbsp;giải thích&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;về cách&nbsp;vượt qua&nbsp;sự&nbsp;dao động&nbsp;tâm,&nbsp;không chấp&nbsp;dính, không còn khổ về sanh, già, chết. Khi&nbsp;giác quan&nbsp;tiếp xúc&nbsp;ngoại trần&nbsp;cảnh, không đuổi theo tướng ngoài.&nbsp;Tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền định&nbsp;để không vướng dính&nbsp;nội trần.&nbsp;Không chấp&nbsp;ngã, tự ngã,&nbsp;ngã sở&nbsp;hữu trong&nbsp;thân thể&nbsp;và&nbsp;sắc pháp, nhờ đó, không còn&nbsp;khát ái, không&nbsp;sợ hãi, không bị&nbsp;khủng bố,&nbsp;đạt được&nbsp;an lạc&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Vô tránh phân biệt&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Araṇavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 無諍分別經) tương đương&nbsp;<em>Câu-lâu-sấu&nbsp;vô tránh&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn129"><sup>[129]</sup></a><em>&nbsp;</em>Để giúp&nbsp;mọi người&nbsp;vượt qua&nbsp;khổ đau do nghiệp và&nbsp;thói quen&nbsp;tranh chấp,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;tán dương&nbsp;mặt&nbsp;tích cực&nbsp;của người khác, góp ý khéo và&nbsp;đúng lúc,&nbsp;chú tâm&nbsp;vào sự&nbsp;an lạc&nbsp;của&nbsp;thanh tịnh&nbsp;và&nbsp;giác ngộ, giao tiếp bằng lời&nbsp;từ ái,&nbsp;không chấp&nbsp;dính&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;và hành xử của người khác,&nbsp;thực tập&nbsp;hỷ xả&nbsp;và&nbsp;bao dung.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Giới phân biệt</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhātuvibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 界分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;lục giới&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn130"><sup>[130]</sup></a><em>&nbsp;</em>Để&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi&nbsp;chấp thủ,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;phát triển 4&nbsp;siêu việt&nbsp;gồm&nbsp;tôn trọng&nbsp;chân lý, phát triển&nbsp;trí tuệ, chia sẻ&nbsp;tuệ giác&nbsp;và trải nghiệm sự&nbsp;tịch tịnh;&nbsp;nhận thức&nbsp;rõ địa, thủy, hỏa, phong, không vốn không phải là tôi, của tôi và tự ngã của tôi;&nbsp;chuyển hóa&nbsp;cảm xúc,&nbsp;vọng tưởng,&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;vô minh&nbsp;và&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi&nbsp;chấp thủ,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Phân biệt về sự thật</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Saccavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 諦分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt Thánh đế kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn131"><sup>[131]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phương pháp&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau của&nbsp;đức Phật&nbsp;gồm 4 bước: (i)&nbsp;Nhận diện&nbsp;khổ đau của thân và tâm; (ii) Truy tìm&nbsp;nguyên nhân&nbsp;khổ đau từ&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận&nbsp;và&nbsp;si mê; (iii) Trải nghiệm Niết-bàn khi khổ và&nbsp;nguyên nhân&nbsp;khổ đã&nbsp;kết thúc; (iv) Tu&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;gồm sự&nbsp;hoàn thiện&nbsp;trí tuệ,&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định; nhờ đó,&nbsp;chứng đắc&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát&nbsp;ở hiện đời.&nbsp;<strong>142.&nbsp;<em>Kinh Phân biệt cúng dường</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Dakkhiṇāvibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 施分別經) tương đương&nbsp;<em>Cù-đàm-di kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn132"><sup>[132]</sup></a><em>&nbsp;</em>Dựa vào&nbsp;giá trị&nbsp;đạo đức&nbsp;và sự đóng góp&nbsp;tích cực&nbsp;cho đời, những bậc đáng được&nbsp;cúng dường&nbsp;bao gồm&nbsp;đức Phật, bậc&nbsp;Độc Giác, bậc A-la-hán, bậc&nbsp;Bất lai, bậc&nbsp;Nhất lai, bậc&nbsp;Dự lưu, người đang hướng đến quả Thánh là&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và những người&nbsp;đức hạnh. Nhân đây,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cách&nbsp;cúng dường&nbsp;và&nbsp;bố thí&nbsp;thanh tịnh&nbsp;đối với người cho và người nhận.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Giáo giới Cấp Cô Độc</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Anāthapiṇḍikovādasuttaṃ</em>, H. 教給孤獨經) tương đương&nbsp;<em>Giáo hóa&nbsp;bệnh kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn133"><sup>[133]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhằm giúp Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Độc)&nbsp;vượt qua&nbsp;cơn đau nhức&nbsp;kinh khủng,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta và Ānanda hướng dẫn cách&nbsp;thực tập&nbsp;vô ngã&nbsp;đối với 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng, 6 xúc, 6&nbsp;nhận thức; địa, thủy, hỏa, phong, không, thức;&nbsp;thế giới&nbsp;này,&nbsp;thế giới&nbsp;khác. Sau khi&nbsp;thực tập&nbsp;có kết quả, Anāthapiṇḍika đã nhẹ nhàng ra đi và&nbsp;tái sinh&nbsp;vào cõi lành.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Giáo giới Channa</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Channovādasuttaṃ</em>, H. 教闡陀經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn134"><sup>[134]</sup></a>&nbsp;Tuy 2&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta và Mahācunda động viên&nbsp;Tôn giả&nbsp;Channa hãy&nbsp;kham nhẫn,&nbsp;đồng thời&nbsp;quán chiếu&nbsp;6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng, 6&nbsp;nhận thức&nbsp;không phải là ta,&nbsp;sở hữu&nbsp;của ta, tự ngã của ta để&nbsp;vô hiệu&nbsp;hóa cơn đau trên thân, nhưng&nbsp;Tôn giả&nbsp;Channa không&nbsp;chịu đựng&nbsp;nỗi, đã tự tử sau đó vì quá đau nhức.&nbsp;Bài kinh&nbsp;dạy&nbsp;phương pháp&nbsp;phi ngã&nbsp;hóa nỗi đau trên thân và nỗi khổ trong tâm, không đánh đồng thân và tâm là tôi, tự ngã của tôi và&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi, nhằm&nbsp;vượt qua&nbsp;hội chứng trầm cảm và tự tử.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Giáo&nbsp;giới Phú-lâu-na</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Puṇṇovādasuttaṃ</em>, H. 教富樓那經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn135"><sup>[135]</sup></a>&nbsp;Được&nbsp;đức Phật&nbsp;xác vấn về&nbsp;lý tưởng&nbsp;truyền bá&nbsp;chân lý,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Puṇṇa (Phú-lâuna)&nbsp;kiên định&nbsp;rằng Ngài không sợ&nbsp;mắng nhiếc, đánh đập, ném đá, dùng hung khí tấn công, thậm chí&nbsp;bị giết&nbsp;chết bởi người dân nước Sunāparanta hung hãn. Giữ được&nbsp;trạng thái&nbsp;an tịnh&nbsp;trong mọi&nbsp;nghịch cảnh&nbsp;và&nbsp;không chấp&nbsp;thủ mọi thứ trên đời là nền tảng&nbsp;thành công&nbsp;trong&nbsp;hành đạo&nbsp;và&nbsp;phụng sự&nbsp;nhân sinh.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Giáo giới Nandaka</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Nandakovādasuttaṃ</em>, H. 教難陀迦經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn136"><sup>[136]</sup></a>&nbsp;Vâng lời&nbsp;Phật dạy,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Nandaka giáo giới Ni đoàn về sự&nbsp;vô thường&nbsp;của mọi sự vật&nbsp;hiện tượng&nbsp;gồm 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan&nbsp;và 6&nbsp;nhận thức&nbsp;giác quan&nbsp;vốn không phải là tôi, tự ngã của tôi,&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi;&nbsp;thực tập&nbsp;7&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ, dùng&nbsp;tuệ giác&nbsp;chặt đứt mọi&nbsp;trói buộc&nbsp;và khổ đau.&nbsp;An trú&nbsp;sự giải thoát&nbsp;bằng tâm (tu thiền) và&nbsp;giải thoát&nbsp;bằng&nbsp;trí tuệ.</li>



<li class=""><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Giáo giới La-hầu-la&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷarāhulovādasuttaṃ</em>, H. 教羅睺羅小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn137"><sup>[137]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;hướng dẫn Rāhula (La-hầu-la)&nbsp;nhận thức&nbsp;sâu sắc rằng 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan, 6&nbsp;tiếp xúc&nbsp;giác quan, về&nbsp;bản chất&nbsp;là&nbsp;vô thường,&nbsp;biến hoại&nbsp;và&nbsp;nếu không&nbsp;làm chủ được sẽ dẫn đến khổ đau. Không nên đánh đồng chúng là tôi,&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi, tự ngã của tôi và không đắm nhiễm vào chúng;&nbsp;đồng thời&nbsp;thực tập&nbsp;ly tham,&nbsp;đạt được&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Sáu sáu&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Chachakkasuttaṃ</em>, H. 六六經) tương đương&nbsp;<em>Thuyết xứ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn138"><sup>[138]</sup></a><em>&nbsp;</em>Từ sự&nbsp;tiếp xúc&nbsp;của 6&nbsp;giác quan&nbsp;với 6 đối tượng, phát sinh 6&nbsp;nhận thức, 6 cảm nhận và 6&nbsp;ái luyến&nbsp;giác quan.&nbsp;Nhận diện&nbsp;quá trình&nbsp;sinh khởi&nbsp;và&nbsp;hoại diệt&nbsp;của mọi sự vật, người&nbsp;tu tập&nbsp;sẽ&nbsp;không chấp&nbsp;“tự ngã” đã sinh và diệt nơi tôi, nhàm chám mọi nhiễm đắm, làm chủ&nbsp;bản thân&nbsp;để các&nbsp;năng lượng&nbsp;ngủ ngầm của&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê&nbsp;không thể&nbsp;xuất hiện,&nbsp;tăng trưởng&nbsp;và dần bị&nbsp;tiêu diệt.</li>



<li class=""><strong><em>Đại kinh Sáu xứ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāsaḷāyatanikasuttaṃ</em>, H. 大六處經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn139"><sup>[139]</sup></a>&nbsp;Tu tập&nbsp;37&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ,&nbsp;đặc biệt&nbsp;là&nbsp;Bát chánh đạo, phát huy sự thấy biết&nbsp;như thật&nbsp;về 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan, 6 tiếp xúc… tạo ra&nbsp;cảm giác&nbsp;khổ, vui và&nbsp;trung tính. Người&nbsp;tu tập&nbsp;sẽ không nhiễm đắm bất cứ thứ gì trên đời, nhờ đó, 5 nhóm&nbsp;nhân tính&nbsp;không có mặt trong tương lai,&nbsp;tham ái&nbsp;kết thúc, thân và tâm được&nbsp;an lạc.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Nói cho dân chúng Nagaravinda&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Nagaravindeyyasuttaṃ</em>, H. 頻頭城經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn140"><sup>[140]</sup></a>&nbsp;Nhờ&nbsp;tu tập&nbsp;có&nbsp;phương pháp, ở nơi&nbsp;an tịnh, không có&nbsp;điều kiện&nbsp;khởi lên sự&nbsp;ham thích&nbsp;hình thái,&nbsp;âm thanh, các mùi, vị, vật thể xúc chạm và đối tượng, các bậc&nbsp;chân tu&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê, làm chủ được cái thấy, cái nghe, cái ngửi, cái biết, do vậy, đáng được&nbsp;tôn kính&nbsp;và&nbsp;cúng dường.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Khất thực thanh tịnh</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Piṇḍapātapārisuddhisuttaṃ</em>, H. 乞食清淨經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn141"><sup>[141]</sup></a>&nbsp;Nhận diện&nbsp;bản chất&nbsp;“không thực thể” trong mọi sự vật, người&nbsp;tu tập&nbsp;khi các&nbsp;giác quan&nbsp;tiếp xúc&nbsp;với đối tượng của chúng, cần làm chủ tâm, không tạo&nbsp;điều kiện&nbsp;cho&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê&nbsp;xuất hiện.&nbsp;Tinh tấn&nbsp;soi xét&nbsp;bản thân&nbsp;đã&nbsp;chấm dứt&nbsp;được 5&nbsp;dục lạc, 5&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm chưa? Luôn tự hỏi&nbsp;bản thân&nbsp;đã&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;niệm xứ, 4&nbsp;tinh tấn, 4&nbsp;như ý túc, 5&nbsp;năng lực, 7&nbsp;giác ngộ,&nbsp;thiền định,&nbsp;thiền tuệ&nbsp;hay chưa, để&nbsp;quyết tâm&nbsp;tu tập&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li class=""><strong><em>Kinh Căn tu tập</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Indriyabhāvanāsuttaṃ</em>, H. 根修習經).<sup>149</sup>&nbsp;Khác với cách&nbsp;ẩn sĩ&nbsp;Bà-la-môn lánh đời bằng sự bịt mắt, che tai,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;buông bỏ&nbsp;sự dính mắc khi 6&nbsp;giác quan&nbsp;vẫn&nbsp;tiếp xúc&nbsp;6 đối tượng&nbsp;hằng ngày, dù&nbsp;hài lòng&nbsp;hay không&nbsp;hài lòng. Các Tăng sĩ nên&nbsp;tinh tấn&nbsp;tu pháp&nbsp;lành,&nbsp;thực hành&nbsp;thiền để không&nbsp;hối hận,&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;Đạo sư&nbsp;xứng đáng và có&nbsp;trách nhiệm&nbsp;hướng dẫn&nbsp;mọi người&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Tóm lại,<em>&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;là một tuyển tập 152 kinh không quá dài và cũng không quá ngắn,&nbsp;bao gồm&nbsp;hầu hết các lĩnh vực&nbsp;Phật giáo&nbsp;như&nbsp;cuộc đời&nbsp;đức Phật&nbsp;(từ&nbsp;quá khứ&nbsp;đến quá trình tầm đạo,&nbsp;tu tập&nbsp;và&nbsp;chứng đắc&nbsp;quả vị&nbsp;tối thượng),&nbsp;nhận thức&nbsp;luận, các phẩm chất&nbsp;đạo đức&nbsp;cao thượng của người&nbsp;xuất gia,&nbsp;đời sống&nbsp;các vị&nbsp;Thánh giả&nbsp;trong&nbsp;Tăng đoàn, lộ trình&nbsp;tu tập thiền&nbsp;định,&nbsp;phương pháp&nbsp;thực tập&nbsp;thiền quán, các&nbsp;trạng thái&nbsp;giải thoát&nbsp;bằng tâm và tuệ,&nbsp;tinh thần&nbsp;độ sanh&nbsp;của bậc&nbsp;Đạo sư, các&nbsp;giai thoại&nbsp;hoằng hóa&nbsp;đặc biệt&nbsp;của&nbsp;đức Phật, các&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;của&nbsp;ngoại đạo&nbsp;sư (về tự ngã, nghiệp,&nbsp;thế giới,&nbsp;nhân sinh, lộ trình&nbsp;tu học)… Nói&nbsp;tóm lại, 152&nbsp;bài kinh&nbsp;này đã&nbsp;mô tả&nbsp;gần như đầy đủ&nbsp;bức tranh&nbsp;đời sống&nbsp;Tăng đoàn, triết&nbsp;lý Phật&nbsp;giáo và những&nbsp;vấn đề&nbsp;liên hệ. Theo&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu, “<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;là một trong những&nbsp;bộ kinh&nbsp;quan trọng nhất của&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli.</em>” “<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;đặt nặng về phần chánh&nbsp;tri kiến&nbsp;và các&nbsp;phương pháp&nbsp;tu hành, nhất là những phần&nbsp;tế nhị&nbsp;trong địa hạt&nbsp;tu trì&nbsp;của vị Tỷ-kheo</em>.”<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn142"><sup>[142]</sup></a>&nbsp;Hoặc “<em>đọc</em>&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ,&nbsp;chúng ta&nbsp;đi sâu vào&nbsp;giáo lý&nbsp;và&nbsp;tư tưởng, đặt nặng về những&nbsp;phản ứng&nbsp;tâm lý&nbsp;tế nhị&nbsp;của người&nbsp;tu hành&nbsp;khi&nbsp;đạt đến&nbsp;những&nbsp;quả vị&nbsp;tối cao</em>”.&nbsp;Hòa thượng&nbsp;còn cho rằng, “<em>Chưa học Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;là chưa nắm được&nbsp;tinh hoa&nbsp;của&nbsp;đạo Phật&nbsp;nguyên thủy. Chưa&nbsp;nghiên cứu&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;rất có thể rơi vào những lệch lạc định nghĩa các danh từ chuyên môn trong&nbsp;đạo Phật&nbsp;mà&nbsp;đức Phật&nbsp;đã&nbsp;dày công&nbsp;định nghĩa, mỗi khi Ngài&nbsp;thuyết giảng&nbsp;giáo lý&nbsp;của Ngài</em>.”<sup>151</sup><br>Ấn bản lần này được đánh số theo&nbsp;hệ thống&nbsp;của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Thiền quán&nbsp;(Vipassana Research Institute) tại&nbsp;Ấn Độ, hay còn gọi là ấn bản của kỳ&nbsp;kết tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli lần thứ sáu, để việc&nbsp;đối chiếu&nbsp;với ấn bản Pāli và các bản dịch quốc tế được&nbsp;thuận lợi&nbsp;hơn.&nbsp;Đồng thời, ấn bản mới này cũng bổ túc thêm một số nội dung trong chú thích hoặc các tựa đề kinh bằng chữ Hán để dễ dàng&nbsp;đối chiếu&nbsp;giữa 152 kinh trong&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;và 222 kinh trong&nbsp;<em>Trung A-hàm</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>thuộc&nbsp;Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ.<br>&nbsp;Cầu mong&nbsp;Chánh pháp&nbsp;lan truyền khắp nơi, trời, người và&nbsp;chúng sinh&nbsp;các cõi đều được ân triêm&nbsp;lợi lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>TP. Hồ&nbsp;Chí Minh, ngày 19-9-2019</em><br><strong>Thượng tọa&nbsp;THÍCH NHẬT TỪ</strong><br>(Đồng Tổng&nbsp;Biên tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam)</p>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref1">[1]</a>&nbsp;Xem&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>中阿含經 (<em>T</em>.01. 0026. 0421a13).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref2">[2]</a>&nbsp;Trên&nbsp;thực tế&nbsp;chỉ có 2.202 kinh&nbsp;chính thức, số còn lại khác với các kinh trước chỉ là một khái niệm, một&nbsp;thuật ngữ&nbsp;rất nhỏ, nên PTS đã đánh số lược rất nhiều, từ 2 kinh đến trên 1.000 kinh. Đơn cử: 70-117, 118-165, 166213, 214-261, 262-309, 310-357, 358-405, 406-453, 454-501, 503-511, 512-671, 96-622, 626-652, 653-1132.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref3">[3]</a>&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Tiểu bộ</em>&nbsp;theo&nbsp;truyền thống&nbsp;Tích Lan&nbsp;chỉ có 15 tập. Trong kỳ&nbsp;kiết tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Theravāda lần thứ 6 tại Miến Điện, bộ&nbsp;<em>Milindapañhā</em>&nbsp;(<em>Mi-tiên vấn đạo</em>) được xếp vào&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Tiểu bộ.</em>&nbsp;<em>TTTĐPGVN</em>&nbsp;lần này thêm&nbsp;<em>Milindapañha</em>, nên thành 16 tập.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref4">[4]</a>&nbsp;Lời&nbsp;giới thiệu, tập I, 1973.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref5">[5]</a>&nbsp;想經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.106. 0596b09).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Lạc tưởng&nbsp;kinh&nbsp;</em>樂想經 (<em>T.</em>01. 0056. 0851a23);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.44.6. 0766a04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref6">[6]</a>&nbsp;漏盡經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.10. 0431c13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Nhất thiết lưu nhiếp thủ nhân kinh&nbsp;</em>一切流攝守因經 (<em>T.</em>01. 0031. 0813a05);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.40.6. 0740a25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref7">[7]</a>&nbsp;求法經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.88. 0569c23).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.18.3. 0587c16).&nbsp;&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref8">[8]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>&nbsp;02. 0125.31.1. 0665b17).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref9">[9]</a>&nbsp;穢品經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.87. 0566a13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Cầu dục kinh&nbsp;</em>求欲經 (<em>T.</em>01. 0049. 0839a05);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.25.6. 0632a20).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref10">[10]</a>&nbsp;願經 (<em>T.</em>01<em>.&nbsp;</em>0026.105. 0595c11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref11">[11]</a>&nbsp;水淨梵志經 (<em>T.</em>01<em>.</em>&nbsp;0026.93. 0575a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;Kế&nbsp;Thủy Tịnh&nbsp;kinh&nbsp;</em>梵志計水淨經 (<em>T.</em>01. 0051. 0843c13);<em>&nbsp;Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.1185. 0321a24);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.98. 0408b25);<em>&nbsp;Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.13.5. 0573c01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref12">[12]</a>&nbsp;周那問見經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.91. 0573b13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.47.9. 0784a06).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref13">[13]</a>&nbsp;Tham chiếu: 大拘絺羅經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.29. 0461b22);&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T</em>.02. 0099.344. 0094b02);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.49.5. 0797b14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref14">[14]</a>&nbsp;念處經 (<em>T.</em>01. 0026.98. 0582b07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>D.&nbsp;</em>22,<em>&nbsp;Mahāsatipaṭṭhāna Sutta&nbsp;</em>(<em>Kinh Đại Niệm xứ</em>);&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phân biệt Thánh đế kinh</em>&nbsp;分別聖諦經 (<em>T</em>.01. 0026.31. 0467a28);&nbsp;<em>Niệm thân kinh</em>&nbsp;念身經 (<em>T</em>.01. 0026.81. 0554c10);&nbsp;<em>Tứ đế kinh</em>&nbsp;四諦經 (<em>T</em>.01. 0032. 0814b08);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.12.1. 0568a01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref15">[15]</a>&nbsp;狮子吼經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.103. 0590b05).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.27.2. 0643c02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref16">[16]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A</em>.10.21,&nbsp;<em>Sīhanādasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Sư&nbsp;tử hống</em>);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02<em>.&nbsp;</em>0099.684. 0186b26);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增<br>(<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.31.8. 0670c02);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125<em>.</em>46.4. 0776b14);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02<em>.&nbsp;</em>0125.50.6. 0811a29);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thân mao&nbsp;hỷ thọ&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛說身毛喜豎經 (<em>T.</em>17. 0757. 0591c11);&nbsp;<em>Tín giải&nbsp;trí lực&nbsp;kinh&nbsp;</em>信解智力經 (<em>T.</em>17. 0802. 0747a19).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref17">[17]</a>&nbsp;苦陰經 (<em>T.</em>01. 0026<em>.</em>99. 0584c08).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;kinh</em>&nbsp;苦陰經 (<em>T.</em>01. 0053. 0846c05);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.<em>&nbsp;</em>21.9. 0604c07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref18">[18]</a>&nbsp;苦陰經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.100. 0586b02).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thích Ma-nam bổn&nbsp;tứ tử&nbsp;kinh&nbsp;</em>釋摩男本四子經 (<em>T.</em>01. 0054. 0848b03);&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;nhân sự kinh&nbsp;</em>苦陰因事經 (<em>T.</em>01. 0055. 0849b23);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.41.1. 0744a02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref19">[19]</a>&nbsp;比丘請經 (<em>T.</em>01. 0026.89. 0571b29).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thọ tuế&nbsp;kinh&nbsp;</em>受歲經 (<em>T.</em>01. 0050. 0842b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref20">[20]</a>&nbsp;心穢經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026<em>.</em>206. 0780b15).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thập thượng kinh</em>&nbsp;十上經 (<em>T</em>.01. 0001.10. 0052c17);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.51.4. 0817a16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref21">[21]</a>&nbsp;林經 (<em>T.</em>01. 0026.107. 0596c25).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.45.3. 0771c17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref22">[22]</a>&nbsp;蜜丸喻經 (<em>T.</em>01. 0026.115. 0603b09).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.304. 0086c23);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.40.10. 0743a04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref23">[23]</a>&nbsp;念經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.102. 0589a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref24">[24]</a>&nbsp;增上心經 (<em>T.</em>01. 0026.101. 0588a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref25">[25]</a>&nbsp;牟犁破群那經 (<em>T.</em>01. 0026.193. 0744a04).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.50.8. 0813c02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref26">[26]</a>&nbsp;阿黎吒經 (<em>T.</em>01. 0026.200. 0763b01).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.43.5. 0759c29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref27">[27]</a>&nbsp;蟻喻經 (<em>T.</em>01. 0095. 0918b21);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.1079. 0282a22);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.18. 0379c03);&nbsp;<em>Tăng</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02. 0125.39.9. 0733b12).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref28">[28]</a>&nbsp;七車經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.9. 0429c28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.39.10. 0733c28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref29">[29]</a>&nbsp;獵師經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.178. 0718b23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref30">[30]</a>&nbsp;羅摩經 (<em>T.</em>01. 0026.204. 0775c07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Bổn sự&nbsp;kinh</em>&nbsp;本事經 (<em>T.</em>17. 0765.4. 0679b23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref31">[31]</a>&nbsp;象跡喻經 (<em>T.</em>01. 0026.146. 0656a14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref32">[32]</a>&nbsp;象跡喻經 (<em>T.</em>01. 0026.30. 0464b17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref33">[33]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.43.4. 0759a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref34">[34]</a>&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.43.4. 0759a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref35">[35]</a>&nbsp;牛角婆羅林經 (<em>T.</em>01. 0026.185. 0729b27).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.24.8. 0626b11)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref36">[36]</a>&nbsp;牛角婆羅林經 (<em>T.</em>01. 0026.184. 0726c25).&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.37.3. 0710c05);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Tỷ-kheo các ngôn chí kinh</em>&nbsp;佛説比丘各言志經 (<em>T</em>.03. 0154.16. 0080c26).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref37">[37]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A</em>. 11. 18;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099<em>.</em>1249. 0342c11);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Phóng ngưu kinh&nbsp;</em>佛說放牛經 (<em>T.</em>02. 0123. 0546a13);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.49.1. 0794a07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref38">[38]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.9-10. 0002a02-a12);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1248. 0342a22);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.43.6. 0761b14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref39">[39]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.110. 0035a17);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02. 0125.37.10. 0715a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref40">[40]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-ma-trú kinh&nbsp;</em>阿摩晝經 (<em>T</em>.01. 0001.20. 0082a06);&nbsp;<em>Phạm động kinh&nbsp;</em>梵動經 (<em>T</em>.01. 0001.21. 0088b12);&nbsp;<em>Chủng đức kinh</em>&nbsp;種德經 (<em>T</em>.01. 0001.22. 0094a18);&nbsp;<em>Tăng thượng tâm kinh&nbsp;</em>增上心經 (<em>T</em>.01. 0026.101. 0588a03);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T</em>.02. 0125.31.8. 0670c02);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thân mao&nbsp;hỷ thọ&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛說身毛喜豎經 (<em>T</em>.17. 0757. 0591c11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref41">[41]</a>&nbsp;Tham khảo:&nbsp;<em>Trưởng lão&nbsp;Thượng Tôn thùy miên kinh</em>&nbsp;長老上尊睡眠經 (<em>T</em>.01. 0026.83. 0559b27);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ly thùy kinh</em>&nbsp;佛說離睡經 (<em>T</em>.01. 0047. 0837a06);&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.505. 0133b24);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02. 0125.19.3. 0593c13).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref42">[42]</a>&nbsp;嗏帝經 (<em>T.</em>01. 0026.201. 0766b28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.304. 0086c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref43">[43]</a>&nbsp;馬邑經 (<em>T.</em>01. 0026.182. 0724c17).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.49.8. 0801c14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref44">[44]</a>&nbsp;馬邑經 (<em>T.</em>01. 0026.183. 0725c16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref45">[45]</a>&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1042. 0272c18);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1043. 0273a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref46">[46]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1042. 0272c18);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1043. 0273a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref47">[47]</a>&nbsp;大拘稀羅經 (<em>T.</em>01. 0026.211. 0790b08).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref48">[48]</a>&nbsp;法樂比丘尼經 (<em>T.</em>01. 0026.210. 0788a14).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.568. 0150a17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref49">[49]</a>&nbsp;受法經 (<em>T.</em>01. 0026.174. 0711b17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref50">[50]</a>&nbsp;受法經 (<em>T.</em>01. 0026.175. 0712c04).&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Ứng pháp&nbsp;kinh</em>&nbsp;應法經 (<em>T.</em>01. 0083. 0902b04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref51">[51]</a>&nbsp;求解經 (<em>T.</em>01<em>.&nbsp;</em>0026.186. 0731a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref52">[52]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>J.&nbsp;</em>428;&nbsp;<em>Vin.&nbsp;</em>I. 338ff;&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.24.8. 0626b11);&nbsp;<em>Ngũ phần luật&nbsp;</em>五分律 (<em>T.</em>22.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref53">[53]</a>&nbsp;.24. 0158c07);&nbsp;<em>Tứ phần luật&nbsp;</em>四分律 (<em>T.</em>22. 1428.43. 0874c08).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref54">[54]</a>&nbsp;梵天請佛經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026<em>.</em>78. 0547a09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref55">[55]</a>&nbsp;降魔經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.131. 0620b07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ma nhiễu loạn kinh&nbsp;</em>佛說魔嬈亂經 (<em>T.</em>01. 0066. 0864b02);&nbsp;<em>Tệ ma thí Mục-liên kinh&nbsp;</em>弊魔試目連經 (<em>T.</em>01. 0067. 0867a02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref56">[56]</a>&nbsp;<em>A.&nbsp;</em>IV. 198,&nbsp;<em>Attantapasuttaṃ</em>.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref57">[57]</a>&nbsp;八城經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.217. 0802a11).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thập chi&nbsp;cư sĩ&nbsp;bát&nbsp;thành nhân&nbsp;kinh&nbsp;</em>十支居士八城人經 (<em>T.</em>01. 0092. 0916a17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref58">[58]</a>&nbsp;晡利多經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.203. 0773a02)&nbsp;<sup>58</sup>&nbsp;優婆離經 (<em>T.</em>01<em>.&nbsp;</em>0026.133. 0628a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref59">[59]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T.</em>26. 1536.7. 0393c09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref60">[60]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Đại trí độ luận&nbsp;</em>大智度論 (<em>T.</em>25. 1509.35. 0321b15);&nbsp;<em>Thập trụ&nbsp;Tỳ-bà-sa luận</em>&nbsp;十住毘婆沙論 (<em>T</em>.26. 1521.11. 0079b01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref61">[61]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 36. 19;&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.485. 0123c21).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref62">[62]</a>&nbsp;Không có kinh tương đương.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref63">[63]</a>&nbsp;羅云經 (<em>T.</em>01. 0026.14. 0436a12).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Pháp cú thí dụ kinh</em>,&nbsp;<em>Tượng phẩm</em>&nbsp;法句譬喻經象品 (<em>T</em>.04. 0211.31. 0599c20);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Lợi dưỡng&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經利養品 (<em>T</em>.04. 0212.14. 0678b05);&nbsp;<em>Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ&nbsp;Tỳ-nại-da</em>&nbsp;根本說一切有部毘奈耶 (<em>T</em>.23. 1442.24. 0760b16);&nbsp;<em>Đại trí độ luận</em>&nbsp;大智度論 (<em>T</em>.25. 1509.13. 0158a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref64">[64]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.803. 0206a14);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.815. 0209b15);&nbsp;<em>Tạp A-hàm kinh</em>&nbsp;雜阿含經 (<em>T</em>.02. 0101.15. 0497a02);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.17.1. 0581c01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref65">[65]</a>&nbsp;箭喻經 (<em>T.</em>01. 0026.221. 0804a21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tiễn dụ&nbsp;đại kinh&nbsp;</em>箭喻大經 (<em>T.</em>01. 0094. 0917b13);&nbsp;<em>Đại trí độ luận</em>&nbsp;大智度論 (<em>T</em>.25. 1509.15. 0170a08)..</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref66">[66]</a>&nbsp;五下分結經 (<em>T.</em>01. 0026.205. 0778c09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref67">[67]</a>&nbsp;跋陀和利經 (<em>T.</em>01. 0026.194. 0746b18).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.49.7. 0800b27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref68">[68]</a>&nbsp;迦樓烏陀夷經 (<em>T.</em>01. 0026.192. 0740c15).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.49.7. 0800b27).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref69">[69]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.45.2. 0770c13);&nbsp;<em>Xá-lợi-phất Ma-ha Mục-kiền-liên du tứ cù kinh</em>&nbsp;舍利弗摩訶目犍連遊四衢經 (<em>T</em>.02. 0137. 0860a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref70">[70]</a>&nbsp;娑雞帝三族姓子經 (T.01. 0026.77. 0544b21).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref71">[71]</a>&nbsp;瞿尼師經 (<em>T.</em>01. 0026.26. 0454c24).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref72">[72]</a>&nbsp;阿濕貝經 (<em>T.</em>01. 0026.195. 0749c01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref73">[73]</a>&nbsp;Có nội dung gần giống với&nbsp;<em>M.</em>&nbsp;72.<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref74">[74]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.962. 0245b26);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.196. 0444c29).&nbsp;<sup>75</sup>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.964. 0246b12);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.198. 0446a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref75">[75]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.969. 0249a29);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.203. 0449a04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref76">[76]</a>&nbsp;鬚閑提經 (<em>T.</em>01. 0026.153. 0670a26).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Pháp cú kinh</em>,&nbsp;<em>Nê-hoàn phẩm</em>&nbsp;法句經泥洹品 (<em>T</em>.04. 0210.36. 0573a23);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Nê-hoàn phẩm</em>&nbsp;出曜經泥洹品 (<em>T</em>.04. 0212.27. 0730c06);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Viên tịch&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經圓寂品 (<em>T</em>.04. 0213.26. 0790b16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref77">[77]</a>&nbsp;Có nội dung giống với&nbsp;<em>M</em>. 60,&nbsp;<em>Apaṇṇakasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh không gì chuyển hướng</em>) và&nbsp;<em>D.</em>&nbsp;1,&nbsp;<em>Bramajālasuttaṃ</em>&nbsp;(<em>Kinh Phạm võng</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref78">[78]</a>&nbsp;箭毛經 (<em>T.</em>01. 0026.207. 0781b27).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T</em>.26. 1536.18. 0440c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref79">[79]</a>&nbsp;五支物主經 (<em>T.</em>01. 0026.179. 0720a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref80">[80]</a>&nbsp;箭毛經 (<em>T.</em>01. 0026.208. 0783c03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref81">[81]</a>&nbsp;鞞摩那修經 (<em>T.</em>01. 0026.209. 0786b12).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Bệ-ma-túc kinh</em>&nbsp;鞞摩肅經 (<em>T</em>.01. 0090. 0913c04)&nbsp;<sup>83</sup>&nbsp;鞞婆陵耆經 (<em>T.</em>01. 0026.63. 0499a09).&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Khổ hạnh&nbsp;túc duyên&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛説苦行宿緣經 (<em>T</em>.04. 0197.10. 0172c05).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref82">[82]</a>&nbsp;賴吒和羅經 (<em>T.</em>01. 0026.132. 0623a11).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Lại-tra-hòa-la kinh</em>&nbsp;賴吒和惒經 (<em>T</em>.01. 0068. 0868c23);&nbsp;<em>Hộ Quốc&nbsp;kinh</em>&nbsp;護國經 (<em>T</em>.01. 0069. 0872a18);&nbsp;<em>Lại-tra-hòa-la kinh</em>&nbsp;賴吒和惒經 (<em>T</em>.04. 0199.18a. 0196b01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref83">[83]</a>&nbsp;大天奈林經 (<em>T.</em>01. 0026.67. 0511c21).&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.50.4. 0806c21);&nbsp;<em>Ma-điều Vương kinh</em>&nbsp;摩調王經 (<em>T</em>.03. 0152.87. 0048b25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref84">[84]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.548. 0142a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref85">[85]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>La-ma kinh</em>&nbsp;羅摩經 (<em>T</em>.01. 0026.204. 0775c07);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Như Lai&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經如來品 (<em>T</em>.04. 0212.22. 0716b16);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Như Lai&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經如來品 (<em>T</em>.04. 0213.21. 787b22);&nbsp;<em>Di-sa-tắc bộ Hòa-ê&nbsp;Ngũ phần luật</em>&nbsp;彌沙塞部和醯五分律 (<em>T</em>.22. 1421.10. 0071c02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref86">[86]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.1077. 0280c18);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T</em>.02. 0100.16. 0378b17);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ương-quật-ma kinh</em>&nbsp;佛說鴦掘摩經 (<em>T</em>.02. 0118. 0508b17);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ương-quật&nbsp;kết kinh</em>&nbsp;佛說鴦崛髻經 (<em>T</em>.02. 0119. 0510b14);&nbsp;<em>Ương-quật-ma-la kinh</em>&nbsp;央掘魔羅經 (<em>T</em>.02. 0120. 0512b05);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Nguyệt dụ kinh</em>&nbsp;佛說月喻經 (<em>T</em>.02. 0121. 0544b12);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.38.6. 0719b20);&nbsp;<em>Hiền ngu kinh</em>,&nbsp;<em>Vô Não&nbsp;chỉ man&nbsp;phẩm</em>&nbsp;賢愚經無惱指鬘品 (<em>T</em>.04. 0202.45. 0423b05);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Tạp phẩm</em>&nbsp;出曜經雜品 (<em>T</em>.04. 0212.17. 0702b08);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Thanh tịnh phẩm</em>&nbsp;法集要頌經清淨品 (<em>T</em>.04. 0213.16. 0785a15).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref87">[87]</a>&nbsp;愛生經 (<em>T.</em>01. 0026.216. 0800c20).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Bà-la-môn tử&nbsp;mệnh chung&nbsp;ái niệm bất ly kinh&nbsp;</em>佛說婆羅門子命終愛念不離經 (<em>T.</em>01. 0091. 0915a04);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.13.3. 0571b28).<sup>&nbsp;90</sup>&nbsp;鞞訶提經 (<em>T.</em>01. 0026.214. 0797c07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref88">[88]</a>&nbsp;法莊嚴經 (<em>T.</em>01. 0026.213. 0795b17).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.38.10. 0724b28);&nbsp;<em>Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ&nbsp;Tỳ-nại-da tạp sự</em>&nbsp;根本說一切有部毘奈耶雜事 (<em>T</em>.24. 1451.8. 0237a06).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref89">[89]</a>&nbsp;一切智經 (<em>T</em>.01. 0026.212. 0792c13).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref90">[90]</a>&nbsp;梵摩經 (<em>T.</em>01. 0026.161. 0685a05).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phạm-ma dụ kinh</em>&nbsp;梵摩渝經 (<em>T</em>.01. 0076. 0883b07);&nbsp;<em>Pháp cú kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法句經梵志品 (<em>T</em>.04. 0210.35. 0572b20);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經梵志品 (<em>T</em>.04. 0212.34. 0798a01);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經梵志品 (<em>T</em>.04. 0213.33. 0798a01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref91">[91]</a>&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Sn</em>. 3. 7,&nbsp;<em>Selasutta</em>;&nbsp;<em>Thag.&nbsp;</em>818-41;&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.49.6. 0798a25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref92">[92]</a>&nbsp;梵志阿攝惒經 (<em>T.</em>01. 0026.151. 0663b25).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;Át-ba-la-diên vấn Chủng&nbsp;Tôn kinh</em>&nbsp;梵志頞波羅延問種尊經 (<em>T</em>.01. 0071. 0876b24);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.40.9. 0742b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref93">[93]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>M.&nbsp;</em>51,<em>&nbsp;Kandarakasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Kandaraka</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref94">[94]</a>&nbsp;鬱瘦歌邏經 (<em>T.</em>01. 0026.150. 0660c29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref95">[95]</a>&nbsp;梵志陀然經 (<em>T.</em>01. 0026.27. 0456a22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref96">[96]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Sn.&nbsp;</em>3. 9,&nbsp;<em>Vāseṭṭhasuttaṃ</em>;&nbsp;<em>Pháp cú kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法句經梵志品 (<em>T</em>.04. 0210.35. 0572b20);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經梵志品 (<em>T</em>.04. 0212.34. 0768c14);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經梵志品 (<em>T</em>.04. 0213.34. 0768c14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref97">[97]</a>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T.</em>01. 0026.152. 0666c26).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T</em>.01. 0026.170. 0703c21);&nbsp;<em>Đâuđiều kinh</em>&nbsp;兜調經 (<em>T</em>.01. 0078. 0887b04);&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T</em>.01. 0079. 0888b15);&nbsp;<em>Phật vị&nbsp;Thủ-ca&nbsp;Trưởng giả&nbsp;thuyết nghiệp báo&nbsp;sai biệt&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛為首迦長者說業報差別經 (<em>T</em>.01. 0080. 0891a17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref98">[98]</a>&nbsp;Có một phần nội dung tương đồng với&nbsp;<em>M.&nbsp;</em>26,<em>&nbsp;Ariyapariyesanāsuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Thánh cầu</em>)<em>&nbsp;</em>và<em>&nbsp;M</em>.<em>&nbsp;</em>36,<em>&nbsp;Mahāsaccakasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Đại kinh Saccaka</em>).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng thượng tâm kinh</em>&nbsp;增上心經 (<em>T</em>.01. 0026.101. 0588a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref99">[99]</a>&nbsp;尼乾經 (<em>T</em>.01. 0026.19. 0442b29), có phần tương đồng với<em>&nbsp;M.&nbsp;</em>27,<em>&nbsp;Cūḷahatthipadopamasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Tiểu kinh&nbsp;Dụ&nbsp;dấu chân&nbsp;voi</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref100">[100]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>D.&nbsp;</em>1,<em>&nbsp;Brahmajālasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Phạm võng</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref101">[101]</a>&nbsp;周那經 (<em>T.</em>01. 0026.196. 0752c11).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tức tránh&nbsp;nhân duyên&nbsp;kinh</em>&nbsp;息諍因緣經 (<em>T</em>.01. 0085. 0904b27);&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T</em>.26. 1536.7. 0428c16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref102">[102]</a>&nbsp;淨不動道經 (<em>T.</em>01. 0026.75. 0542b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref103">[103]</a>&nbsp;算數目犍連經 (<em>T.</em>01. 0026.144. 0652a07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Số kinh&nbsp;</em>數經 (<em>T.</em>01. 0070. 0875a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref104">[104]</a>&nbsp;瞿默目犍連經 (<em>T.</em>01. 0026.145. 0653c20).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref105">[105]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S.</em>&nbsp;22. 82,&nbsp;<em>Puṇṇamā&nbsp;</em>(<em>Mãn nguyệt</em>);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.58. 0014b12).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref106">[106]</a>&nbsp;Có nội dung giống như&nbsp;<em>A</em>. II. 179; IV. 187.&nbsp;<sup>110</sup>&nbsp;說智經 (<em>T</em>.01. 0026.187. 0732a21).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref107">[107]</a>&nbsp;真人經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.85. 0561a20).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thị&nbsp;pháp phi pháp&nbsp;kinh</em>&nbsp;是法非法經 (<em>T.</em>01. 0048. 0837c21);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.17.9. 0585a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref108">[108]</a>&nbsp;Tham chiếu:自觀心經 (<em>T.</em>01. 0026.109. 0598b07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref109">[109]</a>&nbsp;多界經 (<em>T</em>.01. 0026.181. 0723a08).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Tứ phẩm pháp môn kinh</em>&nbsp;佛說四品法門經 (<em>T</em>.17. 0776. 0712b10);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.451. 0115c27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref110">[110]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.38.7. 0723a06).&nbsp;<sup>115</sup>&nbsp;聖道經 (<em>T</em>.01. 0026.189. 0735b27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref111">[111]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Trị ý kinh&nbsp;</em>佛說治意經 (<em>T.</em>01. 0096. 0919a22);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.810. 0208a09).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref112">[112]</a>&nbsp;念身經 (<em>T.</em>01. 0026.81. 0554c10).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Niệm xứ&nbsp;kinh</em>&nbsp;念處經 (<em>T</em>.01. 0026.98. 0582b07);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.12.1. 0568a01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref113">[113]</a>&nbsp;意行經 (<em>T.</em>01. 0026.168. 0700b24).&nbsp;<sup>119</sup>&nbsp;小空經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.190. 0736c27).&nbsp;<sup>120</sup>&nbsp;大空經 (<em>T.</em>01. 0026.191. 0738a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref114">[114]</a>&nbsp;未曾有法經 (<em>T.</em>01. 0026.32. 0469c20).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref115">[115]</a>&nbsp;薄拘羅經 (<em>T.</em>01. 0026.34. 0475a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref116">[116]</a>&nbsp;調御地經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.198. 0757a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref117">[117]</a>&nbsp;浮彌經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.173. 0709c22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref118">[118]</a>&nbsp;有勝天經 (<em>T.</em>01. 0026.79. 0549b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref119">[119]</a>&nbsp;長壽王本起經 (<em>T.</em>01. 0026.72. 0532c09).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.24.8. 0626b11)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref120">[120]</a>&nbsp;癡慧地經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.199. 0759a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Nê-lê kinh&nbsp;</em>佛說泥犁經 (<em>T.</em>01. 0086. 0907a10).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref121">[121]</a>&nbsp;天使經 (<em>T.</em>01. 0026.64. 0503a21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thiết thành&nbsp;Nê-lê kinh&nbsp;</em>鐵城泥梨經 (<em>T.</em>01. 0042. 0826c26);&nbsp;<em>Diêm-la Vương&nbsp;ngũ thiên&nbsp;sứ giả&nbsp;kinh</em>&nbsp;閻羅王五天使者經 (<em>T</em>.01. 0043. 0828b12);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.32.4. 0674b16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref122">[122]</a>&nbsp;阿難說經 (<em>T.</em>01. 0026.167. 0699c27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref123">[123]</a>&nbsp;溫泉林天經 (<em>T.</em>01. 0026.165. 0696b26). Giống nội dung kinh 131, 132.&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thiện dạ kinh</em>&nbsp;佛說善夜經 (<em>T</em>.21. 1362. 0881c03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref124">[124]</a>&nbsp;釋中禪室尊經 (<em>T.</em>01. 0026.166. 0698c03).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tôn thượng&nbsp;kinh&nbsp;</em>尊上經 (<em>T.</em>01. 0077. 0886a25).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref125">[125]</a>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T.</em>01. 0026.170. 0703c21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Đâu-điều kinh&nbsp;</em>兜調經 (<em>T.</em>01. 0078. 0887b04);&nbsp;<em>Anh Vũ kinh&nbsp;</em>鸚鵡經 (<em>T.</em>01. 0079. 0888b15);&nbsp;<em>Phật vị&nbsp;Thủ-ca&nbsp;Trưởng giả&nbsp;thuyết nghiệp báo&nbsp;sai biệt&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛為首迦長者說業報差別經 (<em>T.</em>01. 0080. 0891a17);&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;thiện ác&nbsp;báo ứng&nbsp;kinh&nbsp;</em>分別善惡報應經 (<em>T.</em>01. 0081. 0895b25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref126">[126]</a>&nbsp;分別大業經 (<em>T.</em>01. 0026.171. 0706b12).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Đại trí độ luận</em>&nbsp;大智度論 (<em>T</em>.25. 1509.24b. 0238b12).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref127">[127]</a>&nbsp;分別六處經 (<em>T.</em>01. 0026.163. 0692b22).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T</em>.26. 1536.18. 0440c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref128">[128]</a>&nbsp;分別觀法經 (<em>T.</em>01. 0026.164. 0694b13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.43. 0010c19);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.66. 0017b16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref129">[129]</a>&nbsp;拘樓瘦無諍經 (<em>T.</em>01. 0026<em>.</em>169. 0701b22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref130">[130]</a>&nbsp;分別六界經 (<em>T.</em>01. 0026.162. 0690a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Bình-sa Vương&nbsp;ngũ nguyện&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛說蓱沙王五願經 (<em>T</em>.14. 0511. 0779a06).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref131">[131]</a>&nbsp;分別聖諦經 (<em>T.</em>01. 0026.31. 0467a28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tứ đế kinh&nbsp;</em>四諦經 (<em>T.</em>01. 0032. 0814b08);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.27.1. 0643a26).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref132">[132]</a>&nbsp;瞿曇彌經 (<em>T.</em>01. 0026.180. 0721c21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;bố thí&nbsp;kinh</em>&nbsp;分別布施經 (<em>T</em>.01. 0084. 0903b23);&nbsp;<em>Hiền ngu kinh</em>,&nbsp;<em>Ba-bà-ly phẩm</em>&nbsp;賢愚經波婆離品 (<em>T</em>.04. 0202.50. 0434a01);&nbsp;<em>Tạp bảo tạng kinh</em>,&nbsp;<em>Thập xa vương duyên</em>&nbsp;雜寶藏經十奢王緣 (<em>T</em>.04. 0203.1. 0447a16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref133">[133]</a>&nbsp;教化病經 (<em>T.</em>01. 0026.28. 0458b28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 55. 26;&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.1032. 0269c08);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.51.8. 0819b11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref134">[134]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 35. 87;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1266. 0347b14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref135">[135]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 35. 88;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.311. 0089b01);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Mãn nguyện tử&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛說滿願子經 (<em>T.</em>02. 0108. 0502c05).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref136">[136]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.276. 0073c09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref137">[137]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 35.121;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.200. 0051a15).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref138">[138]</a>&nbsp;說處經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.86. 0562a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.304. 0086c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref139">[139]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.305. 0087a27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref140">[140]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.280. 0076c03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref141">[141]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.236. 0057b03);&nbsp;<em>Tăng.&nbsp;</em>增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.45.6. 0773b20).&nbsp;<sup>149</sup>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099<em>.</em>282. 0078a22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref142">[142]</a>&nbsp;Lời&nbsp;giới thiệu, tập III, 1974.&nbsp;<sup>151</sup>&nbsp;Lời&nbsp;giới thiệu, tập I, 1986.</p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">PDF FIle </p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/@-2.-KINH-TRUNG-BO-Majjhima-Nikaya_compressed-full.pdf">@ 2. KINH TRUNG BỘ (Majjhimā Nikāya)_compressed full</a></p>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-21b1f3e5-1c52-4a8d-ac65-46c626e3a5a6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/000.-Phan-Mo-Dau.pdf">000. Phần Mở Đầu</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/000.-Phan-Mo-Dau.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-21b1f3e5-1c52-4a8d-ac65-46c626e3a5a6">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9ad5a485-c18f-4342-ae51-7f5bc800567e" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/001.-Kinh-Phap-Mon-Can-Ban-Mulapariyaya-Sutta.pdf">001. Kinh Pháp Môn Căn Bản (Mūlapariyāya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/001.-Kinh-Phap-Mon-Can-Ban-Mulapariyaya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-9ad5a485-c18f-4342-ae51-7f5bc800567e">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4233497e-51b6-490b-9aaa-a85b1fc8394f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/002.-Kinh-Tat-Ca-Cac-Lau-Hoac-Sabbasava-Sutta.pdf">002. Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc (Sabbāsava Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/002.-Kinh-Tat-Ca-Cac-Lau-Hoac-Sabbasava-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-4233497e-51b6-490b-9aaa-a85b1fc8394f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-28bf587f-df1b-4e46-b065-c4d834b74b46" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/003.-Kinh-Thua-Tu-Phap-Dhammadayada-Sutta.pdf">003. Kinh Thừa Tự Pháp (Dhammadāyāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/003.-Kinh-Thua-Tu-Phap-Dhammadayada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-28bf587f-df1b-4e46-b065-c4d834b74b46">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-45803c1f-fdad-4e4e-8d57-73482a47a960" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/004.-Kinh-So-Hai-va-Khiep-Dam-Bhayabherava-Sutta.pdf">004. Kinh Sợ Hãi và Khiếp Đảm (Bhayabherava Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/004.-Kinh-So-Hai-va-Khiep-Dam-Bhayabherava-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-45803c1f-fdad-4e4e-8d57-73482a47a960">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5cf12782-d21a-4e42-a229-23de2f7128cd" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/005.-Kinh-Khong-Ue-Nhiem-Anaṅgaṇa-Sutta.pdf">005. Kinh Không Uế Nhiễm (Anaṅgaṇa Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/005.-Kinh-Khong-Ue-Nhiem-Anaṅgaṇa-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5cf12782-d21a-4e42-a229-23de2f7128cd">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d3df71d0-714e-4a5b-aa40-e798d18c6728" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/006.-Kinh-Uoc-Nguyen-Akaṅkheyya-Sutta.pdf">006. Kinh Ước Nguyện (Ākaṅkheyya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/006.-Kinh-Uoc-Nguyen-Akaṅkheyya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d3df71d0-714e-4a5b-aa40-e798d18c6728">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7354f369-0a7c-4f6c-840b-45da270186c5" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/007.-Kinh-Vi-Du-Tam-Vai-Vatthupama-Sutta.pdf">007. Kinh Ví Dụ Tấm Vải (Vatthūpama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/007.-Kinh-Vi-Du-Tam-Vai-Vatthupama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-7354f369-0a7c-4f6c-840b-45da270186c5">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f9bbd6fd-331b-4a79-861a-d4cbf6025b71" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/008.-Kinh-Doan-Giam-Sallekha-Sutta.pdf">008. Kinh Ðoạn Giảm (Sallekha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/008.-Kinh-Doan-Giam-Sallekha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f9bbd6fd-331b-4a79-861a-d4cbf6025b71">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-532f3d6c-b386-4cfe-8613-9fd88f90fbdf" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/009.-Kinh-Chanh-Tri-Kien-Sammadiṭṭhi-Sutta.pdf">009. Kinh Chánh Tri Kiến (Sammādiṭṭhi Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/009.-Kinh-Chanh-Tri-Kien-Sammadiṭṭhi-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-532f3d6c-b386-4cfe-8613-9fd88f90fbdf">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-43974da5-ff7d-4df2-9e01-e7e31a680a15" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/010.-Kinh-Niem-Xu-Satipaṭṭhana-Sutta.pdf">010. Kinh Niệm Xứ (Satipaṭṭhāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/010.-Kinh-Niem-Xu-Satipaṭṭhana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-43974da5-ff7d-4df2-9e01-e7e31a680a15">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c8abc564-6acb-453d-97ec-5031f120d561" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/011.-Tieu-Kinh-Su-Tu-Hong-Cuḷasihanada-Sutta.pdf">011. Tiểu Kinh Sư Tử Hống (Cūḷasīhanāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/011.-Tieu-Kinh-Su-Tu-Hong-Cuḷasihanada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c8abc564-6acb-453d-97ec-5031f120d561">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d5406cd6-14b4-4533-ba93-9a57d814982a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/012.-Dai-Kinh-Su-Tu-Hong-Mahasihanada-Sutta.pdf">012. Ðại Kinh Sư Tử Hống (Mahāsīhanāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/012.-Dai-Kinh-Su-Tu-Hong-Mahasihanada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d5406cd6-14b4-4533-ba93-9a57d814982a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4a10d2ab-bca1-4f9a-9745-4815d1a36ca6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/013.-Dai-Kinh-Kho-Uan-Mahadukkhakkhandha-Sutta.pdf">013. Ðại Kinh Khổ Uẩn (Mahādukkhakkhandha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/013.-Dai-Kinh-Kho-Uan-Mahadukkhakkhandha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-4a10d2ab-bca1-4f9a-9745-4815d1a36ca6">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c109844f-58cb-401c-98c3-f9b69b3fd70c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/014.-Tieu-Kinh-Kho-Uan-Cuḷadukkhakkhandha-Sutta.pdf">014. Tiểu Kinh Khổ Uẩn (Cūḷadukkhakkhandha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/014.-Tieu-Kinh-Kho-Uan-Cuḷadukkhakkhandha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c109844f-58cb-401c-98c3-f9b69b3fd70c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f1530dfe-fe89-44eb-8be7-3ac6a8020db0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/015.-Kinh-Tu-Luong-Anumana-Sutta.pdf">015. Kinh Tư Lượng (Anumāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/015.-Kinh-Tu-Luong-Anumana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f1530dfe-fe89-44eb-8be7-3ac6a8020db0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6bc19b1b-b853-4fbb-9e79-432b8c1e8580" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/016.-Kinh-Tam-Hoang-Vu-Cetokhila-Sutta.pdf">016. Kinh Tâm Hoang Vu (Cetokhila Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/016.-Kinh-Tam-Hoang-Vu-Cetokhila-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-6bc19b1b-b853-4fbb-9e79-432b8c1e8580">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5aa95903-8d08-4c5a-baad-fda349fa4009" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/017.-Kinh-Khu-Rung-Vanapattha-Sutta.pdf">017. Kinh Khu Rừng (Vanapattha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/017.-Kinh-Khu-Rung-Vanapattha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5aa95903-8d08-4c5a-baad-fda349fa4009">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-70aecf3e-03d0-4c7c-bc6b-12c8ec2fe59a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/018.-Kinh-Mat-Hoan-Madhupiṇḍika-Sutta.pdf">018. Kinh Mật Hoàn (Madhupiṇḍika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/018.-Kinh-Mat-Hoan-Madhupiṇḍika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-70aecf3e-03d0-4c7c-bc6b-12c8ec2fe59a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-bb988078-dbcb-4984-907b-a25b13a184ba" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/019.-Kinh-Song-Tam-Dvedhavitakka-Sutta.pdf">019. Kinh Song Tầm (Dvedhāvitakka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/019.-Kinh-Song-Tam-Dvedhavitakka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-bb988078-dbcb-4984-907b-a25b13a184ba">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-eb1d39ae-054f-424c-b1fd-701bbdeb64f2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/020.-Kinh-An-Tru-Tam-Vitakkasaṇṭhana-Sutta.pdf">020. Kinh An Trú Tầm (Vitakkasaṇṭhāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/020.-Kinh-An-Tru-Tam-Vitakkasaṇṭhana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-eb1d39ae-054f-424c-b1fd-701bbdeb64f2">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8459876f-df4d-4174-af73-a0281026ca92" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/021.-Kinh-Vi-Du-Cai-Cua-Kakacupama-Sutta.pdf">021. Kinh Ví Dụ Cái Cưa (Kakacūpama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/021.-Kinh-Vi-Du-Cai-Cua-Kakacupama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8459876f-df4d-4174-af73-a0281026ca92">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-235a5b5f-a7dc-4b5a-88c6-cf633191afe9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/022.-Kinh-Vi-Du-Con-Ran-Alagaddupama-Sutta.pdf">022. Kinh Ví Dụ Con Rắn (Alagaddūpama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/022.-Kinh-Vi-Du-Con-Ran-Alagaddupama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-235a5b5f-a7dc-4b5a-88c6-cf633191afe9">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-528b420a-8b8c-4ea3-9cf1-e183a66ec4f0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/023.-Kinh-Go-Moi-Vammika-Sutta.pdf">023. Kinh Gò Mối (Vammika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/023.-Kinh-Go-Moi-Vammika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-528b420a-8b8c-4ea3-9cf1-e183a66ec4f0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6cfa4a5b-42ee-4eb6-9f89-261f87bf8060" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/024.-Kinh-Tram-Xe-Rathavinita-Sutta.pdf">024. Kinh Trạm Xe (Rathavinīta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/024.-Kinh-Tram-Xe-Rathavinita-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-6cfa4a5b-42ee-4eb6-9f89-261f87bf8060">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0d991efe-0606-42ea-9fe0-9e0b74533e71" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/025.-Kinh-Bay-Moi-Nivapa-Sutta.pdf">025. Kinh Bẫy Mồi (Nivāpa Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/025.-Kinh-Bay-Moi-Nivapa-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-0d991efe-0606-42ea-9fe0-9e0b74533e71">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3c49abda-22d4-41ba-912e-1701ddc32f28" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/026.-Kinh-Thanh-Cau-Ariyapariyesana-Sutta.pdf">026. Kinh Thánh Cầu (Ariyapariyesanā Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/026.-Kinh-Thanh-Cau-Ariyapariyesana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-3c49abda-22d4-41ba-912e-1701ddc32f28">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-2c647c55-4f89-4e3d-9b97-6bb9088a93ab" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/027.-Tieu-Kinh-Du-Dau-Chan-Voi-Cuḷahatthipadopama-Sutta.pdf">027. Tiểu Kinh Dụ Dấu Chân Voi (Cūḷahatthipadopama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/027.-Tieu-Kinh-Du-Dau-Chan-Voi-Cuḷahatthipadopama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-2c647c55-4f89-4e3d-9b97-6bb9088a93ab">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6b68ba2a-631b-4b6a-8ae0-2f41015752e0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/028.-Dai-Kinh-Du-Dau-Chan-Voi-Mahahatthipadopama-Sutta.pdf">028. Ðại Kinh Dụ Dấu Chân Voi (Mahāhatthipadopama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/028.-Dai-Kinh-Du-Dau-Chan-Voi-Mahahatthipadopama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-6b68ba2a-631b-4b6a-8ae0-2f41015752e0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-81d41d06-20ca-4fe8-857a-04a049bc390c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/029.-Dai-Kinh-Thi-Du-Loi-Cay-Mahasaropama-Sutta.pdf">029. Ðại Kinh Thí Dụ Lõi Cây (Mahāsāropama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/029.-Dai-Kinh-Thi-Du-Loi-Cay-Mahasaropama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-81d41d06-20ca-4fe8-857a-04a049bc390c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1b0189f1-af5c-4c39-910e-bb01759592a1" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/030.-Tieu-Kinh-Thi-Du-Loi-Cay-Cuḷasaropama-Sutta.pdf">030. Tiểu Kinh Thí Dụ Lõi Cây (Cūḷasāropama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/030.-Tieu-Kinh-Thi-Du-Loi-Cay-Cuḷasaropama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1b0189f1-af5c-4c39-910e-bb01759592a1">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9f436661-b0e2-4b54-8662-9a9533292a4c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/031.-Tieu-Kinh-Rung-Sung-Bo-Cuḷagosiṅga-Sutta.pdf">031. Tiểu Kinh Rừng Sừng Bò (Cūḷagosiṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/031.-Tieu-Kinh-Rung-Sung-Bo-Cuḷagosiṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-9f436661-b0e2-4b54-8662-9a9533292a4c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1da2f7ce-1076-4083-b3c0-61cbde6b9c11" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/032.-Dai-Kinh-Rung-Sung-Bo-Mahagosiṅga-Sutta.pdf">032. Ðại Kinh Rừng Sừng Bò (Mahāgosiṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/032.-Dai-Kinh-Rung-Sung-Bo-Mahagosiṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1da2f7ce-1076-4083-b3c0-61cbde6b9c11">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-68b174fe-cf22-4cf2-8c1e-c6fad9d9c9c1" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/033.-Dai-Kinh-Nguoi-Chan-Bo-Mahagopalaka-Sutta.pdf">033. Ðại Kinh Người Chăn Bò (Mahāgopālaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/033.-Dai-Kinh-Nguoi-Chan-Bo-Mahagopalaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-68b174fe-cf22-4cf2-8c1e-c6fad9d9c9c1">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-05863104-eba7-41d8-8499-dd03667e6bf9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/034.-Tieu-Kinh-Nguoi-Chan-Bo-Cuḷagopalaka-Sutta.pdf">034. Tiểu Kinh Người Chăn Bò (Cūḷagopālaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/034.-Tieu-Kinh-Nguoi-Chan-Bo-Cuḷagopalaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-05863104-eba7-41d8-8499-dd03667e6bf9">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-93e39579-911c-4e43-aa9d-b5d5641d992f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/035.-Tieu-Kinh-Saccaka-Cuḷasaccaka-Sutta.pdf">035. Tiểu Kinh Saccaka (Cūḷasaccaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/035.-Tieu-Kinh-Saccaka-Cuḷasaccaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-93e39579-911c-4e43-aa9d-b5d5641d992f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-89613bf2-99df-4627-8f42-498d29c650e7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/036.-Dai-Kinh-Saccaka-Mahasaccaka-Sutta.pdf">036. Ðại Kinh Saccaka (Mahāsaccaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/036.-Dai-Kinh-Saccaka-Mahasaccaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-89613bf2-99df-4627-8f42-498d29c650e7">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e45d4f3d-fb42-4db5-8748-84e78e41728a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/037.-Tieu-Kinh-Doan-Tan-Ai-Cuḷataṇhasaṅkhaya-Sutta.pdf">037. Tiểu Kinh Ðoạn Tận Ái (Cūḷataṇhāsaṅkhaya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/037.-Tieu-Kinh-Doan-Tan-Ai-Cuḷataṇhasaṅkhaya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-e45d4f3d-fb42-4db5-8748-84e78e41728a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-16f66320-84f5-4827-81d9-3bcdc162f9e5" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/038.-Dai-Kinh-Doan-Tan-Ai-Mahataṇhasaṅkhaya-Sutta.pdf">038. Ðại Kinh Ðoạn Tận Ái (Mahātaṇhāsaṅkhaya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/038.-Dai-Kinh-Doan-Tan-Ai-Mahataṇhasaṅkhaya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-16f66320-84f5-4827-81d9-3bcdc162f9e5">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e29d26be-8497-4d61-912a-44a8516bd679" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/039.-Dai-Kinh-Xom-Ngua-Mahaassapura-Sutta.pdf">039. Ðại Kinh Xóm Ngựa (Mahāassapura Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/039.-Dai-Kinh-Xom-Ngua-Mahaassapura-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-e29d26be-8497-4d61-912a-44a8516bd679">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-af259d2b-bea6-45e5-93c1-372ecabf1749" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/040.-Tieu-Kinh-Xom-Ngua-Cuḷaassapura-Sutta.pdf">040. Tiểu Kinh Xóm Ngựa (Cūḷaassapura Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/040.-Tieu-Kinh-Xom-Ngua-Cuḷaassapura-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-af259d2b-bea6-45e5-93c1-372ecabf1749">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5fca74f3-85e7-4608-9a83-225bbc419400" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/041.-Kinh-Saleyyaka-Saleyyaka-Sutta.pdf">041. Kinh Sāleyyaka (Sāleyyaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/041.-Kinh-Saleyyaka-Saleyyaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5fca74f3-85e7-4608-9a83-225bbc419400">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-73e197c1-b6ba-4224-9d9b-0605fdd1bc58" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/042.-Kinh-Veranjaka-Veranjaka-Sutta.pdf">042. Kinh Verañjaka (Verañjaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/042.-Kinh-Veranjaka-Veranjaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-73e197c1-b6ba-4224-9d9b-0605fdd1bc58">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-34554110-99fa-470b-a5ce-f21ac780b977" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/043.-Dai-Kinh-Phuong-Quang-Mahavedalla-Sutta.pdf">043. Ðại Kinh Phương Quảng (Mahāvedalla Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/043.-Dai-Kinh-Phuong-Quang-Mahavedalla-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-34554110-99fa-470b-a5ce-f21ac780b977">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-31543965-6c00-4d2e-84ac-58a6795321f3" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/044.-Tieu-Kinh-Phuong-Quang-Cuḷavedalla-Sutta.pdf">044. Tiểu Kinh Phương Quảng (Cūḷavedalla Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/044.-Tieu-Kinh-Phuong-Quang-Cuḷavedalla-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-31543965-6c00-4d2e-84ac-58a6795321f3">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-79ed7bc7-acf0-4fa2-90d1-dfa22db1b65f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/045.-Tieu-Kinh-Phap-Hanh-Cuḷadhammasamadana-Sutta.pdf">045. Tiểu Kinh Pháp Hành (Cūḷadhammasamādāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/045.-Tieu-Kinh-Phap-Hanh-Cuḷadhammasamadana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-79ed7bc7-acf0-4fa2-90d1-dfa22db1b65f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0e252991-29d1-4b89-a2f4-a0cda51c797b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/046.-Dai-Kinh-Phap-Hanh-Mahadhammasamadana-Sutta.pdf">046. Ðại Kinh Pháp Hành (Mahādhammasamādāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/046.-Dai-Kinh-Phap-Hanh-Mahadhammasamadana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-0e252991-29d1-4b89-a2f4-a0cda51c797b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-52458087-d8e5-4d44-9fc7-ebf7fe3d4dd0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/047.-Kinh-Tu-Sat-Vimaṃsaka-Sutta.pdf">047. Kinh Tư Sát (Vīmaṃsaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/047.-Kinh-Tu-Sat-Vimaṃsaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-52458087-d8e5-4d44-9fc7-ebf7fe3d4dd0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b92349da-9ee9-4de1-b937-468ae0c0bd9b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/048.-Kinh-Kosambiya-Kosambiya-Sutta.pdf">048. Kinh Kosambiya (Kosambiya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/048.-Kinh-Kosambiya-Kosambiya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b92349da-9ee9-4de1-b937-468ae0c0bd9b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1c5263fe-40be-49a2-9a8d-53cc985422bc" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/049.-Kinh-Pham-Thien-Cau-Thinh-Brahmanimantanika-Sutta.pdf">049. Kinh Phạm Thiên Cầu Thỉnh (Brahmanimantanika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/049.-Kinh-Pham-Thien-Cau-Thinh-Brahmanimantanika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1c5263fe-40be-49a2-9a8d-53cc985422bc">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3866c478-bf1f-496c-b1c0-287cbe46629d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/050.-Kinh-Hang-Ma-Maratajjaniya-Sutta.pdf">050. Kinh Hàng Ma (Māratajjanīya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/050.-Kinh-Hang-Ma-Maratajjaniya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-3866c478-bf1f-496c-b1c0-287cbe46629d">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5d491ef6-c25e-40de-b5e7-7719cede5e4a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/051.-Kinh-Kandaraka-Kandaraka-Sutta.pdf">051. Kinh Kandaraka (Kandaraka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/051.-Kinh-Kandaraka-Kandaraka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5d491ef6-c25e-40de-b5e7-7719cede5e4a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-453da599-2d59-4dab-8a43-cb0395ac9e31" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/052.-Kinh-Bat-Thanh-Aṭṭhakanagara-Sutta.pdf">052. Kinh Bát Thành (Aṭṭhakanāgara Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/052.-Kinh-Bat-Thanh-Aṭṭhakanagara-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-453da599-2d59-4dab-8a43-cb0395ac9e31">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ac44a532-70be-41ea-aabf-ac15a7b4289e" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/053.-Kinh-Huu-Hoc-Sekha-Sutta.pdf">053. Kinh Hữu Học (Sekha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/053.-Kinh-Huu-Hoc-Sekha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-ac44a532-70be-41ea-aabf-ac15a7b4289e">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6c1c639f-63f3-4641-b768-3a9100a45ab1" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/054.-Kinh-Potaliya-Potaliya-Sutta.pdf">054. Kinh Potaliya (Potaliya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/054.-Kinh-Potaliya-Potaliya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-6c1c639f-63f3-4641-b768-3a9100a45ab1">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9802386d-9cda-4d8a-a885-b2a26d5feb2c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/055.-Kinh-Jivaka-Jivaka-Sutta.pdf">055. Kinh Jīvaka (Jīvaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/055.-Kinh-Jivaka-Jivaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-9802386d-9cda-4d8a-a885-b2a26d5feb2c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5e93e05c-9d6e-4d48-a83a-b3130c120ae2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/056.-Kinh-Uu-ba-ly-Upali-Sutta.pdf">056. Kinh Ưu-ba-ly (Upāli Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/056.-Kinh-Uu-ba-ly-Upali-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5e93e05c-9d6e-4d48-a83a-b3130c120ae2">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-eb3a0c7f-d0c0-4d8a-8026-da177f6626c8" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/057.-Kinh-Hanh-Con-Cho-Kukkuravatika-Sutta.pdf">057. Kinh Hạnh Con Chó (Kukkuravatika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/057.-Kinh-Hanh-Con-Cho-Kukkuravatika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-eb3a0c7f-d0c0-4d8a-8026-da177f6626c8">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5129bf19-d93d-4b4c-bfa8-c5e25b549706" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/058.-Kinh-Vuong-Tu-Vo-Uy-Abhayarajakumara-Sutta.pdf">058. Kinh Vương Tử Vô Úy (Abhayarājakumāra Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/058.-Kinh-Vuong-Tu-Vo-Uy-Abhayarajakumara-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5129bf19-d93d-4b4c-bfa8-c5e25b549706">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-944c4c95-8602-4106-bc17-c46ed5ee92c9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/059.-Kinh-Nhieu-Cam-Tho-Bahuvedaniya-Sutta.pdf">059. Kinh Nhiều Cảm Thọ (Bahuvedanīya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/059.-Kinh-Nhieu-Cam-Tho-Bahuvedaniya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-944c4c95-8602-4106-bc17-c46ed5ee92c9">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1e298162-5918-4fd0-839e-0553dbbae8ec" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/060.-Kinh-Khong-Gi-Chuyen-Huong-Apaṇṇaka-Sutta.pdf">060. Kinh Không Gì Chuyển Hướng (Apaṇṇaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/060.-Kinh-Khong-Gi-Chuyen-Huong-Apaṇṇaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1e298162-5918-4fd0-839e-0553dbbae8ec">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-cc1a1ec5-8d68-4fc6-9820-3fe323ae87a7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/061.-Kinh-Giao-Gioi-La-hau-la-o-Rung-Am-ba-la-Ambalaṭṭhikarahulovada-Sutta.pdf">061. Kinh Giáo Giới La-hầu-la ở Rừng Am-bà-la (Ambalaṭṭhikārāhulovāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/061.-Kinh-Giao-Gioi-La-hau-la-o-Rung-Am-ba-la-Ambalaṭṭhikarahulovada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-cc1a1ec5-8d68-4fc6-9820-3fe323ae87a7">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8e19a89c-68d7-4b41-b062-0b03e210c272" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/062.-Dai-Kinh-Giao-Gioi-La-hau-la-Maharahulovada-Sutta.pdf">062. Ðại Kinh Giáo Giới La-hầu-la (Mahārāhulovāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/062.-Dai-Kinh-Giao-Gioi-La-hau-la-Maharahulovada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8e19a89c-68d7-4b41-b062-0b03e210c272">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7f0603e4-c8ae-4d30-82b1-d38541027f35" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/063.-Tieu-Kinh-Maluṅkya-Cuḷamaluṅkya-Sutta.pdf">063. Tiểu Kinh Māluṅkyā (Cūḷamāluṅkya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/063.-Tieu-Kinh-Maluṅkya-Cuḷamaluṅkya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-7f0603e4-c8ae-4d30-82b1-d38541027f35">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c8c29b73-b1e2-40b1-a530-304f44520c43" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/064.-Dai-Kinh-Maluṅkya-Mahamaluṅkya-Sutta.pdf">064. Ðại Kinh Māluṅkyā (Mahāmāluṅkya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/064.-Dai-Kinh-Maluṅkya-Mahamaluṅkya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c8c29b73-b1e2-40b1-a530-304f44520c43">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7f4d097f-22a4-4027-87fc-151060caa3aa" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/065.-Kinh-Bhaddali-Bhaddali-Sutta.pdf">065. Kinh Bhaddāli (Bhaddāli Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/065.-Kinh-Bhaddali-Bhaddali-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-7f4d097f-22a4-4027-87fc-151060caa3aa">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-619ca6a8-ea09-44b1-9fc1-06f626293472" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/066.-Kinh-Vi-Du-Con-Chim-Cay-Laṭukikopama-Sutta.pdf">066. Kinh Ví Dụ Con Chim Cáy (Laṭukikopama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/066.-Kinh-Vi-Du-Con-Chim-Cay-Laṭukikopama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-619ca6a8-ea09-44b1-9fc1-06f626293472">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4af10365-9227-49ec-81ed-6deb1c4b3390" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/067.-Kinh-Catuma-Catuma-Sutta.pdf">067. Kinh Cātumā (Cātumā Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/067.-Kinh-Catuma-Catuma-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-4af10365-9227-49ec-81ed-6deb1c4b3390">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-fd1deed1-c213-45f8-a655-8769c64cc08c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/068.-Kinh-Naḷakapana-Naḷakapana-Sutta.pdf">068. Kinh Naḷakapāna (Naḷakapāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/068.-Kinh-Naḷakapana-Naḷakapana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-fd1deed1-c213-45f8-a655-8769c64cc08c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1e78aa5d-0053-4664-9312-8c3426e70688" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/069.-Kinh-Goliyani-Guliyani-Sutta.pdf">069. Kinh Goliyāni (Guliyāni Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/069.-Kinh-Goliyani-Guliyani-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1e78aa5d-0053-4664-9312-8c3426e70688">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-410c3b80-48c9-45f2-856d-b1fb72b88587" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/070.-Kinh-Kiṭagiri-Kiṭagiri-Sutta.pdf">070. Kinh Kīṭāgiri (Kīṭāgiri Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/070.-Kinh-Kiṭagiri-Kiṭagiri-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-410c3b80-48c9-45f2-856d-b1fb72b88587">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ed7c5d26-ff80-40ad-b06b-ec84769a1a76" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/071.-Kinh-Tam-Minh-Vacchagotta-Tevijjavacchagotta-Sutta.pdf">071. Kinh Tam Minh Vacchagotta (Tevijjavacchagotta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/071.-Kinh-Tam-Minh-Vacchagotta-Tevijjavacchagotta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-ed7c5d26-ff80-40ad-b06b-ec84769a1a76">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0c1a8e7a-c7c7-47bb-9c9b-c193a7770d38" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/072.-Kinh-Aggivacchagotta-Aggivacchagotta-Sutta.pdf">072. Kinh Aggivacchagotta (Aggivacchagotta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/072.-Kinh-Aggivacchagotta-Aggivacchagotta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-0c1a8e7a-c7c7-47bb-9c9b-c193a7770d38">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c77e1012-9257-4fd4-8585-2bad91d0f7ae" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/073.-Dai-Kinh-Vaccaghotta-Mahavacchagotta-Sutta.pdf">073. Ðại Kinh Vaccaghotta (Mahāvacchagotta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/073.-Dai-Kinh-Vaccaghotta-Mahavacchagotta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c77e1012-9257-4fd4-8585-2bad91d0f7ae">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-70f93574-aa42-43fd-9c88-62389644c043" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/074.-Kinh-Truong-Trao-Dighanakha-Sutta.pdf">074. Kinh Trường Trảo (Dīghanakha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/074.-Kinh-Truong-Trao-Dighanakha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-70f93574-aa42-43fd-9c88-62389644c043">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1d646297-8637-460d-8412-bcb82d70ccee" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/075.-Kinh-Magaṇḍiya-Magaṇḍiya-Sutta.pdf">075. Kinh Māgaṇḍiya Māgaṇḍiya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/075.-Kinh-Magaṇḍiya-Magaṇḍiya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1d646297-8637-460d-8412-bcb82d70ccee">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b95c58e1-d805-432b-97ae-c3dae2995304" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/076.-Kinh-Sandaka-Sandaka-Sutta.pdf">076. Kinh Sandaka (Sandaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/076.-Kinh-Sandaka-Sandaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b95c58e1-d805-432b-97ae-c3dae2995304">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-7f2b51ef-e9e3-4ffa-8d3b-d5996569bc13" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/077.-Dai-Kinh-Sakuludayi-Mahasakuludayi-Sutta.pdf">077. Ðại Kinh Sakuludāyi (Mahāsakuludāyi Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/077.-Dai-Kinh-Sakuludayi-Mahasakuludayi-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-7f2b51ef-e9e3-4ffa-8d3b-d5996569bc13">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-87afa9fa-0243-43d7-a5fb-8f78c28f0d89" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/078.-Kinh-Samaṇamaṇḍika-Samaṇamaṇḍika-Sutta.pdf">078. Kinh Samaṇamaṇḍika (Samaṇamaṇḍika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/078.-Kinh-Samaṇamaṇḍika-Samaṇamaṇḍika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-87afa9fa-0243-43d7-a5fb-8f78c28f0d89">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5e010b18-35ae-4bac-ab33-16c434517ead" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/079.-Tieu-Kinh-Sakuludayi-Cuḷasakuludayi-Sutta.pdf">079. Tiểu Kinh Sakuludāyi (Cūḷasakuludāyi Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/079.-Tieu-Kinh-Sakuludayi-Cuḷasakuludayi-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5e010b18-35ae-4bac-ab33-16c434517ead">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-83e0b1a3-75b9-49d2-a49b-39982555d7b9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/080.-Kinh-Vekhanassa-Vekhanassa-Sutta.pdf">080. Kinh Vekhanassa (Vekhanassa Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/080.-Kinh-Vekhanassa-Vekhanassa-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-83e0b1a3-75b9-49d2-a49b-39982555d7b9">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b9ab90d3-0241-4cc3-92cb-31821d495490" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/081.-Kinh-Ghaṭikara-Ghaṭikara-Sutta.pdf">081. Kinh Ghaṭikāra (Ghaṭikāra Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/081.-Kinh-Ghaṭikara-Ghaṭikara-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b9ab90d3-0241-4cc3-92cb-31821d495490">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-51fe7d5f-85d6-43ab-a0af-bf0cdd601453" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/082.-Kinh-Raṭṭhapala-Raṭṭhapala-Sutta.pdf">082. Kinh Raṭṭhapāla (Raṭṭhapāla Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/082.-Kinh-Raṭṭhapala-Raṭṭhapala-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-51fe7d5f-85d6-43ab-a0af-bf0cdd601453">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b4a43caf-ccaf-4a26-bef3-78a86f1a417b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/083.-Kinh-Makhadeva-Makhadeva-Sutta.pdf">083. Kinh Makhādeva (Makhādeva Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/083.-Kinh-Makhadeva-Makhadeva-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b4a43caf-ccaf-4a26-bef3-78a86f1a417b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c3bf8136-495e-4c19-b8d3-9317eaad02a7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/084.-Kinh-Madhura-Madhura-Sutta.pdf">084. Kinh Madhurā (Madhurā Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/084.-Kinh-Madhura-Madhura-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c3bf8136-495e-4c19-b8d3-9317eaad02a7">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-642ea5c4-d273-4cde-80be-a15f5185afb0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/085.-Kinh-Vuong-Tu-Bo-De-Bodhirajakumara-Sutta.pdf">085. Kinh Vương Tử Bồ Đề (Bodhirājakumāra Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/085.-Kinh-Vuong-Tu-Bo-De-Bodhirajakumara-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-642ea5c4-d273-4cde-80be-a15f5185afb0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b81aa7cb-4945-44c0-97ac-493f29f45ac0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/086.-Kinh-Aṅgulimala-Aṅgulimala-Sutta.pdf">086. Kinh Aṅgulimāla (Aṅgulimāla Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/086.-Kinh-Aṅgulimala-Aṅgulimala-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b81aa7cb-4945-44c0-97ac-493f29f45ac0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6dfe2c04-1246-441f-bcb5-d40d9295301f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/087.-Kinh-Ai-Sanh-Piyajatika-Sutta.pdf">087. Kinh Ái Sanh (Piyajātika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/087.-Kinh-Ai-Sanh-Piyajatika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-6dfe2c04-1246-441f-bcb5-d40d9295301f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5a810f65-c648-4842-a43c-79f3306a84dd" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/088.-Kinh-Bahitika-Bahitika-Sutta.pdf">088. Kinh Bāhitika (Bāhitika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/088.-Kinh-Bahitika-Bahitika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5a810f65-c648-4842-a43c-79f3306a84dd">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ae94d71a-e2e5-42eb-ac40-c48fb1d9408b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/089.-Kinh-Phap-Trang-Nghiem-Dhammacetiya-Sutta.pdf">089. Kinh Pháp Trang Nghiêm (Dhammacetiya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/089.-Kinh-Phap-Trang-Nghiem-Dhammacetiya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-ae94d71a-e2e5-42eb-ac40-c48fb1d9408b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-44f90bea-ccc4-4a23-a995-ad1c83d396b6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/090.-Kinh-Kaṇṇakatthala-Kaṇṇakatthala-Sutta.pdf">090. Kinh Kaṇṇakatthala (Kaṇṇakatthala Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/090.-Kinh-Kaṇṇakatthala-Kaṇṇakatthala-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-44f90bea-ccc4-4a23-a995-ad1c83d396b6">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-027dbf50-bee8-4c47-a1cb-2a26c957c378" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/091.-Kinh-Brahmayu-Brahmayu-Sutta.pdf">091. Kinh Brahmāyu (Brahmāyu Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/091.-Kinh-Brahmayu-Brahmayu-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-027dbf50-bee8-4c47-a1cb-2a26c957c378">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-50ddb952-13d4-470c-a9ac-b5b151025885" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/092.-Kinh-Sela-Sela-Sutta.pdf">092. Kinh Sela (Sela Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/092.-Kinh-Sela-Sela-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-50ddb952-13d4-470c-a9ac-b5b151025885">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-af1f7fe3-8dd3-4861-8377-efc0fbb55e7f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/093.-Kinh-Assalayana-Assalayana-Sutta.pdf">093. Kinh Assalāyana (Assalāyana Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/093.-Kinh-Assalayana-Assalayana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-af1f7fe3-8dd3-4861-8377-efc0fbb55e7f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-af614561-5238-476f-b2d0-6443909619a2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/094.-Kinh-Ghoṭamukha-Ghoṭamukha-Sutta.pdf">094. Kinh Ghoṭamukha (Ghoṭamukha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/094.-Kinh-Ghoṭamukha-Ghoṭamukha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-af614561-5238-476f-b2d0-6443909619a2">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-68ed9ebc-3b7a-40e2-b4ad-26c237498ae5" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/095.-Kinh-Caṅki-Caṅki-Sutta.pdf">095. Kinh Caṅkī (Caṅkī Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/095.-Kinh-Caṅki-Caṅki-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-68ed9ebc-3b7a-40e2-b4ad-26c237498ae5">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-88bbfe4f-bfa6-4980-86ad-e2cbb5d071f8" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/096.-Kinh-Esukari-Esukari-Sutta.pdf">096. Kinh Esukārī (Esukārī Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/096.-Kinh-Esukari-Esukari-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-88bbfe4f-bfa6-4980-86ad-e2cbb5d071f8">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1f1368c0-2c92-4b6a-be90-303687e841ee" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/097.-Kinh-Dhananjani-Dhananjani-Sutta.pdf">097. Kinh Dhānañjāni (Dhānañjāni Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/097.-Kinh-Dhananjani-Dhananjani-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1f1368c0-2c92-4b6a-be90-303687e841ee">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ad5d1e9b-37d9-47f3-9cbb-b6b9dd9c7f33" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/098.-Kinh-Vaseṭṭha-Vaseṭṭha-Sutta.pdf">098. Kinh Vāseṭṭha (Vāseṭṭha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/098.-Kinh-Vaseṭṭha-Vaseṭṭha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-ad5d1e9b-37d9-47f3-9cbb-b6b9dd9c7f33">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d6fa84fd-ddf8-4ae1-a3c8-3ddfd9320a09" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/099.-Kinh-Subha-Subha-Sutta.pdf">099. Kinh Subha (Subha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/099.-Kinh-Subha-Subha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d6fa84fd-ddf8-4ae1-a3c8-3ddfd9320a09">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-fe453262-8b00-408f-b95a-00048909fb59" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/100.-Kinh-Saṅgarava-Saṅgarava-Sutta.pdf">100. Kinh Saṅgārava (Saṅgārava Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/100.-Kinh-Saṅgarava-Saṅgarava-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-fe453262-8b00-408f-b95a-00048909fb59">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3707c92b-0b16-4bc8-91ad-30a27f08214f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/101.-Kinh-Devadaha-Devadaha-Sutta.pdf">101. Kinh Devadaha (Devadaha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/101.-Kinh-Devadaha-Devadaha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-3707c92b-0b16-4bc8-91ad-30a27f08214f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9fb943b9-cdf3-4693-a57a-934578972910" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/102.-Kinh-Nam-va-Ba-Pancattaya-Sutta.pdf">102. Kinh Năm và Ba (Pañcattaya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/102.-Kinh-Nam-va-Ba-Pancattaya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-9fb943b9-cdf3-4693-a57a-934578972910">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-98c3ace7-4a3a-4012-9e51-084edb174fc2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/103.-Kinh-Nhu-The-Nao-Kinti-Sutta.pdf">103. Kinh Như Thế Nào (Kinti Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/103.-Kinh-Nhu-The-Nao-Kinti-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-98c3ace7-4a3a-4012-9e51-084edb174fc2">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-a240ef6f-cc5e-4cf9-996d-9604ac1ccf31" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/104.-Kinh-Lang-Sama-Samagama-Sutta.pdf">104. Kinh Làng Sāma (Sāmagāma Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/104.-Kinh-Lang-Sama-Samagama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-a240ef6f-cc5e-4cf9-996d-9604ac1ccf31">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-a72408b1-a836-4c1d-8d2b-e88482e177bf" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/105.-Kinh-Thien-Tinh-Sunakkhatta-Sutta.pdf">105. Kinh Thiện Tinh (Sunakkhatta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/105.-Kinh-Thien-Tinh-Sunakkhatta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-a72408b1-a836-4c1d-8d2b-e88482e177bf">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-656faa0a-9270-4393-86f5-1676f81db042" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/106.-Kinh-Bat-Dong-Loi-Ich-Anenjasappaya-Sutta.pdf">106. Kinh Bất Động Lợi Ích (Āneñjasappāya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/106.-Kinh-Bat-Dong-Loi-Ich-Anenjasappaya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-656faa0a-9270-4393-86f5-1676f81db042">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-a040966f-985e-4f47-9cde-d3ea01f0f85d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/107.-Kinh-Gaṇaka-Moggallana-Gaṇakamoggallana-Sutta.pdf">107. Kinh Gaṇaka Moggallāna (Gaṇakamoggallāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/107.-Kinh-Gaṇaka-Moggallana-Gaṇakamoggallana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-a040966f-985e-4f47-9cde-d3ea01f0f85d">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-0f96d69f-bb46-4feb-9ee5-df7bb011f337" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/108.-Kinh-Gopaka-Moggallana-Gopakamoggallana-Sutta.pdf">108. Kinh Gopaka Moggallāna (Gopakamoggallāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/108.-Kinh-Gopaka-Moggallana-Gopakamoggallana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-0f96d69f-bb46-4feb-9ee5-df7bb011f337">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f0052ba8-03a0-440d-b7e4-b4f1b418269b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/109.-Dai-Kinh-Man-Nguyet-Mahapuṇṇama-Sutta.pdf">109. Ðại Kinh Mãn Nguyệt (Mahāpuṇṇama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/109.-Dai-Kinh-Man-Nguyet-Mahapuṇṇama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f0052ba8-03a0-440d-b7e4-b4f1b418269b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6f772dbb-5a8c-415a-ac9e-d219cb3246bc" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/110.-Tieu-Kinh-Man-Nguyet-Cuḷapuṇṇama-Sutta.pdf">110. Tiểu Kinh Mãn Nguyệt (Cūḷapuṇṇama Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/110.-Tieu-Kinh-Man-Nguyet-Cuḷapuṇṇama-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-6f772dbb-5a8c-415a-ac9e-d219cb3246bc">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-950fa94a-2612-450d-b03f-638081a4bd51" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/111.-Kinh-Bat-Doan-Anupada-Sutta.pdf">111. Kinh Bất Đoạn (Anupada Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/111.-Kinh-Bat-Doan-Anupada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-950fa94a-2612-450d-b03f-638081a4bd51">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ea2e8ecd-857a-41f8-a2bd-2b86c9d70390" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/112.-Kinh-Sau-Thanh-Tinh-Chabbisodhana-Sutta.pdf">112. Kinh Sáu Thanh Tịnh (Chabbisodhana Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/112.-Kinh-Sau-Thanh-Tinh-Chabbisodhana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-ea2e8ecd-857a-41f8-a2bd-2b86c9d70390">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-3d00358f-ea0e-4ec1-b02d-5d6d26a6b991" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/113.-Kinh-Chan-Nhan-Sappurisa-Sutta.pdf">113. Kinh Chân Nhân (Sappurisa Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/113.-Kinh-Chan-Nhan-Sappurisa-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-3d00358f-ea0e-4ec1-b02d-5d6d26a6b991">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-cd589f34-f6c9-4775-aa6f-60588981a2d5" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/114.-Kinh-Nen-Hanh-Tri-Khong-Nen-Hanh-Tri-Sevitabba-asevitabba-Sutta.pdf">114. Kinh Nên Hành Trì, Không Nên Hành Trì (Sevitabba-asevitabba Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/114.-Kinh-Nen-Hanh-Tri-Khong-Nen-Hanh-Tri-Sevitabba-asevitabba-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-cd589f34-f6c9-4775-aa6f-60588981a2d5">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b0791ce0-ec70-43d4-9226-98542b58c46a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/115.-Kinh-Da-Gioi-Bahudhatuka-Sutta.pdf">115. Kinh Ða Giới (Bahudhātuka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/115.-Kinh-Da-Gioi-Bahudhatuka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b0791ce0-ec70-43d4-9226-98542b58c46a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d377fee1-da9c-47cd-90ac-108dfb94b555" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/116.-Kinh-Thon-Tien-Isigili-Sutta.pdf">116. Kinh Thôn Tiên (Isigili Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/116.-Kinh-Thon-Tien-Isigili-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d377fee1-da9c-47cd-90ac-108dfb94b555">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-722e0ca3-f984-4695-9b96-83eb3b33a501" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/117.-Dai-Kinh-Bon-Muoi-Mahacattarisaka-Sutta.pdf">117. Ðại Kinh Bốn Mươi (Mahācattārīsaka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/117.-Dai-Kinh-Bon-Muoi-Mahacattarisaka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-722e0ca3-f984-4695-9b96-83eb3b33a501">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-dcb9f251-657d-4823-ac89-c32b51242cd2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/118.-Kinh-Nhap-Tuc-Xuat-Tuc-Niem-Quan-Niem-Hoi-Tho-Anapanasati-Sutta.pdf">118. Kinh Nhập Tức Xuất Tức Niệm [Quán Niệm Hơi Thở] (Ānāpānasati Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/118.-Kinh-Nhap-Tuc-Xuat-Tuc-Niem-Quan-Niem-Hoi-Tho-Anapanasati-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-dcb9f251-657d-4823-ac89-c32b51242cd2">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c1c5beab-b4a8-4d2b-b362-eb30fa45b61b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/119.-Kinh-Than-Hanh-Niem-Kayagatasati-Sutta.pdf">119. Kinh Thân Hành Niệm (Kāyagatāsati Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/119.-Kinh-Than-Hanh-Niem-Kayagatasati-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c1c5beab-b4a8-4d2b-b362-eb30fa45b61b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e69512c1-a9d4-451d-a5f8-3887f8d3ea86" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/120.-Kinh-Hanh-Sanh-Saṅkharupapatti-Sutta.pdf">120. Kinh Hành Sanh (Saṅkhārupapatti Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/120.-Kinh-Hanh-Sanh-Saṅkharupapatti-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-e69512c1-a9d4-451d-a5f8-3887f8d3ea86">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-37c71f6f-a11c-4af8-a844-f09c881e08f7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/121.-Kinh-Tieu-Khong-Cuḷasunnata-Sutta.pdf">121. Kinh Tiểu Không (Cūḷasuññata Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/121.-Kinh-Tieu-Khong-Cuḷasunnata-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-37c71f6f-a11c-4af8-a844-f09c881e08f7">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c4983e08-7546-4925-bb8f-694f5b97771b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/122.-Kinh-Dai-Khong-Mahasunnata-Sutta.pdf">122. Kinh Ðại Không (Mahāsuññata Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/122.-Kinh-Dai-Khong-Mahasunnata-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c4983e08-7546-4925-bb8f-694f5b97771b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-71f83b7f-1fa5-46fa-8bb7-84bba14faa61" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/123.-Kinh-Hy-Huu-Vi-Tang-Huu-Phap-Acchariya-AbbhutaDhamma-Sutta.pdf">123. Kinh Hy Hữu, Vị Tằng Hữu Pháp (Acchariya-AbbhutaDhamma Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/123.-Kinh-Hy-Huu-Vi-Tang-Huu-Phap-Acchariya-AbbhutaDhamma-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-71f83b7f-1fa5-46fa-8bb7-84bba14faa61">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f85c878e-3627-454a-9525-cb7f28ad7407" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/124.-Kinh-Bac-cau-la-Bakkula-Sutta.pdf">124. Kinh Bạc-câu-la (Bakkula Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/124.-Kinh-Bac-cau-la-Bakkula-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f85c878e-3627-454a-9525-cb7f28ad7407">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-34cbc43d-866b-4354-90bc-234e84d68198" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/125.-Kinh-Dieu-Ngu-Dia-Dantabhumi-Sutta.pdf">125. Kinh Ðiều Ngự Địa (Dantabhūmi Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/125.-Kinh-Dieu-Ngu-Dia-Dantabhumi-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-34cbc43d-866b-4354-90bc-234e84d68198">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-27dda655-9d77-4e6f-b2f8-ff33b2e16c99" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/126.-Kinh-Phu-di-Bhumija-Sutta.pdf">126. Kinh Phù-di (Bhūmija Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/126.-Kinh-Phu-di-Bhumija-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-27dda655-9d77-4e6f-b2f8-ff33b2e16c99">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-b8c3d6eb-4571-45b1-a0c2-9629957288ae" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/127.-Kinh-A-na-luat-Anuruddha-Sutta.pdf">127. Kinh A-na-luật (Anuruddha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/127.-Kinh-A-na-luat-Anuruddha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b8c3d6eb-4571-45b1-a0c2-9629957288ae">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-45d86659-27cb-45db-8ea2-80980a5933d6" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/128.-Kinh-Tuy-Phien-Nao-Upakkilesa-Sutta.pdf">128. Kinh Tùy Phiền Não (Upakkilesa Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/128.-Kinh-Tuy-Phien-Nao-Upakkilesa-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-45d86659-27cb-45db-8ea2-80980a5933d6">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-edbe99bc-c733-4007-a31a-1317f900b0ea" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/129.-Kinh-Hien-Ngu-Balapaṇḍita-Sutta.pdf">129. Kinh Hiền Ngu (Bālapaṇḍita Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/129.-Kinh-Hien-Ngu-Balapaṇḍita-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-edbe99bc-c733-4007-a31a-1317f900b0ea">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c5878d16-f36b-4044-bfed-dd1423a52c86" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/130.-Kinh-Thien-Su-Devaduta-Sutta.pdf">130. Kinh Thiên Sứ (Devadūta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/130.-Kinh-Thien-Su-Devaduta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c5878d16-f36b-4044-bfed-dd1423a52c86">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d75fde78-cf54-445d-b367-02b173462e77" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/131.-Kinh-Nhat-Da-Hien-Gia-Bhaddekaratta-Sutta.pdf">131. Kinh Nhất Dạ Hiền Giả (Bhaddekaratta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/131.-Kinh-Nhat-Da-Hien-Gia-Bhaddekaratta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d75fde78-cf54-445d-b367-02b173462e77">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8c541f85-a713-4db8-a592-4b0936976431" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/132.-Kinh-A-nan-Nhat-Da-Hien-Gia-Anandabhaddekaratta-Sutta.pdf">132. Kinh A-nan Nhất Dạ Hiền Giả (Ānandabhaddekaratta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/132.-Kinh-A-nan-Nhat-Da-Hien-Gia-Anandabhaddekaratta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8c541f85-a713-4db8-a592-4b0936976431">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-23e28334-d1b3-4d3b-9689-f3259f12cd0a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/133.-Kinh-Dai-Ca-chien-dien-Nhat-Da-Hien-Gia-Mahakaccanabhaddekaratta-Sutta.pdf">133. Kinh Ðại Ca-chiên-diên Nhất Dạ Hiền Giả (Mahākaccānabhaddekaratta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/133.-Kinh-Dai-Ca-chien-dien-Nhat-Da-Hien-Gia-Mahakaccanabhaddekaratta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-23e28334-d1b3-4d3b-9689-f3259f12cd0a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1353ca89-ae8e-4d86-b067-ad1e83fd8885" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/134.-Kinh-Lomasakaṅgiya-Nhat-Da-Hien-Gia-Lomasakaṅgiyabhaddekaratta-Sutta.pdf">134. Kinh Lomasakaṅgiya Nhất Dạ Hiền Giả (Lomasakaṅgiyabhaddekaratta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/134.-Kinh-Lomasakaṅgiya-Nhat-Da-Hien-Gia-Lomasakaṅgiyabhaddekaratta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1353ca89-ae8e-4d86-b067-ad1e83fd8885">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-97146551-1de6-489f-9212-e1c050c4e55a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/135.-Tieu-Kinh-Nghiep-Phan-Biet-Cuḷakammavibhaṅga-Sutta.pdf">135. Tiểu Kinh Nghiệp Phân Biệt (Cūḷakammavibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/135.-Tieu-Kinh-Nghiep-Phan-Biet-Cuḷakammavibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-97146551-1de6-489f-9212-e1c050c4e55a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1a14a52c-4833-4378-ad40-92927f5b677c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/136.-Dai-Kinh-Nghiep-Phan-Biet-Mahakammavibhaṅga-Sutta.pdf">136. Ðại Kinh Nghiệp Phân Biệt (Mahākammavibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/136.-Dai-Kinh-Nghiep-Phan-Biet-Mahakammavibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1a14a52c-4833-4378-ad40-92927f5b677c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-fae592e6-b1b5-4c1f-ba23-5829aff27449" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/137.-Kinh-Phan-Biet-Sau-Xu-Saḷayatanavibhaṅga-Sutta.pdf">137. Kinh Phân Biệt Sáu Xứ (Saḷāyatanavibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/137.-Kinh-Phan-Biet-Sau-Xu-Saḷayatanavibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-fae592e6-b1b5-4c1f-ba23-5829aff27449">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e5678235-06bd-49e3-869a-617d256956d5" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/138.-Kinh-Tong-Thuyet-va-Biet-Thuyet-Uddesavibhaṅga-Sutta.pdf">138. Kinh Tổng Thuyết và Biệt Thuyết (Uddesavibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/138.-Kinh-Tong-Thuyet-va-Biet-Thuyet-Uddesavibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-e5678235-06bd-49e3-869a-617d256956d5">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9f75d7eb-2c83-4cb9-89cf-3e86cd574d2a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/139.-Kinh-Vo-Tranh-Phan-Biet-Araṇavibhaṅga-Sutta.pdf">139. Kinh Vô Tránh Phân Biệt (Araṇavibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/139.-Kinh-Vo-Tranh-Phan-Biet-Araṇavibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-9f75d7eb-2c83-4cb9-89cf-3e86cd574d2a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-74456e31-45c8-4240-bf4e-ca671614f780" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/140.-Kinh-Gioi-Phan-Biet-Dhatuvibhaṅga-Sutta.pdf">140. Kinh Giới Phân Biệt (Dhātuvibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/140.-Kinh-Gioi-Phan-Biet-Dhatuvibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-74456e31-45c8-4240-bf4e-ca671614f780">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d637b1c1-1a74-483e-aed3-a44b5c961bad" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/141.-Kinh-Phan-Biet-ve-Su-That-Saccavibhaṅga-Sutta.pdf">141. Kinh Phân Biệt về Sự Thật (Saccavibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/141.-Kinh-Phan-Biet-ve-Su-That-Saccavibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d637b1c1-1a74-483e-aed3-a44b5c961bad">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f4c5ebc9-a092-4a9d-a315-7e2a61def900" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/142.-Kinh-Phan-Biet-Cung-Duong-Dakkhiṇavibhaṅga-Sutta.pdf">142. Kinh Phân Biệt Cúng Dường (Dakkhiṇāvibhaṅga Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/142.-Kinh-Phan-Biet-Cung-Duong-Dakkhiṇavibhaṅga-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f4c5ebc9-a092-4a9d-a315-7e2a61def900">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e5c5a6b6-32e1-4adb-b1c4-b135b2cd80ab" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/143.-Kinh-Giao-Gioi-Cap-Co-Doc-Anathapiṇḍikovada-Sutta.pdf">143. Kinh Giáo Giới Cấp Cô Ðộc (Anāthapiṇḍikovāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/143.-Kinh-Giao-Gioi-Cap-Co-Doc-Anathapiṇḍikovada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-e5c5a6b6-32e1-4adb-b1c4-b135b2cd80ab">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-2c5331e1-40bc-49cd-a48e-db11ddf2f37a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/144.-Kinh-Giao-Gioi-Channa-Channovada-Sutta.pdf">144. Kinh Giáo Giới Channa (Channovāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/144.-Kinh-Giao-Gioi-Channa-Channovada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-2c5331e1-40bc-49cd-a48e-db11ddf2f37a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1e5d9232-b1fd-44c4-aae7-0d1d51246c83" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/145.-Kinh-Giao-Gioi-Phu-lau-na-Puṇṇovada-Sutta.pdf">145. Kinh Giáo Giới Phú-lâu-na (Puṇṇovāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/145.-Kinh-Giao-Gioi-Phu-lau-na-Puṇṇovada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1e5d9232-b1fd-44c4-aae7-0d1d51246c83">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e82ca0fb-fdd0-49dc-abea-29748a8f1fa2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/146.-Kinh-Giao-Gioi-Nandaka-Nandakovada-Sutta.pdf">146. Kinh Giáo Giới Nandaka (Nandakovāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/146.-Kinh-Giao-Gioi-Nandaka-Nandakovada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-e82ca0fb-fdd0-49dc-abea-29748a8f1fa2">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-6d6f0310-4bcb-4b3b-8e11-fa4487a54227" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/147.-Tieu-Kinh-Giao-Gioi-La-hau-la-Cuḷarahulovada-Sutta.pdf">147. Tiểu Kinh Giáo Giới La-hầu-la (Cūḷarāhulovāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/147.-Tieu-Kinh-Giao-Gioi-La-hau-la-Cuḷarahulovada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-6d6f0310-4bcb-4b3b-8e11-fa4487a54227">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4e64ca20-61c9-4ddc-a740-317b6fccc9e2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/148.-Kinh-Sau-Sau-Chachakka-Sutta.pdf">148. Kinh Sáu Sáu (Chachakka Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/148.-Kinh-Sau-Sau-Chachakka-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-4e64ca20-61c9-4ddc-a740-317b6fccc9e2">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-453ff18c-42b9-489d-bae4-ecf5fbaf0ff9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/149.-Dai-Kinh-Sau-Xu-Mahasaḷayatanika-Sutta.pdf">149. Ðại Kinh Sáu Xứ (Mahāsaḷāyatanika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/149.-Dai-Kinh-Sau-Xu-Mahasaḷayatanika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-453ff18c-42b9-489d-bae4-ecf5fbaf0ff9">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-619b552b-204c-45cb-aa55-5f03286c4acd" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/150.-Kinh-Noi-cho-Dan-Chung-Nagaravinda-Nagaravindeyya-Sutta.pdf">150. Kinh Nói cho Dân Chúng Nagaravinda (Nagaravindeyya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/150.-Kinh-Noi-cho-Dan-Chung-Nagaravinda-Nagaravindeyya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-619b552b-204c-45cb-aa55-5f03286c4acd">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ac310d1e-16aa-49f6-818e-dd5478415cef" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/151.-Kinh-Khat-Thuc-Thanh-Tinh-Piṇḍapataparisuddhi-Sutta.pdf">151. Kinh Khất Thực Thanh Tịnh (Piṇḍapātapārisuddhi Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/151.-Kinh-Khat-Thuc-Thanh-Tinh-Piṇḍapataparisuddhi-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-ac310d1e-16aa-49f6-818e-dd5478415cef">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c75b7056-80d0-49ed-896b-48fd6fae2893" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/152.-Kinh-Can-Tu-Tap-Indriyabhavana-Sutta.pdf">152. Kinh Căn Tu Tập (Indriyabhāvanā Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/152.-Kinh-Can-Tu-Tap-Indriyabhavana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c75b7056-80d0-49ed-896b-48fd6fae2893">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-c3178e4a-debd-4c28-ae0f-f08879e53aba" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-2.pdf">Phụ-Lục</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-2.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-c3178e4a-debd-4c28-ae0f-f08879e53aba">Download</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><a href="https://drive.google.com/drive/folders/1OnhR6AY10qplP0XQSCx91ugBzV-nCmob?usp=drive_link">https://drive.google.com/drive/folders/1OnhR6AY10qplP0XQSCx91ugBzV-nCmob?usp=drive_link</a></p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-trung-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/">Kinh Trung Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kinh Trường Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/kinh-truong-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Aug 2026 17:54:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[kinh trường bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[thích minh châu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=6497</guid>

					<description><![CDATA[<p>LỜI&#160;CHỨNG MINH Nam-mô&#160;Bản Sư&#160;Thích-ca Mâu-ni&#160;Phật Trong Kỉnh&#160;Hoa Nghiêm&#160;có ghi: &#8220;Phật dĩ&#160;nhất nhất&#160;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&#160;đức Phật&#160;luôn dùng tất cả&#160;hóa thân&#160;của mình, ở&#160;mọi nơi&#160;mọi chốn&#160;chuyển bánh xe pháp. Thật&#160;hoan hỷ,&#160;tinh thần&#160;chuyển bánh xe pháp&#160;của&#160;đức Phật&#160;đã và đang được&#160;chư Tôn&#160;đức&#160;Hội đồng&#160;Tri sự&#160;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&#160;triển khai&#160;một cách&#160;hiệu quả.&#160;Đặc biệt, trên&#160;phương diện&#160;hoăng truyên [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-truong-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/">Kinh Trường Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img decoding="async" width="721" height="1024" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-truong-bo-bo-moi-pdf-721x1024.jpeg" alt="" class="wp-image-25" srcset="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-truong-bo-bo-moi-pdf-721x1024.jpeg 721w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-truong-bo-bo-moi-pdf-211x300.jpeg 211w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-truong-bo-bo-moi-pdf-768x1091.jpeg 768w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-truong-bo-bo-moi-pdf.jpeg 845w" sizes="(max-width: 721px) 100vw, 721px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;CHỨNG MINH</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Nam-mô&nbsp;Bản Sư&nbsp;Thích-ca Mâu-ni&nbsp;Phật</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Kỉnh&nbsp;Hoa Nghiêm&nbsp;có ghi: &#8220;Phật dĩ&nbsp;nhất nhất&nbsp;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&nbsp;đức Phật&nbsp;luôn dùng tất cả&nbsp;hóa thân&nbsp;của mình, ở&nbsp;mọi nơi&nbsp;mọi chốn&nbsp;chuyển bánh xe pháp. Thật&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;tinh thần&nbsp;chuyển bánh xe pháp&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;đã và đang được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức&nbsp;Hội đồng&nbsp;Tri sự&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;triển khai&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Đặc biệt, trên&nbsp;phương diện&nbsp;hoăng truyên kinh điên,&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức đã có những định hướng&nbsp;đúng đắn&nbsp;cho Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tiến hành&nbsp;phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc&nbsp;từ tạng&nbsp;P互li, Sanskrit, Hán cổ và các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;khác&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi&nbsp;nghiên cứu, hoằng&nbsp;truyền kinh&nbsp;điển, nhà Phật&nbsp;thường có&nbsp;câu: DĩThánh giáo vi minh cảnh chiêu kiên&nbsp;tự tâm, dĩ&nbsp;tự tâm&nbsp;vi trí đăng chiêu kinh u chr （以 聖教爲明鏡照見自心，以自心爲智燈照經幽旨）,nghĩa là lấy&nbsp;Phật pháp&nbsp;làm tâm&nbsp;gương sáng&nbsp;soi vào&nbsp;tự tâm, lây&nbsp;tự tâm&nbsp;làm&nbsp;ngọn đèn&nbsp;trí soi tỏ chô&nbsp;thâm sâu&nbsp;của kinh điên. Những&nbsp;Phật sự&nbsp;được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã và đang&nbsp;thực hiện, thực sự là những&nbsp;việc làm&nbsp;trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng&nbsp;bản tâm&nbsp;của mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;nghiên cứu&nbsp;mà còn&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, môi&nbsp;hành giả&nbsp;có được cách tiêp cận,&nbsp;tu tập,&nbsp;thực hành&nbsp;lời Phật dạy,&nbsp;thành tựu&nbsp;nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc&nbsp;nghiên cứu&nbsp;kinh điển, nhìn lại&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;chúng ta&nbsp;mới thấy,&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;với chiều dài&nbsp;lịch sử&nbsp;trên dưới 2000 năm&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng dân&nbsp;tộc, đã tạo nên những&nbsp;giá trị&nbsp;Phật giáo&nbsp;đặc biệt, đóng&nbsp;vai trò&nbsp;trụ cột trong việc&nbsp;gìn giữ&nbsp;nền&nbsp;văn hóa&nbsp;Việt&nbsp;thời kỳ&nbsp;1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc&nbsp;Việt Nam&nbsp;trở nên vĩ đại nhất&nbsp;trong lịch sử&nbsp;phong kiến&nbsp;nước nhà vào&nbsp;thời đại&nbsp;Lý &#8211; Trần, vẫn đang&nbsp;tiếp tục&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng đất nước trong&nbsp;thời kỳ&nbsp;hội nhập với&nbsp;phương châm&nbsp;&#8220;Đạo pháp &#8211; Dân tOc.&#8221; Chính vì vậy? những&nbsp;Phật sự&nbsp;của&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đang&nbsp;thực hiện&nbsp;có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;hét sức quan trọng trong việc “k。vãng khai lai, truyên trì đạo mạch&#8221;, không chỉ làm cho&nbsp;Phật pháp&nbsp;xương minh, trường ton ở the gian mà còn góp phan làm cho&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;tiếp nối&nbsp;truyền thống&nbsp;tốt đẹp&nbsp;từ ngàn xua, phát triển lên một tầm cao mới.&nbsp;Hy vọng&nbsp;mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;chúng ta&nbsp;nỗ lực&nbsp;hơn nữa để&nbsp;thành tựu&nbsp;giải thoát&nbsp;và&nbsp;hoàn thành&nbsp;sứ mệnh ẾẾTác&nbsp;Như Lai sứ, hành&nbsp;Như Lai&nbsp;sự.&#8221;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nguyện câu&nbsp;Phật nhật&nbsp;tăng huy,&nbsp;Pháp luân&nbsp;thường chuyên, thê giới hòa bình,&nbsp;nhân dân&nbsp;an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mố&nbsp;Hoan Hỷ&nbsp;Tạng Bồ-tát, tác&nbsp;đại chứng&nbsp;minh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">VesakLiên Hợp Quốc, PL.2563 &#8211; DL.2019<br>Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;THÍCH PHỔ TUỆ<br>(Pháp chủ&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam<br><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/sUZyajzK2ggBArAW/screenshot-248-.png"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/iACRdTzK2ggBAq4N/screenshot-249-.png"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;GIỚI THIỆU</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Thay mặt&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị&nbsp;sự Giáo&nbsp;hội&nbsp;Phật giáo Việt Nam, tôi&nbsp;tán dương&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam,&nbsp;đặc biệt&nbsp;là Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;đã&nbsp;hoan hỷ&nbsp;đảm&nbsp;trách nhiệm&nbsp;vụ&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và&nbsp;ấn hành&nbsp;bộ&nbsp;Thánh điển&nbsp;thiêng liêng&nbsp;này.<br>Phiên dịch&nbsp;Kinh, Luật, Luận từ các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Phật học&nbsp;(Pāli, Sanskrit, Hán cổ) ra tiếng Việt là&nbsp;trách nhiệm&nbsp;cao quý của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;(VNCPHVN) do&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;thành lập&nbsp;năm 1989, nhằm&nbsp;đáp ứng&nbsp;nhu cầu&nbsp;nghiên cứu,&nbsp;học hỏi&nbsp;và&nbsp;thực tập&nbsp;Phật pháp&nbsp;của hàng triệu&nbsp;Tăng Ni,&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong và ngoài nước.<br><br><strong>1. Về&nbsp;thuật ngữ<br></strong><br>Tôi tán đồng cách&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN thay đổi cụm từ “Đại&nbsp;tạng kinh&nbsp;Việt Nam”, vốn chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ cách đặt tựa&nbsp;tác phẩm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo Trung Quốc, thành “<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>”, nhằm&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;đồng thời&nbsp;thích ứng&nbsp;với cách đặt tên&nbsp;phổ biến&nbsp;của&nbsp;cộng đồng&nbsp;Phật giáo&nbsp;thế giới&nbsp;hiện nay.<br><br>Khái niệm “Đại tạng kinh” chỉ đề cập đến “Kinh tạng” (P.&nbsp;<em>Sutta</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 經蔵) tức kho tàng&nbsp;Chân lý, trong khi khái niệm “Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo” có nội hàm rộng hơn, bao quát hơn; đó là ngoài kho tàng&nbsp;Chân lý&nbsp;còn có kho tàng&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vinaya</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 律蔵,&nbsp;Luật tạng), kho tàng&nbsp;Triết học&nbsp;tâm (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 論蔵,&nbsp;Luận tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Aṭṭhakathā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Phụ&nbsp;chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ṭīkā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Tục tạng và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;bao gồm&nbsp;các tuyển tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;các nước&nbsp;Ấn Độ,&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bộ phái,&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;Việt Nam,&nbsp;Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản,&nbsp;Đại Hàn,&nbsp;Tây Tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải,&nbsp;Văn học&nbsp;Tông phái&nbsp;Phật giáo&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam, v.v&#8230;<br><br><strong>2. Về&nbsp;Văn học sử&nbsp;Phật giáo<br></strong><br>“Thánh điển Phật giáo” là khái niệm chỉ cho tuyển tập những lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;trong 45 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền) hay 49 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bắc truyền)&nbsp;truyền bá&nbsp;Chân lý&nbsp;(P.&nbsp;<em>Dhamma</em>, S.&nbsp;<em>Dharma</em>, H. 法, Pháp),&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P=S.&nbsp;<em>Vinaya</em>, H. 戒律,&nbsp;Giới luật), và Các&nbsp;pháp siêu&nbsp;việt (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>, S.&nbsp;<em>Abhidharma</em>, H. 無比法,&nbsp;Vô tỷ pháp).<br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được&nbsp;truyền thừa&nbsp;qua&nbsp;hình thức&nbsp;khẩu truyền, được cho là bằng&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Pāli từ thời&nbsp;đức Phật&nbsp;(khoảng thế kỷ VI-V TTL) và&nbsp;lưu truyền&nbsp;qua ba lần&nbsp;kết tập kinh điển&nbsp;tại&nbsp;Ấn Độ. Đến&nbsp;đại hội kết tập&nbsp;kinh điển&nbsp;lần thứ tư tại&nbsp;Tích Lan&nbsp;(khoảng thế kỷ I TTL),&nbsp;Thánh điển&nbsp;được viết trên&nbsp;lá bối&nbsp;và&nbsp;lưu truyền&nbsp;đến ngày nay. Hai&nbsp;tác phẩm&nbsp;Đảo sử&nbsp;(<em>Dīpavaṃsa</em>) và&nbsp;Đại sử&nbsp;(<em>Mahāvaṃsa</em>) đều&nbsp;ghi nhận&nbsp;rằng trong&nbsp;triều đại&nbsp;Valagamba (29-17 TTL) tại Anuradhapura,&nbsp;Tích Lan, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;thuộc làu&nbsp;Tam tạng&nbsp;Pāli bắt đầu viết kinh Phật trên&nbsp;lá bối&nbsp;để&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;truyền bá&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả&nbsp;hơn.<br><br>Theo các nhà&nbsp;Đại thừa, cũng vào thế kỷ I (TTL) trở đi,&nbsp;kinh điển Đại thừa&nbsp;bằng tiếng Sanskrit&nbsp;lần lượt&nbsp;ra đời. Ngoài các&nbsp;bản kinh&nbsp;Đại thừa&nbsp;quan trọng&nbsp;tồn tại&nbsp;với ấn bản Sanskrit, phần lớn&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;được lưu giữ qua các bản dịch Hán cổ, được các vua chúa,&nbsp;đại tín&nbsp;chủ&nbsp;lưu bố&nbsp;qua các bản chép tay, khắc trên đá, khắc trên gỗ, và về sau&nbsp;biên tập&nbsp;thành các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;mang tầm vóc&nbsp;quốc gia&nbsp;ở Trung Hoa; còn tiếng&nbsp;Tây Tạng&nbsp;cổ, được&nbsp;biên tập&nbsp;thành Kinh&nbsp;điển&nbsp;Phật giáo Tây Tạng&nbsp;(<em>Tibetan</em>&nbsp;<em>Buddhist</em>&nbsp;<em>Canon</em>) gồm hai tạng Kangyur (Kinh &#8211;&nbsp;Luật tạng&nbsp;gồm 100 bộ) và Tengyur (Luận tạng&nbsp;gồm 213 bộ).<br><br><strong>3. Về&nbsp;phương diện&nbsp;lịch sử<br></strong><br>Hơn 10 thế kỷ (từ thế kỷ I-X) bị&nbsp;Trung Quốc&nbsp;đô hộ, người&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã&nbsp;sử dụng&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Hoa bằng Hán cổ và&nbsp;cho đến&nbsp;những thế kỷ sau. Giai đoạn 80 năm Pháp thuộc (1867-1945), người Việt lại buộc phải&nbsp;sử dụng&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa nên chữ Hán Nôm mất dần&nbsp;vị trí&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;chính thống. Đứng trước nhu cầu&nbsp;thích nghi&nbsp;với quốc ngữ mới, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;Việt Nam&nbsp;quyết định&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ ra tiếng Việt La-tinh để&nbsp;phổ biến&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;rộng rãi&nbsp;hơn, vì&nbsp;đại đa số&nbsp;người Việt trong thời Pháp thuộc không đọc được chữ Hán Nôm.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;được hình thành qua 3 giai đoạn:<br>Giai đoạn 1 bắt đầu từ 1950 đến 1975, với đỉnh cao là sự ra đời của&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất&nbsp;(GHPGVNTN) vào năm 1973 và ngưng&nbsp;hoạt động&nbsp;vào năm 1975. Các bậc&nbsp;Tôn túc&nbsp;đóng góp&nbsp;nổi bật&nbsp;trong việc&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ sang tiếng Việt trong giai đoạn này có&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Tịnh&nbsp;(Ma-ha Bát-nhã,&nbsp;Hoa Nghiêm,&nbsp;Đại Bảo&nbsp;Tích, Niết-bàn,&nbsp;Pháp Hoa);&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Nghiêm&nbsp;(Đại Bát-nhã); và chư vị&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thanh Từ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Bửu Huệ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Thiền Tâm&nbsp;(Trung A-hàm, Tăng nhất A-hàm),&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thiện Siêu,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Tuệ Sỹ,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Thích&nbsp;Trí Thành&nbsp;(Trường A-hàm, Tạp A-hàm), v.v…<br><br>Giai đoạn 2 bắt đầu từ 1975 đến 2017, với sự ra đời của các bản dịch từ Pāli sang tiếng Việt. Đóng góp nổi trội của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;là&nbsp;phiên dịch&nbsp;hầu hết&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Hộ Tông,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Bửu Chơn,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Giới Nghiêm&nbsp;phiên dịch&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli và&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Tịnh Sự dịch&nbsp;Luận tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Gần đây,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Chánh Thân đã dịch mới một số kinh trong&nbsp;Tiểu bộ&nbsp;và&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli.<br><br>Sau ba thập niên&nbsp;phiên dịch&nbsp;độc lập, đến năm 1991,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Chỉ đạo&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và&nbsp;Ấn hành&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Việt Nam&nbsp;chính thức&nbsp;được&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;(GHPGVN)&nbsp;thành lập. Từ đó&nbsp;đến nay, VNCPHVN chỉ tái bản được&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Nam truyền, gồm 13 tập và một vài tập A-hàm. Trong&nbsp;thời gian&nbsp;này và trước đó,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Quang&nbsp;đã dịch hơn 25 tập Kinh, Luật, Luận;&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Đỗng Minh đã dịch một số bộ Luật và hướng dẫn, khuyến khích&nbsp;chư Tăng&nbsp;Ni tại Nha Trang&nbsp;phiên dịch&nbsp;các bộ Luật của các&nbsp;bộ phái Phật giáo, góp phần làm&nbsp;phong phú&nbsp;kho tàng&nbsp;Luật tạng&nbsp;Phật giáo Việt Nam.<br><br>Trong hai thập niên, 1994-2014,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Dịch thuật do&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Tịnh Hạnh&nbsp;khởi xướng và&nbsp;bảo trợ, có công tổng hợp,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản các&nbsp;công trình&nbsp;dịch thuật đã có,&nbsp;đồng thời&nbsp;dịch mới các Kinh, Luật, Luận quan trọng khác để hình thành&nbsp;Linh Sơn&nbsp;Pháp bảo&nbsp;Đại tạng kinh.<br><br>Giai đoạn 3 từ năm 2017 trở đi. Vào giữa năm 2018,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN&nbsp;thành lập&nbsp;Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tiến hành&nbsp;đối chiếu&nbsp;văn bản song ngữ,&nbsp;biên tập&nbsp;tiếng Việt, làm tổng&nbsp;mục lục&nbsp;mới, với&nbsp;mục tiêu&nbsp;phiên dịch&nbsp;hoàn tất,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, gồm Ba tạng&nbsp;Thượng Tọa bộ, Ba tạng&nbsp;Bộ phái&nbsp;và Ba tạng&nbsp;Đại thừa.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải, Tục tạng,&nbsp;Văn học&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;cũng sẽ được&nbsp;thực hiện&nbsp;tiếp theo.&nbsp;Công trình&nbsp;sưu tầm,&nbsp;phiên dịch, hiệu chú và&nbsp;ấn hành&nbsp;này&nbsp;dự kiến&nbsp;sẽ&nbsp;hoàn thành&nbsp;trong vòng&nbsp;10 năm hoặc lâu hơn nữa.<br><br><strong>4. Về bản sắc&nbsp;quốc gia<br></strong><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được xem là&nbsp;quốc bảo&nbsp;của nhiều&nbsp;quốc gia&nbsp;theo&nbsp;đạo Phật. Các&nbsp;quốc gia&nbsp;thuộc hai&nbsp;truyền thống&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền và Bắc truyền đều có&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng tiếng mẹ đẻ của họ từ lâu. Tại các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền như&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, ngoài ấn bản&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli, đều có bản dịch&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng quốc ngữ của họ.<br><br>Trong các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa,&nbsp;Trung Quốc&nbsp;là nước đầu tiên có Khai&nbsp;Bảo tạng&nbsp;được khắc gỗ từ năm 971 đến 983 thời nhà Bắc Tống. Các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ&nbsp;Phật giáo Trung Quốc&nbsp;đều có ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;chữ Hán theo phong cách riêng.<br><br>Đại Hàn&nbsp;(1011-1082) có ấn bản Cao Ly&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(高麗大蔵經), hay còn gọi là&nbsp;Bát vạn&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(八萬大蔵經), có cấu trúc&nbsp;mục lục&nbsp;khác với các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Quốc, gồm&nbsp;Tam tạng&nbsp;Đại thừa&nbsp;(các bản văn 1-646),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Tiểu thừa&nbsp;(các bản văn 647-978),&nbsp;Thánh Hiền&nbsp;Phật ký&nbsp;lục (các bản văn 979-1087) và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;khác (1088-1498), trong đó, các bản văn 1402-1405 là các trước tác của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại Hàn.<br><br>Nhật Bản&nbsp;có&nbsp;Thiên Hải&nbsp;tạng (天海蔵)đầu tiên được&nbsp;thực hiện&nbsp;từ năm 1637 đến 1648. Đến đầu thế kỷ XX, Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(大正新脩大蔵經, 1924-1934) do các&nbsp;học giả&nbsp;Takakusu Junjiro, Watanabe Umiakira và Ono Genmyo&nbsp;biên tập, gồm 100 tập, 3.493 bộ, 13.520 quyển, trong đó, 55 tập đầu gồm Kinh, Luật, Luận, Sớ giải, các&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản. Đây là ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;bằng chữ Hán hoàn chỉnh nhất, có tính&nbsp;hệ thống&nbsp;về phân loại và chấm câu tốt nhất.<br><br>Phật giáo Tây Tạng&nbsp;cũng có&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;riêng khá sớm, từ năm 1290 đến 1364.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này bao hàm hầu hết các bản luận Sanskrit của các&nbsp;bộ phái Phật giáo&nbsp;Ấn Độ, có nguồn gốc từ Trường&nbsp;Đại học&nbsp;Nalanda&nbsp;nổi tiếng&nbsp;và một số bản dịch từ tiếng Hán.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này được hiệu chỉnh qua các&nbsp;thời kỳ&nbsp;và&nbsp;trở thành&nbsp;kho tàng&nbsp;Pháp bảo Tạng&nbsp;truyền đặc thù, vì nó chứa nhiều bộ&nbsp;mật chú&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;tu&nbsp;bí truyền&nbsp;mà ngày nay không&nbsp;tìm thấy&nbsp;trong các&nbsp;Đại tạng&nbsp;Trung Hoa và các nước khác.<br><br>Tính từ thời điểm Pháp thuộc năm 1867 đến 2019, khi tiếng Hán &#8211; Việt&nbsp;trở thành&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa, 152 năm đã&nbsp;trôi qua, hoặc tính từ thời điểm&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của GHPGVNTN hình thành từ năm 1973 cũng đã&nbsp;trải qua&nbsp;46 năm,&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;chỉ mới&nbsp;hoàn tất&nbsp;một nửa chặng đường&nbsp;phiên dịch.<br><br>Bên cạnh việc&nbsp;trân trọng&nbsp;những&nbsp;thành quả&nbsp;dịch thuật của các bậc Tôn đức hữu công thuộc các&nbsp;thế hệ&nbsp;trước, GHPGVN cần có&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;hoàn chỉnh, không chỉ&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;mà còn giúp cho người&nbsp;Việt Nam&nbsp;không biết các&nbsp;cổ ngữ&nbsp;Phật giáo, có thể tiếp cận&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;bằng tiếng Việt, nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do nghe&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Sutamayapaññā</em>,&nbsp;Văn tuệ),&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;nghiền ngẫm&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Cintāmayapaññā</em>,&nbsp;Tư tuệ) và trên nền tảng này,&nbsp;tiếp tục&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;thực hành&nbsp;thiền chỉ,&nbsp;thiền quán&nbsp;(P.&nbsp;<em>Bhāvanāmayapaññā</em>, Tu tuệ).<br><br>Để tạo nên bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;tâm linh&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;qua&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tôi tha thiết kêu gọi quý&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;tham gia&nbsp;vào Ban&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, góp phần&nbsp;phiên dịch&nbsp;và xuất bản hoàn chỉnh&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>.&nbsp;Đồng thời, tôi tha thiết kêu gọi quý mạnh thường quân và quý&nbsp;Phật tử&nbsp;phát tâm&nbsp;đóng góp&nbsp;tịnh tài&nbsp;để&nbsp;công trình&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;sớm&nbsp;thành tựu&nbsp;mỹ mãn.<br><br>Xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;không chỉ là niềm mơ ước của&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;mà còn tạo&nbsp;thuận duyên&nbsp;cho 97 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong nước và hơn 5 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;ở hải ngoại có cơ hội học Phật,&nbsp;tu Phật&nbsp;bằng tiếng Việt, để&nbsp;diệt trừ&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê,&nbsp;chấp thủ, vốn là nhân khổ đau,&nbsp;đồng thời, trải nghiệm an vui,&nbsp;hạnh phúc&nbsp;bây giờ và tại đây, góp phần làm cho Tổ quốc&nbsp;Việt Nam&nbsp;ngày càng giàu, mạnh và phát triển&nbsp;bền vững.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019<br><strong><em>Hòa thượng&nbsp;THÍCH THIỆN NHƠN</em></strong><br>(Chủ tịch&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị sự GHPGVN)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Lời Nói Đầu</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trích Lời Giói Thiệu&nbsp;</p>



<h2 class="wp-block-heading">DẪN&nbsp;LUẬN KINH&nbsp;TRƯỜNG BỘ</h2>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I.&nbsp;GIỚI THIỆU&nbsp;TỔNG QUAN</strong><em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Dīgha Nikāya</em>, H. 長部經) là bộ đầu tiên trong năm&nbsp;bộ kinh&nbsp;Pāli (<em>Pāli Nikāya</em>) của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(<em>Theravāda</em>); là tuyển tập 34 kinh dài (<em>The Long Discourses</em>) trong&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli (<em>Sutta Piṭaka</em>),&nbsp;tương ứng&nbsp;với 30 bài&nbsp;<em>Trường A-hàm kinh&nbsp;</em>(S.&nbsp;<em>Dīrgha Āgama,&nbsp;</em>H. 長阿含經). Khái niệm “trường” (<em>dīgha,&nbsp;</em>長) có&nbsp;nghĩa đen&nbsp;là “dài” về số lượng chữ của từng&nbsp;bài kinh&nbsp;trong bộ này. Về&nbsp;tổng số&nbsp;trang,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>có số trang&nbsp;ít nhất&nbsp;trong 5&nbsp;bộ kinh&nbsp;Pāli.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>nhiều hơn&nbsp;<em>Trường A-hàm kinh&nbsp;</em>trong&nbsp;văn học&nbsp;Hán tạng của phái Dharmaguptaka (Pháp Tạng bộ) 4&nbsp;bài kinh, vốn là bộ đầu tiên trong&nbsp;<em>Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;</em>(大正新脩大蔵經,&nbsp;<em>Taishō edition</em>). Có 6 kinh trong&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>có nội dung trùng lặp hoặc vì&nbsp;quan điểm&nbsp;khác biệt về&nbsp;phương pháp&nbsp;tu tập, nên không có kinh&nbsp;tương ứng&nbsp;trong&nbsp;<em>Trường A-hàm kinh,</em>&nbsp;gồm:&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ma-ha-li&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Kinh Mahāli&nbsp;</em></a>(<em>Mahāli Sutta,&nbsp;</em>số 6);&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Xa-li-da&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Kinh Jāliya&nbsp;</em></a>(<em>Jāliya</em>&nbsp;<em>Sutta,&nbsp;</em>số 7);&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tu-ba&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Kinh</em></a><em>&nbsp;</em><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tu-ba&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Subha&nbsp;</em></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tu-ba&amp;action=edit&amp;redlink=1">(</a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tu-ba&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>S</em></a><em>ubha Sutta,&nbsp;</em>số 10);&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_Ni%E1%BB%87m_X%E1%BB%A9&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Kinh&nbsp;</em></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_Ni%E1%BB%87m_X%E1%BB%A9&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Đại niệm xứ</em></a>&nbsp;(<em>Mahāsatipaṭṭhāna Sutta,&nbsp;</em>số 22);&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%C6%B0%E1%BB%9Bng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Kinh T</em></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%C6%B0%E1%BB%9Bng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>ướng</em></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%C6%B0%E1%BB%9Bng&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(<em>Lakkhaṇa Sutta,&nbsp;</em>số 30), và&nbsp;<em>Kinh A-sá-nang-chi</em>&nbsp;(<em>Āṭānāṭiya Sutta,</em>&nbsp;số 32).<br><em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>và&nbsp;<em>Trường A-hàm kinh&nbsp;</em>có một số điểm dị biệt về thứ tự các&nbsp;bài kinh, cách đặt tựa đề kinh, các khái niệm và nội dung từng&nbsp;bài kinh.<br>Về nội dung,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>tường thuật về các đối thoại liên&nbsp;tôn giáo&nbsp;và&nbsp;triết học&nbsp;giữa&nbsp;đức Phật&nbsp;với các&nbsp;đạo sĩ&nbsp;Sa-môn và Bà-la-môn đương thời, thông qua đó, giúp&nbsp;chúng ta&nbsp;hình dung&nbsp;được các&nbsp;phong trào&nbsp;tôn giáo&nbsp;và&nbsp;triết học&nbsp;thời Phật;&nbsp;đồng thời, cho thấy&nbsp;triết học&nbsp;thực tiễn&nbsp;của&nbsp;đạo Phật&nbsp;vượt lên trên các&nbsp;tôn giáo&nbsp;hữu thần&nbsp;và&nbsp;vô thần&nbsp;thời&nbsp;đức Phật.<br>Về phân loại,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ</em>&nbsp;được chia thành 3 phẩm (<em>vagga</em>):<br><strong>(i) Phẩm Giới uẩn</strong>&nbsp;(<em>Sīlakkhandhavagga</em>) gồm 13&nbsp;bài kinh&nbsp;nói về&nbsp;đạo đức&nbsp;(<em>sīla</em>) chuẩn mực và thanh cao.<br><strong>(ii) Phẩm</strong>&nbsp;<strong>Đại&nbsp;</strong>(<em>Mahāvagga</em>) gồm 10&nbsp;bài kinh&nbsp;nói về&nbsp;cuộc đời&nbsp;đức Phật&nbsp;và một số&nbsp;giáo pháp&nbsp;căn bản.<br><strong>(iii) Phẩm Pāthika</strong>&nbsp;(<em>Pāthikavagga</em>) gồm 11&nbsp;bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;về&nbsp;vũ trụ luận, cách tu của&nbsp;ngoại đạo,&nbsp;trách nhiệm&nbsp;gia đình,&nbsp;xã hội&nbsp;và&nbsp;tâm linh.<br>Về bản dịch tiếng Anh,&nbsp;hiện có&nbsp;3 bản dịch Anh ngữ hoàn chỉnh và một số bản&nbsp;trích dịch. Quyển&nbsp;<em>Dialogues of the Buddha</em>&nbsp;(<em>Đối thoại của&nbsp;đức Phật</em>) do T. W. Rhys Davids và C. A. F. Rhys Davids dịch, 3 quyển, NXB. Pali Text Society, năm 1899-1921 là bản dịch sớm nhất. Bản dịch của Maurice Walshe với tựa đề:&nbsp;<em>The Long Discourses of the Buddha</em>:<em>&nbsp;A Translation of the Dīgha Nikāya</em>&nbsp;(<em>Các&nbsp;bài kinh&nbsp;dài của&nbsp;đức Phật</em>:<em>&nbsp;Bản&nbsp;dịch Kinh&nbsp;Trường bộ</em>) do NXB. Wisdom Publications, Boston, năm 1987; tựa gốc trong bản tiếng Anh là:&nbsp;<em>Thus Have I Heard</em>&nbsp;(<em>Tôi nghe&nbsp;như vầy</em>). Bản dịch của Bhikkhu Sujato có tựa đề:&nbsp;<em>The</em>&nbsp;<em>Long Discourses</em>&nbsp;(<em>Các&nbsp;bài kinh&nbsp;dài</em>), xuất bản năm 2018 dưới dạng E-book (gồm Epub, Kindle, PDF, MS Word)&nbsp;miễn phí&nbsp;tại trang SuttaCentral (<em>www.suttacentral.net</em>).<br>Ngoài ra, còn có các quyển&nbsp;trích dịch&nbsp;gồm:&nbsp;<em>Long Discourses of the Buddha</em>&nbsp;(<em>Các&nbsp;bài kinh&nbsp;dài của&nbsp;đức Phật</em>) do A. A. G. Bennett dịch và&nbsp;ấn hành&nbsp;tại Bombay năm 1958 gồm các kinh 1-16.&nbsp;Tác phẩm&nbsp;<em>The Buddha’s Philosophy of Man</em>:<em>&nbsp;Early Indian Buddhist Dialogues</em>&nbsp;(<em>Triết học&nbsp;về&nbsp;con người&nbsp;của&nbsp;đức Phật</em>:<em>&nbsp;Các cuộc đối thoại của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Ấn Độ&nbsp;thời kỳ&nbsp;đầu</em>) do Rhys Davids tuyển dịch và Trevor Ling&nbsp;biên tập, NXB. Everyman, London, chọn dịch 10 kinh gồm các kinh số 2, 4, 5, 9, 12, 16, 22, 25, 27, 31. Quyển&nbsp;<em>Ten Suttas from Dīgha Nikāya</em>&nbsp;(<em>Mười kinh dài trong Kinh&nbsp;Trường bộ</em>) do Burma Piṭaka Association&nbsp;ấn hành&nbsp;tại Rangoon, 1985, gồm các kinh 1, 2, 9, 15, 16, 22, 26, 28, 29, 31.<br>Tại&nbsp;Việt Nam, bản dịch của&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;với tựa đề&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ</em>, xuất bản 3 lần mới trọn bộ. Lần thứ nhất vào năm 1965 với 3&nbsp;kinh đầu, lần thứ hai vào năm 1967 với 10 kinh (4-13), lần thứ ba vào năm 1972 với 21 kinh (14-34) chia thành 2 tập. Như vậy,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>trong giai đoạn đầu gồm 4 tập. Từ năm 1991&nbsp;đến nay, bộ này được tái bản nhiều lần, 2 tập rồi 1 tập. Bản dịch này của&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;được xem là bản dịch&nbsp;trung thành&nbsp;với nguyên tác Pāli, góp phần làm thay đổi&nbsp;tích cực&nbsp;hệ thống&nbsp;Phật học&nbsp;tại&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong hơn bảy thập niên qua.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. KHÁI QUÁT NỘI DUNG<br>A. Phẩm Giới uẩn&nbsp;</strong>(<em>Sīlakkhandhavagga</em>)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1.</strong>&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ph%E1%BA%A1m_v%C3%B5ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Phạm võng</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ph%E1%BA%A1m_v%C3%B5ng&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Brahmajāla Sutta</em>, H. 梵網經, “Tấm lưới của Phạm thiên”) tương đương&nbsp;<em>Phạm động</em>&nbsp;<em>kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn1"><sup>[1]</sup></a>&nbsp;Nhân vì hai thầy trò du sĩ&nbsp;ngoại đạo&nbsp;có&nbsp;quan điểm&nbsp;trái ngược, người thầy là Suppiya dùng nhiều lời&nbsp;chỉ trích&nbsp;đức Phật, trong khi&nbsp;đệ tử&nbsp;là Brahmadatta lại dùng nhiều lời&nbsp;tán thán,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã dạy cách ứng xử&nbsp;thản nhiên&nbsp;trước lời&nbsp;thị phi,&nbsp;đồng thời&nbsp;giới thiệu&nbsp;ba cấp&nbsp;giới hạnh:&nbsp;Giới hạnh&nbsp;nhỏ,&nbsp;giới hạnh&nbsp;vừa,&nbsp;giới hạnh&nbsp;lớn.&nbsp;Ngoài ra,&nbsp;đức Phật&nbsp;phê bình&nbsp;và dạy cách&nbsp;chuyển hóa&nbsp;62&nbsp;kiến chấp&nbsp;gồm 18&nbsp;kiến chấp&nbsp;về&nbsp;quá khứ&nbsp;(Thường trú luận,&nbsp;Vô thường&nbsp;luận,&nbsp;Thế giới&nbsp;hữu biên&nbsp;hay&nbsp;vô biên, Thuyết&nbsp;ngụy biện&nbsp;và&nbsp;Vô nhân&nbsp;luận) và 44&nbsp;kiến chấp&nbsp;về tương lai (gồm&nbsp;Hữu tưởng luận,&nbsp;Vô tưởng luận,&nbsp;Phi hữu tưởng phi vô tưởng luận,&nbsp;Đoạn diệt luận,&nbsp;Hiện tại&nbsp;Niết-bàn luận).<br><strong>2.</strong>&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Sa-m%C3%B4n_qu%E1%BA%A3&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Sa-môn quả</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Sa-m%C3%B4n_qu%E1%BA%A3&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Sāmaññaphala Sutta,&nbsp;</em>H. 沙門果經) tương đương kinh cùng tên trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn2"><sup>[2]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;Vua Ajātasattu nhờ&nbsp;đức Phật&nbsp;cứu độ&nbsp;về tội giết cha,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;tác hại&nbsp;tà thuyết&nbsp;của sáu&nbsp;ngoại Đạo&nbsp;sư: (i) Thuyết Không có&nbsp;nghiệp báo&nbsp;của Pūraṇa Kassapa; (ii)&nbsp;Thuyết Luân hồi&nbsp;tịnh hóa của Makkhali Gosāla; (iii)&nbsp;Thuyết Đoạn diệt&nbsp;của Ajita Kesakambala; (iv) Thuyết Bảy thân&nbsp;bất hoại&nbsp;của Pakudha Kaccāyana; (v) Thuyết Lõa thể với bốn&nbsp;cấm giới&nbsp;của Nigaṇṭha Nāṭaputta; (vi) Thuyết&nbsp;Ngụy biện&nbsp;của Sañjaya Belaṭṭhaputta.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;về các&nbsp;công đức&nbsp;của bậc&nbsp;chân tu: Được kính nể,&nbsp;tăng trưởng&nbsp;đạo đức, làm chủ&nbsp;giác quan,&nbsp;chánh niệm&nbsp;tỉnh giác,&nbsp;thiểu dục tri túc, dứt năm&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;chứng đắc&nbsp;bốn thiền,&nbsp;thành tựu&nbsp;trí tuệ,&nbsp;đạt được&nbsp;các&nbsp;thần thông&nbsp;và&nbsp;giải thoát tri kiến.<br><strong>3.<em>&nbsp;Kinh Ambaṭṭha</em></strong>&nbsp;<strong>(<em>A-ma-trú</em>)</strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ambaṭṭha Sutta</em>, H. 阿摩晝經) tương đương kinh cùng tên trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn3"><sup>[3]</sup></a>&nbsp;Trước&nbsp;thái độ&nbsp;cao ngạo về huyết thống của Ambaṭṭha,&nbsp;đức Phật&nbsp;truy nguồn gốc mẹ của Ambaṭṭha là nữ tỳ của&nbsp;dòng họ&nbsp;Sākya. Phủ định&nbsp;giai cấp,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định rằng người nào có&nbsp;giới hạnh&nbsp;và&nbsp;trí tuệ&nbsp;đầy đủ sẽ&nbsp;trở thành&nbsp;tối thắng&nbsp;giữa&nbsp;loài người. Nhân đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng về&nbsp;Tứ diệu đế,&nbsp;bố thí, sống&nbsp;đạo đức, quả phước ở các&nbsp;cõi trời.<br><strong>4.</strong>&nbsp;<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ch%E1%BB%A7ng_%C3%90%E1%BB%A9c&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Chủng Đức</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ch%E1%BB%A7ng_%C3%90%E1%BB%A9c&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Soṇaḍaṇḍa Sutta</em>, H. 種德經) tương đương kinh cùng tên trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn4"><sup>[4]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;các Bà-la-môn cao ngạo rằng mình là người có huyết thống&nbsp;thuần khiết&nbsp;bảy đời,&nbsp;thông hiểu&nbsp;ba bộ Vệ-đà, giỏi&nbsp;thần chú,&nbsp;tướng mạo&nbsp;đoan trang, đầy đủ&nbsp;đức hạnh,&nbsp;sáng suốt&nbsp;trí tuệ,&nbsp;đức Phật&nbsp;cho rằng&nbsp;trí tuệ&nbsp;và&nbsp;đạo đức&nbsp;làm cho&nbsp;con người&nbsp;trở nên&nbsp;tối thắng, chứ không phải&nbsp;giai cấp&nbsp;và huyết thống. Nơi nào có&nbsp;trí tuệ, nơi ấy có&nbsp;đạo đức. Theo&nbsp;đức Phật, người xứng danh Bà-la-môn phải là người&nbsp;thành tựu&nbsp;trí tuệ,&nbsp;đạo đức.<br><strong>5.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_C%E1%BB%A9u-la-%C4%91%C3%A0n-%C4%91%E1%BA%A7u&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Cứu-la-đàn-đầu</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Kūṭadanta Sutta</em>, H. 究羅檀頭經) tương đương kinh cùng tên trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn5"><sup>[5]</sup></a>&nbsp;Trái với&nbsp;các&nbsp;lễ tế&nbsp;đàn của Bà-la-môn: Đẫm máu, chặt cây, phạt nô tỳ…&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;tế đàn&nbsp;cao quý bằng cách&nbsp;cúng dường&nbsp;người&nbsp;đạo đức,&nbsp;xây dựng&nbsp;tự viện,&nbsp;quy ngưỡng&nbsp;Tam bảo, giữ năm&nbsp;đạo đức,&nbsp;chứng đắc&nbsp;bốn thiền&nbsp;và giúp người thấy và sống với&nbsp;chân lý. Để&nbsp;chấm dứt&nbsp;các tệ nạn, làm cho&nbsp;xã hội&nbsp;an bình,&nbsp;đức Phật&nbsp;cho rằng hình phạt không phải là&nbsp;giải pháp, mà chính là việc hỗ trợ&nbsp;nhân dân&nbsp;đúng thời, đúng cách.<br><strong>6.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ma-ha-li&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Mahāli&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ma-ha-li&amp;action=edit&amp;redlink=1">(</a>P.&nbsp;<em>Mahāli Sutta</em>, H. 摩訶梨經) không có bản tương đương trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.&nbsp;</em>Thay vì các Bà-la-môn bị vướng kẹt vào thiên sắc, thiên âm và&nbsp;tranh luận&nbsp;vô ích&nbsp;về&nbsp;thân thể, về&nbsp;quan điểm&nbsp;“tâm thức là một hay khác”;&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;con đường&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau bằng cách&nbsp;chuyên tu&nbsp;đạo đức&nbsp;qua ba cấp (tiểu giới, trung giới,&nbsp;đại giới), đạt bốn cấp&nbsp;thiền định, phát triển&nbsp;trí tuệ, hướng đến sự&nbsp;kết thúc&nbsp;các khổ đau.<br><strong>7.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Xa-li-da&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Jāliya&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Xa-li-da&amp;action=edit&amp;redlink=1">(</a>P.&nbsp;<em>Jāliya</em>&nbsp;<em>Sutta</em>, H. 闍利經) không có bản tương đương trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;hai vị&nbsp;xuất gia&nbsp;thảo luận&nbsp;về thân và tâm là đồng nhất hay dị biệt,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn cách phát triển&nbsp;trí tuệ&nbsp;trên nền tảng bốn&nbsp;chân lý&nbsp;Thánh để&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi khổ đau.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/9y2BGTds3AgBAE8O/banner-kinh-mung-phat-dan.jpg"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>8.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ca-di%E1%BA%BFp_S%C6%B0_t%E1%BB%AD_h%E1%BB%91ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Ca-diếp Sư tử hống</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ca-di%E1%BA%BFp_S%C6%B0_t%E1%BB%AD_h%E1%BB%91ng&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Kassapasīhanāda</em><em>Sutta,&nbsp;</em>H. 迦叶狮子吼經) tương đương&nbsp;<em>Lõa hình&nbsp;Phạm chí&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn6"><sup>[6]</sup></a>&nbsp;Ngoài việc&nbsp;chứng minh&nbsp;tác hại&nbsp;của&nbsp;tu khổ hạnh&nbsp;ép xác&nbsp;của đạo Bà-la-môn,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy hạnh tu khó làm,&nbsp;bao gồm&nbsp;phát triển&nbsp;tâm từ&nbsp;bi, giữ đầy đủ các điều&nbsp;đạo đức&nbsp;nhỏ, vừa và lớn, làm chủ các&nbsp;giác quan,&nbsp;giải thoát&nbsp;các&nbsp;trói buộc&nbsp;bằng&nbsp;trí tuệ&nbsp;và chứng đạt&nbsp;bốn thiền&nbsp;nhằm&nbsp;vượt qua&nbsp;các khổ đau.<br><strong>9.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_B%E1%BB%91-s%C3%A1-ba-l%C3%A2u&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Poṭṭhapāda&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_B%E1%BB%91-s%C3%A1-ba-l%C3%A2u&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong>(</strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_B%E1%BB%91-s%C3%A1-ba-l%C3%A2u&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Bố-tra-bà-lâu</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_B%E1%BB%91-s%C3%A1-ba-l%C3%A2u&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong>)</strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_B%E1%BB%91-s%C3%A1-ba-l%C3%A2u&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Poṭṭhapāda Sutta</em>, H. 布吒婆楼經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn7"><sup>[7]</sup></a>&nbsp;Kinh này dạy cách&nbsp;chấm dứt&nbsp;các tạp tưởng bằng&nbsp;phương pháp&nbsp;sống&nbsp;đạo đức,&nbsp;tu tập thiền&nbsp;định, phát triển&nbsp;trí tuệ&nbsp;để&nbsp;vượt qua&nbsp;ba hình thái:&nbsp;Chấp ngã&nbsp;qua&nbsp;hình tướng,&nbsp;chấp ngã&nbsp;qua các&nbsp;đặc điểm&nbsp;thân,&nbsp;chấp ngã&nbsp;quá khứ&nbsp;và tương lai. Không nên mất&nbsp;thời giờ&nbsp;cho các&nbsp;câu chuyện&nbsp;siêu hình, hãy siêng tu bốn&nbsp;chân lý&nbsp;Thánh để&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.<br><strong>10.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tu-ba&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Subha&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tu-ba&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong>(</strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tu-ba&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Tu-b</em></strong></a><strong><em>à</em>)</strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Subha Sutta</em>, H. 須婆經) không có kinh tương đương trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm</em>, được&nbsp;Tôn giả&nbsp;Ānanda giảng sau khi&nbsp;đức Phật&nbsp;nhập Niết-bàn,&nbsp;nhấn mạnh&nbsp;tầm quan trọng của việc&nbsp;tu tập đạo đức,&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;trí tuệ.<br><strong>11.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ki%C3%AAn-c%E1%BB%91&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Kevaddha&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ki%C3%AAn-c%E1%BB%91&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong>(</strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ki%C3%AAn-c%E1%BB%91&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kiên Cố</em></strong></a><strong>)</strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Kevaddha Sutta</em>, H. 堅固經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tên trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><sup>8</sup><em>&nbsp;</em>Thấy sự nguy hiểm và&nbsp;mặt trái&nbsp;của việc biểu diễn các&nbsp;thần thông&nbsp;biến hóa,&nbsp;đức Phật&nbsp;đề cao “giáo hóa thần thông” tức “giáo dục là phép mầu”&nbsp;chuyển hóa&nbsp;khổ đau bằng cách&nbsp;giáo dục&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định&nbsp;để&nbsp;chấm dứt&nbsp;năm&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm, trải nghiệm tâm thơ thới,&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;khinh an,&nbsp;lạc thọ, định tĩnh.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định&nbsp;Thượng đế&nbsp;không có thật, nếu có thì&nbsp;Thượng đế&nbsp;không phải là đấng&nbsp;Toàn trí,&nbsp;Toàn năng&nbsp;và Toàn bi.<br><strong>12.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_L%C3%B4-gi%C3%A0&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Lohicca&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_L%C3%B4-gi%C3%A0&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong>(</strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_L%C3%B4-gi%C3%A0&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Lộ-già</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_L%C3%B4-gi%C3%A0&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong>)</strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Lohicca Sutta</em>, H. 露遮經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn8"><sup>[8]</sup></a>&nbsp;Khi được hỏi tại sao nhiều Sa-môn và Bà-la-môn đạt&nbsp;thiện pháp&nbsp;nhưng&nbsp;ích kỷ,&nbsp;không giáo&nbsp;huấn&nbsp;tha nhân,&nbsp;đức Phật&nbsp;phê phán 3 loại&nbsp;Đạo sư: (i) Không&nbsp;tự giác, không&nbsp;giác tha; (ii) Không&nbsp;tự giác&nbsp;nhưng&nbsp;giác tha; (iii)&nbsp;Tự giác&nbsp;nhưng không&nbsp;giác tha.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;đề cao hạng&nbsp;Đạo sư&nbsp;“tự giác và giác tha”, gồm&nbsp;tu đạo&nbsp;đức thanh&nbsp;cao,&nbsp;thực tập&nbsp;bốn thiền, tháo mở các&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;tinh tấn&nbsp;truyền bá&nbsp;Chánh pháp&nbsp;để giúp&nbsp;mọi người&nbsp;được&nbsp;lợi ích&nbsp;và an vui.<br><strong>13.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Tam_Minh&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Tam minh</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Tevijja Sutta</em>, H. 三明經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong<em>&nbsp;</em>bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn9"><sup>[9]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân hai vị Bà-la-môn&nbsp;tranh luận&nbsp;về việc cộng trú ở&nbsp;cõi trời&nbsp;Phạm thiên,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định rằng các Bà-la-môn còn&nbsp;dục ái, hận tâm,&nbsp;sân tâm&nbsp;và&nbsp;nhiễm tâm&nbsp;không thể nào cộng trú ở&nbsp;cõi trời&nbsp;Phạm thiên&nbsp;được, bởi nơi đây đã&nbsp;vắng mặt&nbsp;hoàn toàn&nbsp;các uế trược này. Ngược lại, một vị Tỳ-kheo đoạn trừ sạch năm&nbsp;triền cái,&nbsp;an trú&nbsp;biến mãn với tâm có từ, bi, hỷ, xả có thể cộng trú ở&nbsp;cõi trời&nbsp;Phạm thiên. Theo đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;khích lệ&nbsp;đại chúng&nbsp;tu tập&nbsp;bốn tâm vô lượng&nbsp;gồm từ, bi, hỷ, xả;&nbsp;kết thúc&nbsp;năm&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;vượt qua&nbsp;năm dục&nbsp;lạc để có được&nbsp;an lạc&nbsp;bây giờ và tại đây.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>B. Phẩm Đại</strong>&nbsp;(<em>Mahāvagga</em>)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>14.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_B%E1%BB%95n&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_B%E1%BB%95n&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Đại bổn</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_B%E1%BB%95n&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Mahāpadāna Sutta,&nbsp;</em>H. 大本經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn10"><sup>[10]</sup></a><em>&nbsp;</em>Kinh này kể các tích truyện về&nbsp;sáu vị&nbsp;Phật&nbsp;quá khứ&nbsp;trước Phật Thích-ca gồm:&nbsp;Cách sinh&nbsp;đứng, có 32&nbsp;tướng Đại&nbsp;nhân,&nbsp;xuất gia&nbsp;vì&nbsp;lý tưởng, khuyến khích&nbsp;tu tập đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định,&nbsp;thuyết pháp&nbsp;phù hợp&nbsp;căn tính,&nbsp;truyền bá&nbsp;bốn&nbsp;sự thật&nbsp;vì lòng thương tưởng đời, mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho&nbsp;mọi người.<br><strong>15.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_duy%C3%AAn&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_duy%C3%AAn&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Đại duyên</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_duy%C3%AAn&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Mahānidāna Sutta,&nbsp;</em>H. 大緣經) tương đương&nbsp;<em>Đại duyên&nbsp;phương tiện&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn11"><sup>[11]</sup></a><em>&nbsp;</em>Trong kinh này,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy rõ sự&nbsp;hỗ tương&nbsp;của chín&nbsp;nhân duyên&nbsp;căn bản&nbsp;gồm: Thức,&nbsp;danh sắc, xúc, thọ, ái, thủ, hữu, sinh,&nbsp;lão tử&nbsp;theo hai chiều thuận và nghịch. Chính chín mắc xích sự sống này khiến người thiếu trí làm&nbsp;việc bất thiện, chịu khổ đau&nbsp;trong vòng&nbsp;luân hồi.&nbsp;Bài kinh&nbsp;còn nêu các&nbsp;quan niệm&nbsp;ngã chấp&nbsp;sai lầm, bảy trú xứ của thức, và việc&nbsp;tu tập&nbsp;giải thoát&nbsp;qua tám cách khác nhau.<br><strong>16.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_B%C3%A1t-ni%E1%BA%BFt-b%C3%A0n&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_B%C3%A1t-ni%E1%BA%BFt-b%C3%A0n&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Đại Bát-niết-bàn</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C4%90%E1%BA%A1i_B%C3%A1t-ni%E1%BA%BFt-b%C3%A0n&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Mahāparinibbāna Sutta,&nbsp;</em>H. 大般涅槃經) tương đương với&nbsp;<em>Du hành&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn12"><sup>[12]</sup></a>&nbsp;Trước lúc nhập Niết-bàn,&nbsp;đức Phật&nbsp;ôn lại những&nbsp;giáo pháp&nbsp;căn bản: Bảy&nbsp;sức mạnh&nbsp;của&nbsp;quốc gia&nbsp;và&nbsp;Tăng đoàn, bảy&nbsp;tài sản&nbsp;Thánh,&nbsp;bảy yếu tố giác ngộ, bảy pháp&nbsp;quán tưởng&nbsp;dứt trừ khổ đau, sáu&nbsp;yếu tố&nbsp;hòa hợp,&nbsp;vai trò&nbsp;của Giới &#8211; Định &#8211; Tuệ, năm nguy hiểm do&nbsp;phạm giới,&nbsp;Tứ Thánh đế,&nbsp;cảnh giới&nbsp;tái sinh, tin sâu&nbsp;Tam bảo, tu&nbsp;chánh niệm,&nbsp;phát tâm&nbsp;cúng dường, không có&nbsp;mật pháp&nbsp;và&nbsp;thành tựu&nbsp;tám giải thoát.<br><strong>17.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_Thi%E1%BB%87n_Ki%E1%BA%BFn_V%C6%B0%C6%A1ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_Thi%E1%BB%87n_Ki%E1%BA%BFn_V%C6%B0%C6%A1ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Đại Thiện Kiến Vương</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_Thi%E1%BB%87n_Ki%E1%BA%BFn_V%C6%B0%C6%A1ng&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Mahāsudassana Sutta</em>, H. 大善見王經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn13"><sup>[13]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;lý do&nbsp;chọn Kusinārā làm nơi xả bỏ&nbsp;thân tứ đại&nbsp;như&nbsp;truyền thống&nbsp;nhập Niết-bàn của chư Phật&nbsp;quá khứ.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;kể về kiếp&nbsp;quá khứ&nbsp;của Ngài làm Vua&nbsp;Đại Thiện Kiến&nbsp;thích&nbsp;bố thí, không&nbsp;bóc lột&nbsp;chư hầu,&nbsp;xây dựng&nbsp;Chánh pháp&nbsp;khắp đất nước, dứt&nbsp;dục vọng,&nbsp;sân hận,&nbsp;não hại; tu từ, bi, hỷ, xả,&nbsp;chứng đắc&nbsp;bốn thiền,&nbsp;an nhiên&nbsp;trong&nbsp;sinh tử.<br><strong>18.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Xa-ni-sa&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh X</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Xa-ni-sa&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>à</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Xa-ni-sa&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>-ni-sa</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Xa-ni-sa&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Janavasabha Sutta</em>, H. 闍尼沙經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong&nbsp;<em>Trường A-hàm</em>&nbsp;<em>kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn14"><sup>[14]</sup></a><em>&nbsp;</em>Vua Bimbisāra (Tần-bà-sa-la)&nbsp;tái sinh&nbsp;vào&nbsp;cõi trời&nbsp;Cātummahārājika (Tứ Thiên Vương), khen ngợi&nbsp;giáo pháp&nbsp;Phật có khả năng giúp người tu&nbsp;tái sinh&nbsp;thiên giới, hưởng các phước báu to lớn. Tại&nbsp;cõi trời,&nbsp;tiếp tục&nbsp;phát triển thiện dục,&nbsp;tinh tấn,&nbsp;thiền định,&nbsp;tu tâm; tu bốn&nbsp;chánh niệm, tám&nbsp;chánh đạo&nbsp;và&nbsp;truyền bá&nbsp;Phật pháp, mở cửa&nbsp;bất tử&nbsp;cho&nbsp;con người.<br><strong>19.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_%C3%90i%C3%AAn-t%C3%B4n&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Đại Điển Tôn</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāgovinda Sutta</em>, H. 大典尊經) tương đương&nbsp;<em>Điển Tôn</em>&nbsp;<em>kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn15"><sup>[15]</sup></a><em>&nbsp;</em>Kinh nói về&nbsp;kiếp trước&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;làm&nbsp;Quốc sư&nbsp;Govinda. Sau khi giúp đất nước và&nbsp;nhân dân&nbsp;được&nbsp;giàu có, Govinda đi tu, bỏ lại tất cả&nbsp;lạc thú. Khi&nbsp;giác ngộ, Ngài&nbsp;truyền bá&nbsp;Bát chánh đạo, giúp&nbsp;mọi người&nbsp;giác ngộ&nbsp;và chứng Niết-bàn. Qua đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;lý tưởng&nbsp;độ sinh&nbsp;vì thương đời,&nbsp;truyền bá giáo pháp&nbsp;với năm&nbsp;đặc điểm: Dạy&nbsp;đạo đức,&nbsp;chỉ đường&nbsp;Niết-bàn, sống chung&nbsp;hòa hợp,&nbsp;lời nói&nbsp;đi đôi&nbsp;việc làm, không cao ngạo.<br><strong>20.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_H%E1%BB%99i&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_H%E1%BB%99i&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Đại hội</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_H%E1%BB%99i&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>&nbsp;</em></a>(P.&nbsp;<em>Mahāsamaya Sutta,&nbsp;</em>H. 大會經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn16"><sup>[16]</sup></a><em>&nbsp;</em>Chư thiên&nbsp;ở nhiều&nbsp;cõi giới&nbsp;đến&nbsp;thăm viếng,&nbsp;tán dương&nbsp;Phật, nghe&nbsp;chân lý&nbsp;và&nbsp;thực tập&nbsp;chuyển hóa&nbsp;theo hướng dẫn của Phật.<br><strong>21.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%BF-th%C3%ADch_S%C6%A1_V%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Đế-thích sở vấn</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Sakkapañha Sutta,&nbsp;</em>H. 帝釋所問經) tương đương&nbsp;<em>Thích-đề-hoàn-nhân vấn</em>&nbsp;<em>kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn17"><sup>[17]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;phân tích mắc xích khổ đau từ&nbsp;hận thù,&nbsp;ganh ghét,&nbsp;bỏn xẻn, ưa ghét;&nbsp;hai mặt&nbsp;của hỷ, ưu và xả; sự dị biệt&nbsp;tôn giáo&nbsp;là do khác nhau về&nbsp;bản chất,&nbsp;nguyên nhân&nbsp;ra đời,&nbsp;mục đích&nbsp;phụng sự.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy về&nbsp;lợi ích&nbsp;của&nbsp;tâm không&nbsp;còn&nbsp;hận thù&nbsp;và&nbsp;giá trị&nbsp;của nghe và&nbsp;thực tập&nbsp;Chánh pháp.<br><strong>22.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_Ni%E1%BB%87m_X%E1%BB%A9&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh&nbsp;</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C3%90%E1%BA%A1i_Ni%E1%BB%87m_X%E1%BB%A9&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Đại niệm xứ</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāsatipaṭṭhāna Sutta</em>, H. 大念處經) tương đương&nbsp;<em>Niệm xứ</em>&nbsp;<em>kinh</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn18"><sup>[18]</sup></a>&nbsp;trong bộ&nbsp;<em>Trung A-hàm</em>. Phật dạy phương thức&nbsp;quán sát&nbsp;và làm chủ để đạt&nbsp;chánh niệm,&nbsp;tỉnh thức: (i) Làm chủ&nbsp;hơi thở&nbsp;và sự&nbsp;vận động&nbsp;của thân;&nbsp;thân thể&nbsp;được&nbsp;cấu tạo&nbsp;bởi đất, nước, lửa, gió nên&nbsp;vô thường&nbsp;và nhơ uế; quán 9 giai đoạn&nbsp;tử thi&nbsp;để&nbsp;không chấp&nbsp;thân; (ii)&nbsp;Cảm giác&nbsp;hạnh phúc, khổ đau và&nbsp;trung tính&nbsp;đối với thân, tâm; (iii) Tám cặp&nbsp;đặc tính&nbsp;của tâm gồm tham &#8211; không tham, sân &#8211; không sân, si &#8211; không si, tập trung &#8211;&nbsp;tán loạn,&nbsp;quảng đại&nbsp;&#8211; nhỏ nhoi, hữu hạn &#8211; vô hạn, định &#8211;&nbsp;không định,&nbsp;giải thoát&nbsp;&#8211;&nbsp;trói buộc; (iv) Pháp: Cắt đứt năm&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;không chấp&nbsp;năm uẩn,&nbsp;sáu giác quan&nbsp;và sáu đối tượng&nbsp;giác quan.&nbsp;Đồng thời&nbsp;tu&nbsp;bảy yếu tố giác ngộ, bốn&nbsp;chân lý&nbsp;để&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.<br><strong>23.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%E1%BB%87_T%C3%BAc&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Tệ-tú</em></strong></a><strong><em>c</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Pāyāsi Sutta</em>, H. 弊宿經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn19"><sup>[19]</sup></a>&nbsp;Kinh khắc họa cuộc đối thoại&nbsp;triết học&nbsp;về&nbsp;tái sinh&nbsp;giữa một&nbsp;cao Tăng&nbsp;và một vị vua&nbsp;hoài nghi. Một số dụ ngôn được&nbsp;sử dụng&nbsp;trong kinh này nhằm&nbsp;chứng minh&nbsp;sự thật&nbsp;rằng “chết không phải là hết”, thông qua đó,&nbsp;giáo dục&nbsp;mọi người&nbsp;tin sâu&nbsp;nhân quả, chịu&nbsp;trách nhiệm&nbsp;về những gì mình làm, sống đời&nbsp;đạo đức&nbsp;thanh cao để hưởng an vui và&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ở&nbsp;hiện tại&nbsp;và tương lai.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>C. Phẩm Pāthika</strong>&nbsp;(<em>Pāthikavagga</em>)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>24.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ba-l%C3%AA&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Ba-lê</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ba-l%C3%AA&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.<em>&nbsp;Pāthika Sutta,&nbsp;</em>H. 波梨經) tương đương&nbsp;<em>A-nậu-di</em>&nbsp;<em>kinh.</em><sup>21</sup>&nbsp;Nhân&nbsp;sự kiện&nbsp;một Tăng sĩ bỏ tu vì&nbsp;thất vọng&nbsp;đức Phật&nbsp;không&nbsp;thi thố&nbsp;thần thông,&nbsp;không giải&nbsp;thích về nguồn gốc&nbsp;thế giới,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân tích việc cho rằng&nbsp;thế giới&nbsp;này được hình thành bởi&nbsp;Thượng đế&nbsp;(chủ nghĩa&nbsp;duy thần), bởi&nbsp;vật chất&nbsp;(chủ nghĩa&nbsp;duy vật), do tâm tạo ra (chủ nghĩa&nbsp;duy tâm) và do sự&nbsp;ngẫu nhiên&nbsp;(ngẫu nhiên&nbsp;luận).&nbsp;Đức Phật&nbsp;khẳng định&nbsp;vai trò&nbsp;của&nbsp;giáo hóa&nbsp;chính là&nbsp;thần thông; thay vì biểu diễn&nbsp;thần thông, kêu gọi&nbsp;mọi người&nbsp;truyền bá&nbsp;Chánh pháp, giúp&nbsp;cuộc đời&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.<br><strong>25.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C6%AFu-%C4%91%C3%A0m-b%C3%A0-la_S%C6%B0_T%E1%BB%AD_H%E1%BB%91ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Ưu-đàm-bà-la Sư tử hống</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_%C6%AFu-%C4%91%C3%A0m-b%C3%A0-la_S%C6%B0_T%E1%BB%AD_H%E1%BB%91ng&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Udumbarikā Sīhanāda Sutta,&nbsp;</em>H. 優曇婆邏狮子吼經) tương đương&nbsp;<em>Tán-đà-na kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn20"><sup>[20]</sup></a>&nbsp;Kinh&nbsp;mô tả&nbsp;cuộc đối thoại&nbsp;tôn giáo.&nbsp;Đức Phật&nbsp;không&nbsp;quan tâm&nbsp;đến việc&nbsp;cải đạo&nbsp;người khác theo mình mà tập trung vào việc dẫn dắt&nbsp;mọi người&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau, bất luận họ là ai, theo đạo nào, làm gì trong&nbsp;xã hội. Chánh&nbsp;tri kiến,&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;tu thiền&nbsp;là&nbsp;phương pháp&nbsp;thực tập&nbsp;đưa đến dứt khổ, được vui.<br><strong>26.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Chuy%E1%BB%83n_Lu%C3%A2n_Th%C3%A1nh_V%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%B0_T%E1%BB%AD_H%E1%BB%91ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Chuyển Luân Thánh Vương Sư tử hống</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Cakkavatti Sīhanāda Sutta,&nbsp;</em>H. 轉輪聖王狮子吼經) tương đương&nbsp;<em>Chuyển Luân Thánh Vương&nbsp;tu hành&nbsp;kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn21"><sup>[21]</sup></a><em>&nbsp;</em>Lấy kiếp&nbsp;quá khứ&nbsp;của&nbsp;bản thân&nbsp;làm ví dụ,&nbsp;đức Phật&nbsp;nói về&nbsp;nguyên nhân&nbsp;sụp đổ của dòng vua chúa trong&nbsp;quá khứ&nbsp;và sự suy thoái&nbsp;xã hội&nbsp;sau đó. Kinh&nbsp;dự đoán&nbsp;Phật Di-lặc sẽ ra đời trong những kiếp tương lai nhằm&nbsp;phục hưng&nbsp;đạo đức&nbsp;và mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho&nbsp;con người. Nhân đó, kinh này dạy kỹ năng tự nương tựa với&nbsp;tinh thần&nbsp;chánh niệm,&nbsp;tỉnh thức, kỷ luật trong&nbsp;tu học, không nương tựa bên ngoài.&nbsp;Thực tập&nbsp;Tứ niệm xứ&nbsp;là sự nương tựa cao quý vào&nbsp;Chánh pháp.<br><strong>27.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Kh%E1%BB%9Fi_Th%E1%BA%BF_Nh%C3%A2n_B%E1%BB%95n&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Khởi thế nhân bổn</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Kh%E1%BB%9Fi_Th%E1%BA%BF_Nh%C3%A2n_B%E1%BB%95n&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Aggañña Sutta,&nbsp;</em>H. 起世因本經) tương đương&nbsp;<em>Tiểu duyên kinh&nbsp;</em>trong bộ<em>&nbsp;Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn22"><sup>[22]</sup></a>&nbsp;Theo&nbsp;đức Phật, nguồn gốc sự sống không bắt đầu từ&nbsp;nguyên nhân&nbsp;khởi thủy là&nbsp;Thượng đế,&nbsp;vật chất&nbsp;hay tâm.&nbsp;Con người&nbsp;đầu tiên trên địa cầu&nbsp;chúng ta&nbsp;đang sống đến từ địa cầu khác. Khác với&nbsp;quan điểm&nbsp;Ấn giáo về&nbsp;xã hội&nbsp;giai cấp,&nbsp;đức Phật&nbsp;cho rằng&nbsp;con người&nbsp;chọn lựa nghề nghiệp,&nbsp;thể hiện&nbsp;quan điểm&nbsp;và&nbsp;cách sống&nbsp;của mình, tự tạo ra&nbsp;hạnh phúc&nbsp;hay khổ đau, giàu hay nghèo, cao hay thấp, quý hay tiện, không có&nbsp;định mệnh&nbsp;an bài. Lòng tham vô đáy của&nbsp;con người&nbsp;đã góp phần hủy hoại&nbsp;thiên nhiên.<br><strong>28.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%E1%BB%B1_Hoan_H%E1%BB%B7&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Tự hoan hỷ</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%E1%BB%B1_Hoan_H%E1%BB%B7&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Sampasādanīya Sutta,&nbsp;</em>H. 自歡喜經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn23"><sup>[23]</sup></a>&nbsp;Trước khi&nbsp;viên tịch&nbsp;tại Nāḷandā, Ngài Sāriputta đã&nbsp;tán dương&nbsp;giá trị&nbsp;Phật pháp, kêu gọi&nbsp;mọi người&nbsp;thực tập&nbsp;Bốn niệm xứ,&nbsp;Bốn chánh cần,&nbsp;Bốn như ý túc, Năm căn, Năm&nbsp;năng lực, Bảy&nbsp;giác ngộ, Tám chánh đạo… nhằm&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau, trải nghiệm&nbsp;an lạc&nbsp;ngay&nbsp;trong đời&nbsp;sống&nbsp;hiện tại.<br><strong>29.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Thanh_T%E1%BB%8Bnh&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Thanh tịnh</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Pāsādika Sutta,&nbsp;</em>H. 清淨經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><sup>26</sup>&nbsp;Nhân&nbsp;sự kiện&nbsp;tạ thế&nbsp;của Nigaṇṭha Nāṭaputta, lãnh tụ đạo Kỳ-na,&nbsp;đức Phật&nbsp;nhắc nhở các&nbsp;đệ tử&nbsp;cần sống có&nbsp;lý tưởng, đề cao tình&nbsp;huynh đệ&nbsp;và&nbsp;tinh thần&nbsp;hòa hợp, không&nbsp;tranh chấp, và để chứng&nbsp;Thánh quả, cần&nbsp;thực tập&nbsp;37&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ,&nbsp;đặc biệt&nbsp;tu&nbsp;bốn thiền&nbsp;và bốn&nbsp;chân lý&nbsp;Thánh. Các&nbsp;đệ tử&nbsp;nhiệt&nbsp;tâm truyền&nbsp;bá&nbsp;chân lý&nbsp;để&nbsp;Phật pháp&nbsp;soi sáng&nbsp;thế gian, giúp&nbsp;cuộc đời&nbsp;được an vui.<br><strong>30.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%C6%B0%E1%BB%9Bng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh T</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_T%C6%B0%E1%BB%9Bng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>ướng</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Lakkhaṇa Sutta,&nbsp;</em>H. 相經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn24"><sup>[24]</sup></a>&nbsp;Chấp nhận&nbsp;văn hóa&nbsp;nhân tướng&nbsp;tại&nbsp;Ấn Độ&nbsp;cổ đại,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định rằng 32&nbsp;tướng Đại&nbsp;nhân là kết quả của sự gieo trồng nhân tốt trong các kiếp&nbsp;quá khứ. Người có 32&nbsp;tướng Đại&nbsp;nhân, nếu làm chính trị sẽ&nbsp;trở thành&nbsp;Chuyển Luân Thánh Vương, nếu&nbsp;xuất gia&nbsp;sẽ&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;Giác Ngộ Tối Thượng.<br><strong>31.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Gi%C3%A1o_Th%E1%BB%8D_Thi-ca-la-vi%E1%BB%87t&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-việt</em></strong></a><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Gi%C3%A1o_Th%E1%BB%8D_Thi-ca-la-vi%E1%BB%87t&amp;action=edit&amp;redlink=1">&nbsp;</a>(P.&nbsp;<em>Siṅgālovāda Sutta,&nbsp;</em>H. 教授尸迦羅越<br>經) tương đương&nbsp;<em>Thiện Sanh</em>&nbsp;<em>kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn25"><sup>[25]</sup></a><em>&nbsp;</em>Giới thiệu&nbsp;6 mối quan hệ&nbsp;xã hội. Về&nbsp;gia đình&nbsp;có: (i)&nbsp;Cha mẹ&nbsp;&#8211; con cái; (ii) Vợ &#8211; chồng; (iii)&nbsp;Bà con&nbsp;&#8211;&nbsp;thân quyến. Về&nbsp;giáo dục&nbsp;và nghề nghiệp có: (iv) Thầy cô giáo &#8211; học trò; (v) Chủ lao động &#8211; người lao động. Về&nbsp;tôn giáo&nbsp;có: (vi)&nbsp;Nhà tôn giáo&nbsp;&#8211;&nbsp;tín đồ. Mỗi bên được khuyên nên&nbsp;giữ gìn&nbsp;5&nbsp;trách nhiệm&nbsp;cao quý, góp phần&nbsp;xây dựng&nbsp;hạnh phúc&nbsp;gia đình,&nbsp;xã hội&nbsp;và&nbsp;tâm linh.<br><strong>32.&nbsp;<em>Kinh A-sá-nang-chi</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Āṭānāṭiya Sutta,&nbsp;</em>H. 阿吒曩胝經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn26"><sup>[26]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy bốn&nbsp;Thiên Vương, dạ-xoa, càn-thát-bà, cưu-bàn-trà về&nbsp;giới pháp, gồm không giết hại, không&nbsp;trộm cắp, không nói láo, không uống rượu;&nbsp;kính trọng&nbsp;Phật pháp;&nbsp;truyền bá&nbsp;chân lý; giúp&nbsp;mọi người&nbsp;an vui.<br><strong>33.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Ph%C3%BAng_T%E1%BB%A5ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Phúng tụng</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Saṅgīti Sutta,&nbsp;</em>H. 諷誦經) tương đương&nbsp;<em>Chúng tập</em>&nbsp;<em>kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn27"><sup>[27]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;chứng minh&nbsp;lễ khánh thành&nbsp;giảng đường&nbsp;mới tại nước Mạt-la,&nbsp;đức Phật&nbsp;khích lệ Ngài Sāriputta trùng tuyên 229&nbsp;pháp số&nbsp;quan trọng, bắt đầu từ 1 pháp đến 10 pháp,&nbsp;tóm tắt&nbsp;chân lý&nbsp;Phật dạy, nhắc nhở&nbsp;mọi người&nbsp;thực tập,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.<br><strong>34.&nbsp;</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_Th%E1%BA%ADp_Th%C6%B0%E1%BB%A3ng&amp;action=edit&amp;redlink=1"><strong><em>Kinh Thập thượng</em></strong></a>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Dasuttara Sutta,&nbsp;</em>H. 十上經) tương đương&nbsp;bài kinh&nbsp;cùng tựa đề trong bộ&nbsp;<em>Trường A-hàm.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftn28"><sup>[28]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;khích lệ Ngài Sāriputta giảng 100&nbsp;pháp số&nbsp;quan trọng, bắt đầu bằng số 1 và&nbsp;kết thúc&nbsp;ở số 10. Mỗi con số có 10&nbsp;pháp số&nbsp;khác nhau,&nbsp;tóm tắt&nbsp;các&nbsp;học thuyết&nbsp;và&nbsp;hành trì&nbsp;quan trọng của&nbsp;đức Phật.<br>Bản&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ</em>&nbsp;được in trong bộ&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;lần này được đánh số theo quy cách của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Thiền quán&nbsp;(<em>Vipassana Research Institute</em>) tại&nbsp;Ấn Độ, hay còn gọi là ấn bản của kỳ&nbsp;kết tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli lần thứ sáu, nhằm hỗ trợ cho việc&nbsp;tra cứu&nbsp;bản nguồn Pāli và các bản dịch khác dễ dàng.&nbsp;Đồng thời, ngoài việc bổ túc một số cước chú do các dịch giả trong Hội&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli chú thích, vốn đã được&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;sử dụng, Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;còn&nbsp;đối chiếu&nbsp;bản A-hàm thuộc Hán tạng,&nbsp;cung cấp&nbsp;thêm nguồn dẫn cho các nhà&nbsp;nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;và nhuận sắc một vài chỗ&nbsp;cần thiết.&nbsp;Chúng tôi&nbsp;hết sức&nbsp;cố gắng&nbsp;cho sự&nbsp;hoàn thiện&nbsp;ấn bản&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ</em>&nbsp;lần này, hầu mong đem lại&nbsp;lợi lạc,&nbsp;hiệu quả&nbsp;tốt nhất cho người học Phật.<br>&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>TP. Hồ&nbsp;Chí Minh, ngày 12-9-2019</em><br><strong>Thượng tọa&nbsp;THÍCH NHẬT TỪ</strong><br>(Đồng Tổng&nbsp;Biên tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam)</p>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref1">[1]</a>&nbsp;梵動經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.21. 0088b12).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phạm võng lục thập nhị kiến kinh&nbsp;</em>梵網六十二見經 (<em>T.</em>01. 0021. 0264a20);&nbsp;<em>Xá-lợi-phất A-tỳ-đàm luận</em>&nbsp;舍利弗阿毘曇論 (<em>T</em>.28. 1548.19. 0656b19).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref2">[2]</a>&nbsp;沙門果經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.27. 0107a20).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tịch chí quả kinh&nbsp;</em>寂志果經 (<em>T</em>.01. 0022. 0270c27);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T</em>.02. 0125.43.7. 0762a07);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.154. 0043c21);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.155. 0044a01);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.156. 0044a11);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.157-160. 0044a22-b11);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.161. 0044b16);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.162. 0044b29);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.163. 0044c12);&nbsp;<em>Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ&nbsp;Tỳ-nại-da</em>&nbsp;根本說一切有部毘奈耶 (<em>T</em>.23. 1442.13. 0692b01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref3">[3]</a>&nbsp;阿摩晝經 (<em>T</em>.01. 0001.20. 0082a06).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật&nbsp;khai giải&nbsp;Phạm chí&nbsp;A-bạt kinh</em>&nbsp;佛開解梵志阿颰經 (<em>T</em>.01. 0020. 0259c04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref4">[4]</a>&nbsp;種德經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.22. 0094a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref5">[5]</a>&nbsp;究羅檀頭經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.23. 0096a16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref6">[6]</a>&nbsp;倮形梵志經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.25. 0102c25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref7">[7]</a>&nbsp;布吒婆楼經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.28. 0109c22).&nbsp;<sup>8</sup>&nbsp;堅固經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.24. 0101b14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref8">[8]</a>&nbsp;露遮經 (<em>T</em>.01.<em>&nbsp;</em>0001.29. 0112c20).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref9">[9]</a>&nbsp;三明經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.26. 0104c17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref10">[10]</a>&nbsp;大本經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.01. 0001b11).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thất Phật</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>佛說七佛經 (<em>T</em>.01. 0002. 0150a03);&nbsp;<em>Tỳ-bà-thi&nbsp;Phật kinh</em>&nbsp;毘婆尸佛經 (<em>T</em>.01. 0003. 0154b05);&nbsp;<em>Thất Phật&nbsp;phụ mẫu&nbsp;tánh tự</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>七佛父母姓字經 (<em>T.</em>01. 0004. 0159a27);&nbsp;<em>La-ma kinh</em>&nbsp;羅摩經 (<em>T</em>.01. 0026.204. 0775c07); Tăng. 增 (<em>T.</em>02. 0125.19.1. 0593a24);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.48.4. 0790a07);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh,</em>&nbsp;<em>Như Lai&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經如來品 (<em>T</em>.04. 0213.21. 0787b22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref11">[11]</a>&nbsp;大緣方便經 (<em>T</em>.01.<em>&nbsp;</em>0001.13. 0060a29).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Đại nhân</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>大因經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.97<em>.</em>&nbsp;0578b07);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Nhân bổn dục&nbsp;sanh kinh</em>&nbsp;佛說人本欲生經 (<em>T.</em>01. 0014. 0241c23);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Đại sanh nghĩa</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>佛說大生義經 (<em>T.</em>01. 0052. 0844b09);&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận&nbsp;</em>阿毘達磨集異門足論 (<em>T</em>.26. 1536.18. 0440c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref12">[12]</a>&nbsp;遊行經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.02. 0011a07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật Bát-nê-hoàn kinh</em>&nbsp;佛般泥洹經 (<em>T.</em>01. 0005. 0160b05);&nbsp;<em>Bát-nê-hoàn</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>般泥洹經 (<em>T.</em>01. 0006. 0176a02);&nbsp;<em>Đại Bát-niết-bàn kinh&nbsp;</em>大般涅槃經 (<em>T.</em>01. 0007. 0191b02);&nbsp;<em>Địa động&nbsp;kinh</em>&nbsp;地動經 (<em>T</em>.01. 0026.36. 0477b23);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T</em>.02. 0125.28.5. 0652b13);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.42.5. 0753c11);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh, Thủy phẩm</em>&nbsp;出曜經水品 (<em>T</em>.04. 0212.18. 0706c07);&nbsp;<em>Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ&nbsp;Tỳ-nại-da tạp sự</em>&nbsp;根本說一切有部毘柰耶雜事 (<em>T</em>.24. 1451.35. 0382b29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref13">[13]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Du hành</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>遊行經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.02. 0011a07);&nbsp;<em>Đại Thiện Kiến Vương</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>大善見王經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.68. 0515b03);&nbsp;<em>Phật Bát-nê-hoàn kinh</em>&nbsp;佛般泥洹經 (<em>T</em>.01. 0005. 0160b05);&nbsp;<em>Bát-nê-hoàn kinh</em>&nbsp;般泥洹經 (<em>T.</em>01. 0006. 0176a02);&nbsp;<em>Đại Bát-niết-bàn</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>大般涅槃經 (<em>T.</em>01. 0007. 0191b02);&nbsp;<em>Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ&nbsp;Tỳ-nại-da tạp sự</em>&nbsp;根本說一切有部 毘柰耶 雜事 (<em>T</em>.24. 1451.37. 0393a01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref14">[14]</a>&nbsp;闍尼沙經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001<em>.</em>04. 0034b05).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Nhân tiên</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>佛說人仙經 (<em>T.</em>01. 0009. 0213c22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref15">[15]</a>&nbsp;典尊經<em>&nbsp;</em>(<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.03. 0030b10).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Đại&nbsp;Kiên Cố&nbsp;Bà-la-môn&nbsp;duyên khởi&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛說大堅固婆羅門緣起經 (<em>T.</em>01. 0008. 0207c18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref16">[16]</a>&nbsp;大會經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.19. 0079b02).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Đại tam-ma-nhạ kinh&nbsp;</em>佛說大三摩惹經 (<em>T.</em>01. 0019. 0258a10);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜<em>&nbsp;</em>(<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.1192. 0323a12);&nbsp;<em>Biệt Tạp.</em>&nbsp;別雜 (<em>T.</em>02. 0100.105. 0411a24).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref17">[17]</a>&nbsp;釋提桓因問經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.14. 0062b29).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thích vấn</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>釋問經 (<em>T.</em>01. 0026.134. 0632c27);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Đế-thích sở vấn</em>&nbsp;<em>kinh</em>&nbsp;佛說帝釋所問經 (<em>T.</em>01. 0015. 0246b03);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Đế-thích vấn sự duyên kinh</em>&nbsp;佛說帝釋問事緣經 thuộc&nbsp;<em>Tạp Bảo tạng kinh</em>&nbsp;雜寶藏經 (<em>T.</em>04. 0203.73. 0476a17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref18">[18]</a>&nbsp;念處經<em>&nbsp;</em>(<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.98. 0582b07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phân biệt Thánh đế kinh</em>&nbsp;分別聖諦經 (<em>T</em>.01. 0026.31. 0467a28);&nbsp;<em>Niệm thân kinh</em>&nbsp;念身經 (<em>T</em>.01. 0026.81. 0554c10);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Tứ đế kinh&nbsp;</em>佛說四諦經 (<em>T</em>.01. 0032. 0814b08).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref19">[19]</a>&nbsp;弊宿經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.07. 0042b24).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tỳ-tứ</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>蜱肆經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.71. 0525a10);&nbsp;<em>Đại Chánh Cú Vương</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>大正句王經 (<em>T</em>.01. 0045. 0831a06).&nbsp;<sup>21</sup>&nbsp;阿㝹夷經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.15. 0066a09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref20">[20]</a>&nbsp;散陀那經<em>&nbsp;</em>(<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.08<em>.</em>&nbsp;0047a17).&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Ưu-đàm-bà-la</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>優曇婆邏經<em>&nbsp;</em>(<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.104. 0591b26);<em>&nbsp;Phật thuyết&nbsp;Ni-câu-đà&nbsp;Phạm chí&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛說尼拘陀梵志經 (<em>T.</em>01. 0011. 0222a19).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref21">[21]</a>&nbsp;轉輪聖王修行經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.06. 0039a21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Chuyển Luân Vương</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>轉輪王經<em>&nbsp;</em>(<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.70. 0520b16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref22">[22]</a>&nbsp;小緣經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.05. 0036b28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Bà-la-bà đường kinh</em>&nbsp;婆羅婆堂經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.154. 0673b04);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Bạch y&nbsp;kim tràng&nbsp;nhị Bà-la-môn&nbsp;duyên khởi&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛說白衣金幢二婆羅門緣起經<br>(<em>T.</em>01. 0010. 0216b11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref23">[23]</a>&nbsp;自歡喜經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.18. 0076b24).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Tín Phật&nbsp;công đức</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>佛說信佛功德經 (<em>T.</em>01. 0018. 0255a11);&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.498. 0130c07).&nbsp;<sup>26</sup>&nbsp;清淨經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.17. 0072c12).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref24">[24]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tam thập nhị tướng</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>三十二相經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.59. 0493a24).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref25">[25]</a>&nbsp;善生經<em>&nbsp;</em>(<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.16. 0070a20).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thiện Sanh kinh&nbsp;</em>善生經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.135. 0638c06);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thi-ca-la-việt&nbsp;lục phương lễ kinh</em>&nbsp;佛說尸迦羅越六方禮經 (<em>T.</em>01. 0016. 0250c11);&nbsp;<em>Thiện Sanh&nbsp;tử kinh</em>&nbsp;善生子經 (<em>T.</em>01. 0017. 0252b06).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref26">[26]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tỳ-sa-môn&nbsp;Thiên Vương</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>毘沙門天王經 (<em>T.</em>21. 1244. 0215a03);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Tỳ-sa-môn&nbsp;Thiên Vương&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛說毘沙門天王經 (<em>T</em>.21. 1245. 0217a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref27">[27]</a>&nbsp;眾集經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.09. 0049b27). Kinh này còn gọi là&nbsp;<em>Đẳng tụng</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>等誦經,&nbsp;<em>Tăng-kỳ-đà</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>僧祇陀<br>經.<em>&nbsp;</em>Tham chiếu:&nbsp;<em>Thập thượng kinh</em>&nbsp;十上經 (<em>T.</em>01. 0001.10. 0052c17);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Đại&nbsp;tập pháp&nbsp;môn kinh</em>&nbsp;佛說大集法門經 (<em>T.</em>01. 0012. 0226c03);&nbsp;<em>Tâm uế kinh</em>&nbsp;心穢經 (<em>T</em>.01. 0026.206. 0780b15);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.37.1. 0708c11);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02. 0125.39.5. 0730c19);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T</em>.02. 0125.44.1. 0764c20);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.51.4. 0817a16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-truong-bo/dan-luan-kinh-truong-bo.html#_ftnref28">[28]</a>&nbsp;十上經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0001.10. 0052c17).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Chúng tập kinh</em>&nbsp;眾集經 (<em>T</em>.01. 0001.9. 0049b27);&nbsp;<em>Tăng nhất kinh</em>&nbsp;增一經 (<em>T</em>.01. 0001.11. 0057b26);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Đại&nbsp;tập pháp&nbsp;môn kinh</em>&nbsp;佛說大集法門經 (<em>T</em>.01. 0012. 0226c03);&nbsp;<em>Trường A-hàm&nbsp;thập báo pháp kinh</em>&nbsp;長阿含十報法經 (<em>T.</em>01. 0013. 0233b23);&nbsp;<em>Tâm uế kinh</em>&nbsp;心穢經 (<em>T</em>.01. 0026.206. 0780b15);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T</em>.02. 0125.37.5. 0712a09);&nbsp;<em>Tăng.&nbsp;</em>增 (<em>T</em>.02. 0125.39.5. 0730c19);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T</em>.02. 0125.51.4. 0817a16)</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">File pdf</p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-7178fef9-dc93-4f45-9bd0-db66bc5be3e5" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/@1.-KINH-TRUONG-BO-Digha-Nikaya.pdf">@1. KINH TRƯỜNG BỘ (Dīghā Nikāya)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/@1.-KINH-TRUONG-BO-Digha-Nikaya.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-7178fef9-dc93-4f45-9bd0-db66bc5be3e5">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-bd7383aa-000a-4ea8-b0db-31fa7bc98ff0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/00.-Phan-Mo-Dau.pdf">00. Phần Mở Đầu</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/00.-Phan-Mo-Dau.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-bd7383aa-000a-4ea8-b0db-31fa7bc98ff0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-e2fe20ef-f06e-40f5-b495-f3acbf145064" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/01.-Kinh-Pham-vong-Brahmajala-Sutta.pdf">01. Kinh Phạm võng (Brahmajāla Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/01.-Kinh-Pham-vong-Brahmajala-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-e2fe20ef-f06e-40f5-b495-f3acbf145064">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f528b876-8095-4718-8f90-334ed1998b16" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/02.-Kinh-Sa-mon-qua-Samannaphala-Sutta.pdf">02. Kinh Sa-môn quả (Sāmaññaphala Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/02.-Kinh-Sa-mon-qua-Samannaphala-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f528b876-8095-4718-8f90-334ed1998b16">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f8035637-6813-4afa-9412-a5ddc3a7ef6a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/03.-Kinh-Ambaṭṭha-A-ma-tru-Ambaṭṭha-Sutta.pdf">03. Kinh Ambaṭṭha (A-ma-trú) (Ambaṭṭha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/03.-Kinh-Ambaṭṭha-A-ma-tru-Ambaṭṭha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f8035637-6813-4afa-9412-a5ddc3a7ef6a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-9ea98826-8e07-4e66-9da4-19a008053e64" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/04.-Kinh-Chung-Duc-Soṇaḍaṇḍa-Sutta.pdf">04. Kinh Chủng Ðức (Soṇaḍaṇḍa Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/04.-Kinh-Chung-Duc-Soṇaḍaṇḍa-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-9ea98826-8e07-4e66-9da4-19a008053e64">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-47030a24-a8cc-4d26-856a-179787f1d03f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/05.-Kinh-Cuu-la-dan-dau-Kuṭadanta-Sutta.pdf">05. Kinh Cứu-la-đàn-đầu (Kūṭadanta Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/05.-Kinh-Cuu-la-dan-dau-Kuṭadanta-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-47030a24-a8cc-4d26-856a-179787f1d03f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5b5e23ed-993b-4b2a-b6ec-c68a949ffe4f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/06.-Kinh-Mahali-Mahali-Sutta.pdf">06. Kinh Mahāli (Mahāli Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/06.-Kinh-Mahali-Mahali-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5b5e23ed-993b-4b2a-b6ec-c68a949ffe4f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-ad84851d-493e-42a6-b374-e764336cf56d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/07.-Kinh-Jaliya-Jaliya-Sutta.pdf">07. Kinh Jāliya (Jāliya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/07.-Kinh-Jaliya-Jaliya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-ad84851d-493e-42a6-b374-e764336cf56d">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8c922a97-47b1-44f9-9eb7-c4de997a8fd9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/08.-Kinh-Ca-diep-Su-tu-Hong-Kassapasihanada-Sutta.pdf">08. Kinh Ca-diếp Sư tử Hống (Kassapasīhanāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/08.-Kinh-Ca-diep-Su-tu-Hong-Kassapasihanada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8c922a97-47b1-44f9-9eb7-c4de997a8fd9">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-783668e0-391c-48b0-8077-9d893578b69a" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/09.-Kinh-Poṭṭhapada-Poṭṭhapada-Sutta.pdf">09. Kinh Poṭṭhapāda (Poṭṭhapāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/09.-Kinh-Poṭṭhapada-Poṭṭhapada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-783668e0-391c-48b0-8077-9d893578b69a">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-412df438-e5ef-47f6-8ccc-0bee92f9ad7d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.-Kinh-Subha-Tu-ba-Subha-Sutta.pdf">10. Kinh Subha (Tu-bà) (Subha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/10.-Kinh-Subha-Tu-ba-Subha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-412df438-e5ef-47f6-8ccc-0bee92f9ad7d">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-beeda30c-26ba-44ee-8a3c-fc23e852a609" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.-Kinh-Kevaddha-Kien-Co-Kevaddha-Sutta.pdf">11. Kinh Kevaddha (Kiên Cố) (Kevaddha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/11.-Kinh-Kevaddha-Kien-Co-Kevaddha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-beeda30c-26ba-44ee-8a3c-fc23e852a609">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-64bad761-c2aa-4b79-a5d3-510c7d4a10e7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.-Kinh-Lohicca-Lo-gia-Lohicca-Sutta.pdf">12. Kinh Lohicca (Lộ-già) (Lohicca Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/12.-Kinh-Lohicca-Lo-gia-Lohicca-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-64bad761-c2aa-4b79-a5d3-510c7d4a10e7">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-bc272c51-24ec-4e4b-a95a-c52af71bb350" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.-Kinh-Tam-Minh-Tevijja-Sutta.pdf">13. Kinh Tam Minh (Tevijja Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/13.-Kinh-Tam-Minh-Tevijja-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-bc272c51-24ec-4e4b-a95a-c52af71bb350">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d0c08c20-0783-4420-bef7-5d26112b857f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/14.-Kinh-Dai-Bon-Mahapadana-Sutta.pdf">14. Kinh Ðại Bổn (Mahāpadāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/14.-Kinh-Dai-Bon-Mahapadana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d0c08c20-0783-4420-bef7-5d26112b857f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f2ed61cc-05a9-43ef-949a-33eb6a982f7c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/15.-Kinh-Dai-Duyen-Mahanidana-Sutta.pdf">15. Kinh Ðại Duyên (Mahānidāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/15.-Kinh-Dai-Duyen-Mahanidana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f2ed61cc-05a9-43ef-949a-33eb6a982f7c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-14ff4610-a421-4a8a-8f1a-6456cca63d9f" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.-Kinh-Dai-Bat-Niet-Ban-Mahaparinibbana-Sutta.pdf">16. Kinh Ðại Bát-Niết-Bàn (Mahāparinibbāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/16.-Kinh-Dai-Bat-Niet-Ban-Mahaparinibbana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-14ff4610-a421-4a8a-8f1a-6456cca63d9f">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-991bf5e6-f676-4c59-b011-0b8c1ea648e7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/17.-Kinh-Dai-Thien-Kien-Vuong-Mahasudassana-Sutta.pdf">17. Kinh Ðại Thiện Kiến Vương (Mahāsudassana Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/17.-Kinh-Dai-Thien-Kien-Vuong-Mahasudassana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-991bf5e6-f676-4c59-b011-0b8c1ea648e7">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-cb51d131-d1a7-4370-8919-68292f9c4aac" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/18.-Kinh-Xa-ni-sa-Janavasabha-Sutta.pdf">18. Kinh Xà-ni-sa (Janavasabha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/18.-Kinh-Xa-ni-sa-Janavasabha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-cb51d131-d1a7-4370-8919-68292f9c4aac">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-4e3a6591-cf15-4377-8444-cc812dc26069" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/19.-Kinh-Dai-Dien-Ton-Mahagovinda-Sutta.pdf">19. Kinh Ðại Ðiển Tôn (Mahāgovinda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/19.-Kinh-Dai-Dien-Ton-Mahagovinda-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-4e3a6591-cf15-4377-8444-cc812dc26069">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8b33a624-8bb8-466a-9c00-9929b18d0e9c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/20.-Kinh-Dai-Hoi-Mahasamaya-Sutta.pdf">20. Kinh Ðại Hội (Mahāsamaya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/20.-Kinh-Dai-Hoi-Mahasamaya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8b33a624-8bb8-466a-9c00-9929b18d0e9c">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-105416f1-2885-437f-b1b8-6a8fcec80518" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/21.-Kinh-De-Thich-So-Van-Sakkapanha-Sutta.pdf">21. Kinh Đế-Thích Sở Vấn (Sakkapañha Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/21.-Kinh-De-Thich-So-Van-Sakkapanha-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-105416f1-2885-437f-b1b8-6a8fcec80518">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-a80b761c-469c-4f38-a2f8-59bc3e7d646d" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/22.-Kinh-Dai-Niem-Xu-Mahasatipaṭṭhana-Sutta.pdf">22. Kinh Ðại Niệm Xứ (Mahāsatipaṭṭhāna Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/22.-Kinh-Dai-Niem-Xu-Mahasatipaṭṭhana-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-a80b761c-469c-4f38-a2f8-59bc3e7d646d">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-1ae3feed-bf5b-411c-b344-c617ab218a35" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/23.-Kinh-Te-tuc-Payasi-Sutta.pdf">23. Kinh Tệ-túc (Pāyāsi Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/23.-Kinh-Te-tuc-Payasi-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-1ae3feed-bf5b-411c-b344-c617ab218a35">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8f00053f-eee1-472f-8bed-70ee94748dd3" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/24.-Kinh-Ba-le-Pathika-Sutta.pdf">24. Kinh Ba-lê (Pāthika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/24.-Kinh-Ba-le-Pathika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8f00053f-eee1-472f-8bed-70ee94748dd3">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-82e5a971-dbb3-4214-9b1d-e05f6f797828" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/25.-Kinh-Uu-dam-ba-la-Su-tu-Hong-Udumbarika-Sῑhanada-Sutta.pdf">25. Kinh Ưu-đàm-bà-la Sư tử Hống (Udumbarikā Sῑhanāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/25.-Kinh-Uu-dam-ba-la-Su-tu-Hong-Udumbarika-Sῑhanada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-82e5a971-dbb3-4214-9b1d-e05f6f797828">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-a706a070-84ab-4c0f-9435-9be42d5a7230" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/26.-Kinh-Chuyen-Luan-Thanh-Vuong-Su-Tu-Hong-Cakkavatti-Sῑhanada-Sutta.pdf">26. Kinh Chuyển Luân Thánh Vương Sư Tử Hống (Cakkavatti Sῑhanāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/26.-Kinh-Chuyen-Luan-Thanh-Vuong-Su-Tu-Hong-Cakkavatti-Sῑhanada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-a706a070-84ab-4c0f-9435-9be42d5a7230">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-992feb38-ebab-4f06-917f-950261c42fef" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/27.-Kinh-Khoi-The-Nhan-Bon-Agganna-Sutta.pdf">27. Kinh Khởi Thế Nhân Bổn (Aggañña Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/27.-Kinh-Khoi-The-Nhan-Bon-Agganna-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-992feb38-ebab-4f06-917f-950261c42fef">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-d9037bbc-c14e-4c7a-95e5-282bba5c3032" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/28.-Kinh-Tu-Hoan-Hy-Sampasadaniya-Sutta.pdf">28. Kinh Tự Hoan Hỷ (Sampasādanīya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/28.-Kinh-Tu-Hoan-Hy-Sampasadaniya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d9037bbc-c14e-4c7a-95e5-282bba5c3032">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-80a99755-eea1-4d05-80ea-17c3c61630ce" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/29.-Kinh-Thanh-Tinh-Pasadika-Sutta.pdf">29. Kinh Thanh Tịnh (Pāsādika Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/29.-Kinh-Thanh-Tinh-Pasadika-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-80a99755-eea1-4d05-80ea-17c3c61630ce">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-5e9a882e-4713-4366-aea6-82981fdb4900" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/30.-Kinh-Tuong-Lakkhaṇa-Sutta.pdf">30. Kinh Tướng (Lakkhaṇa Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/30.-Kinh-Tuong-Lakkhaṇa-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-5e9a882e-4713-4366-aea6-82981fdb4900">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-645f1df4-7639-4719-a97d-6c6e7e394fc0" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/31.-Kinh-Giao-Tho-Thi-ca-la-viet-Siṅgalavada-Sutta.pdf">31. Kinh Giáo Thọ Thi-ca-la-việt (Siṅgālavāda Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/31.-Kinh-Giao-Tho-Thi-ca-la-viet-Siṅgalavada-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-645f1df4-7639-4719-a97d-6c6e7e394fc0">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-f299bfde-03ab-4f1b-85b9-aad90c189ffd" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/32.-Kinh-A-sa-nang-chi-Aṭanaṭiya-Sutta.pdf">32. Kinh A-sá-nang-chi (Āṭānāṭiya Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/32.-Kinh-A-sa-nang-chi-Aṭanaṭiya-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-f299bfde-03ab-4f1b-85b9-aad90c189ffd">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8fad79ed-ecf8-4f03-b0bf-383473e8b65b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/33.-Kinh-Phung-Tung-Saṅgiti-Sutta.pdf">33. Kinh Phúng Tụng (Saṅgīti Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/33.-Kinh-Phung-Tung-Saṅgiti-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8fad79ed-ecf8-4f03-b0bf-383473e8b65b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-56648838-e794-4ece-a5e7-247ea71ae1df" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/34.-Kinh-Thap-Thuong-Dasuttara-Sutta.pdf">34. Kinh Thập Thượng (Dasuttara Sutta)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/34.-Kinh-Thap-Thuong-Dasuttara-Sutta.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-56648838-e794-4ece-a5e7-247ea71ae1df">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-99436f54-a621-4c69-bd5d-51957e9aab6b" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc.pdf">Phụ Lục</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-99436f54-a621-4c69-bd5d-51957e9aab6b">Download</a></div>



<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-8498d8f4-52e6-45a2-af37-8ba22f205820" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-1.pdf">Phụ-Lục</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/08/Phu-Luc-1.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-8498d8f4-52e6-45a2-af37-8ba22f205820">Download</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><a href="https://drive.google.com/drive/folders/1ASQS15WzivNcG_TLyjdoNPPA_-6ozFeE?usp=drive_link">https://drive.google.com/drive/folders/1ASQS15WzivNcG_TLyjdoNPPA_-6ozFeE?usp=drive_link</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>


<div class="yoast-breadcrumbs"><span><span><a href="https://tangkinhcac.org/">Home</a></span> » <span class="breadcrumb_last" aria-current="page">Tam Tạng Thượng Toạ Bộ</span></span></div>


<p class="wp-block-paragraph"></p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-truong-bo-tam-tang-thanh-dien-phat-giao-viet-nam/">Kinh Trường Bộ &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân Tích Giới Bổn &#8211; Bhikkhuvibhañgo &#124; Bộ Mới</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/phan-tich-gioi-bon-bhikkhuvibhango-bo-moi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 20 Feb 2026 00:04:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Tạng ( Nam Truyền )]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[luật tạng]]></category>
		<category><![CDATA[Phân tích giới bổn]]></category>
		<category><![CDATA[tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=1285</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÂN TÍCH GIỚI BỔN&#160;(Suttavibhaṅga)Tỳ-Khưu INDACANDA Mục Lục PHÂN TÍCH GIỚI BỔN LỜI CHỨNG MINH Nam-mô Bản Sư Thích-ca Mâu-ni Phật Trong&#160;Kinh Hoa Nghiêm&#160;có ghi: “Phật dĩ nhất nhất thân, xứ xứ chuyển pháp luân” (佛以一一身, 處處轉法輪), nghĩa là đức Phật luôn dùng tất cả hóa thân của mình, ở mọi nơi mọi chốn chuyển bánh [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/phan-tich-gioi-bon-bhikkhuvibhango-bo-moi/">Phân Tích Giới Bổn &#8211; Bhikkhuvibhañgo | Bộ Mới</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><a href="https://vncphvn.com/discipline/phan-tich-gioi-bon">PHÂN TÍCH GIỚI BỔN&nbsp;</a><br>(<em>Suttavibhaṅga</em>)<br>Tỳ-Khưu INDACANDA</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><a href="https://vncphvn.com/discipline/phan-tich-gioi-bon">Mục Lục</a></p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" width="215" height="301" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/Screenshot-2026-02-20-at-01.04.02.png" alt="" class="wp-image-1309" style="width:353px;height:auto"/></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">PHÂN TÍCH GIỚI BỔN</h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">LỜI CHỨNG MINH</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Nam-mô Bản Sư Thích-ca Mâu-ni Phật</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong&nbsp;<em>Kinh Hoa Nghiêm</em>&nbsp;có ghi: “<em>Phật dĩ nhất nhất thân, xứ xứ chuyển pháp luân</em>” (佛以一一身, 處處轉法輪), nghĩa là đức Phật luôn dùng tất cả hóa thân của mình, ở mọi nơi mọi chốn chuyển bánh xe pháp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thật hoan hỷ, tinh thần chuyển bánh xe pháp của đức Phật đã và đang được chư Tôn đức Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam triển khai một cách hiệu quả. Đặc biệt, trên phương diện hoằng truyền kinh điển, chư Tôn đức đã có những định hướng đúng đắn cho Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam tiến hành phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc từ tạng Pāli, Sanskrit, Hán cổ và các ngôn ngữ khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi nghiên cứu, hoằng truyền kinh điển, nhà Phật thường có câu<em>:&nbsp;</em>“<em>Dĩ Thánh giáo vi minh cảnh chiếu kiến tự tâm, dĩ tự tâm vi trí đăng chiếu kinh u chỉ</em>” (以聖教爲明鏡照見自心, 以自心爲智燈照經幽旨), nghĩa là lấy Phật pháp làm tấm gương sáng soi vào tự tâm, lấy tự tâm làm ngọn đèn trí soi tỏ chỗ thâm sâu của kinh điển. Những Phật sự được chư Tôn đức trong Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam đã và đang thực hiện, thực sự là những việc làm trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng bản tâm của mỗi hành giả nghiên cứu mà còn chuyển hóa lời Phật dạy một cách dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, mỗi hành giả có được cách tiếp cận, tu tập, thực hành lời Phật dạy, thành tựu nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc nghiên cứu kinh điển, nhìn lại Phật giáo Việt Nam, chúng ta mới thấy, Phật giáo Việt Nam với chiều dài lịch sử trên dưới 2000 năm đồng hành cùng dân tộc, đã tạo nên những giá trị Phật giáo đặc biệt, đóng vai trò trụ cột trong việc gìn giữ nền văn hóa Việt thời kỳ 1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc Việt Nam trở nên vĩ đại nhất trong lịch sử phong kiến nước nhà vào thời đại Lý &#8211; Trần, vẫn đang tiếp tục đồng hành cùng đất nước trong thời kỳ hội nhập với phương châm “Đạo pháp &#8211; Dân tộc.” Chính vì vậy, những Phật sự của chư Tôn đức trong Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam đang thực hiện có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc “kế vãng khai lai, truyền trì đạo mạch”, không chỉ làm cho Phật pháp xương minh, trường tồn ở thế gian mà còn góp phần làm cho Phật giáo Việt Nam tiếp nối truyền thống tốt đẹp từ ngàn xưa, phát triển lên một tầm cao mới. Hy vọng mỗi hành giả chúng ta nỗ lực hơn nữa để thành tựu giải thoát và hoàn thành sứ mệnh “Tác Như Lai sứ, hành Như Lai sự.”</p>



<p class="wp-block-paragraph">​Nguyện cầu Phật nhật tăng huy, Pháp luân thường chuyển, thế giới hòa bình, nhân dân an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mô Hoan Hỷ Tạng Bồ-tát, tác đại chứng minh.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Trưởng lão Hòa thượng THÍCH PHỔ TUỆ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">(Pháp chủ Giáo hội Phật giáo Việt Nam)</p>





<p class="wp-block-paragraph">Phiên bản mới nhất, năm 2022 (Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam):</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>“Ngoài ấn bản mang tính thiêng liêng của hiện tiền Pháp bảo được thực hiện trang nghiêm với chất liệu cao cấp, thiết kế mẫu mực, kỹ thuật in ấn tiên tiến, chứa đựng nội dung và văn pháp như đã được giới thiệu ở trên,&nbsp;</em><strong><em>Ban Biên tập Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam còn thực hiện bản số hóa làm tăng thêm khả năng đồng bộ, lan tỏa rộng khắp, khả năng tiếp cận và tham khảo nhanh chóng, hướng đến những tiêu chí học thuật hàn lâm tối ưu</em></strong><em>.”</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quý vị nên cố gắng mua bộ kinh dạng sách in trên giấy, do Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam phát hành.<br>&#8211; Quý vị nào thích dùng dạng số để học Phật, nghiên cứu, tra cứu, tham khảo, trích dẫn, v.v. thì nên tải (download) về máy vi tính các tập tin dạng PDF ở link dưới đây.</p>





<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://vncphvn.com/discipline/phan-tich-gioi-bon">https://vncphvn.com/discipline/phan-tich-gioi-bon</a></p>



<p class="wp-block-paragraph">* Google Drive link (dạng PDF):</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://drive.google.com/drive/folders/1HOeaGHcHZpaHV4poErT9xtojyRDn_XwF">https://drive.google.com/drive/folders/1HOeaGHcHZpaHV4poErT9xtojyRDn_XwF</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>







<p class="wp-block-paragraph"><strong><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/@10.-PHAN-TICH-GIOI-BON-Suttavibhaṅga.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/@10.-PHAN-TICH-GIOI-BON-Suttavibhaṅga.pdf">Phân Tích&nbsp;Giới Bổn&nbsp;&#8211; Bhikkhuvibhañgo | Bộ Mới</a></strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>





<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-b2d111ed-9386-42bf-a7a1-ef89f60d74d9" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/@10.-PHAN-TICH-GIOI-BON-Suttavibhaṅga-1.pdf">@10. PHÂN TÍCH GIỚI BỔN (Suttavibhaṅga)</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/@10.-PHAN-TICH-GIOI-BON-Suttavibhaṅga-1.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-b2d111ed-9386-42bf-a7a1-ef89f60d74d9">Download</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/0.-Phan-Mo-Dau-1.pdf">0.-Phần-Mở-Đầu<br><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo.pdf">1.-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-Chuong-1-5.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-Chuong-1-5.pdf">1.-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-(Chương-1-5)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-Chuong-6-9.pdf">1.-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-(Chương-6-9)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/GEjwmITM2ggQAFMN/0-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.1-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-1.-Chuong-Veranja.pdf">1.1-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-1.-Chương-Verañjā<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.2-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-2.-Chuong-Parajika.pdf">1.2-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-2.-Chương-Pārājika<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.3-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-3.-Chuong-Saṅghadisesa-Muoi-Ba-Dieu.pdf">1.3-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-3.-Chương-Saṅghādisesa-Mười-Ba-Điều<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.4-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-4.-Chuong-Aniyata.pdf">1.4-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-4.-Chương-Aniyata<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.5-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-5.-Chuong-Nissaggiya.pdf">1.5-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-5.-Chương-Nissaggiya<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.6-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-6.-Chuong-Pacittiya.pdf">1.6-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-6.-Chương-Pācittiya<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.7-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-7.-Chuong-Paṭidesaniya.pdf">1.7-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-7.-Chương-Pāṭidesanīya<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.8-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-8.-Chuong-Sekhiya.pdf">1.8-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-8.-Chương-Sekhiya<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/1.9-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-Bhikkhuvibhaṅgo-9.-Cac-Phap-Dan-Xep-Tranh-Tung.pdf">1.9-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-(Bhikkhuvibhaṅgo)-9.-Các-Pháp-Dàn-Xếp-Tranh-Tụng<br><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo.pdf">2.-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/T7I0RYXM2ggQAJp7/1-tang-luat-vinayapi-aka-phan-tich-gioi-ty-khuu-bhikkhuvibha-go-chuong-6-9-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.1-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo-1.-Chuong-Parajika.pdf">2.1-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)-1.-Chương-Pārājika<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.2-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo-2.-Chuong-Saṅghadisesa.pdf">2.2-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)-2.-Chương-Saṅghādisesa<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.3-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo-3.-Cac-Dieu-Nissaggiya.pdf">2.3-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)-3.-Các-Điều-Nissaggiya<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.4-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo-4.-Chuong-Pacittiya.pdf">2.4-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)-4.-Chương-Pācittiya<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.5-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo-5.-Cac-Dieu-Paṭidesaniya.pdf">2.5-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)-5.-Các-Điều-Pāṭidesanīya<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.6-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo-6.-Cac-Dieu-Sekhiya.pdf">2.6-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)-6.-Các-Điều-Sekhiyā<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/2.7-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-PHAN-TICH-GIOI-TY-KHUU-NI-Bhikkhunivibhaṅgo-7.-Cac-Phap-Dan-Xep-Tranh-Tung.pdf">2.7-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-PHÂN-TÍCH-GIỚI-TỲ-KHƯU-NI-(Bhikkhunīvibhaṅgo)-7.-Các-Pháp-Dàn-Xếp-Tranh-Tụng<br></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/aLpR8IXM2ggQAElZ/2-tang-luat-vinayapi-aka-phan-tich-gioi-ty-khuu-ni-bhikkhun-vibha-go-.pdf"><br></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/2PTODIbM2ggQAF1W/file-list-10-phan-tich-gioi-bon.txt"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/Phu-Luc-1.pdf">Phụ-Lục</a></p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/phan-tich-gioi-bon-bhikkhuvibhango-bo-moi/">Phân Tích Giới Bổn &#8211; Bhikkhuvibhañgo | Bộ Mới</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hợp Phần (Khandhka) Tập Yếu (Parivara)  &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/hop-phan-khandhka-tap-yeu-parivara-bo-moi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 19 Feb 2026 23:01:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Tạng ( Nam Truyền )]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Hợp Phần (Khandhka) Tập Yếu (Parivara)]]></category>
		<category><![CDATA[tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Tỳ-Khưu INDACANDA]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=1230</guid>

					<description><![CDATA[<p>HỢP PHẦN&#160;(khandhaka) TẬP YẾU (Parivāra) Tỳ-Khưu INDACANDA LỜI CHỨNG MINH Nam-mô&#160;Bản Sư Thích-ca Mâu-ni Phật Trong&#160;Kinh Hoa Nghiêm&#160;có ghi: “Phật dĩ nhất nhất thân, xứ xứ chuyển pháp luân” (佛以一一身, 處處轉法輪), nghĩa là đức Phật luôn dùng tất cả hóa thân của mình, ở mọi nơi mọi chốn chuyển bánh xe pháp. Thật hoan hỷ, [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/hop-phan-khandhka-tap-yeu-parivara-bo-moi/">Hợp Phần (Khandhka) Tập Yếu (Parivara)  &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<figure class="wp-block-image size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" width="215" height="301" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/Screenshot-2026-02-19-at-23.59.47.png" alt="" class="wp-image-1232" style="width:258px;height:auto"/></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>HỢP PHẦN&nbsp;</strong><br>(<em>khandhaka</em>)</h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>TẬP YẾU</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><em>(Parivāra)</em></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Tỳ-Khưu INDACANDA</strong></p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>LỜI CHỨNG MINH</strong></h2>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Nam-mô</strong>&nbsp;<strong>B</strong><strong>ả</strong><strong>n Sư Thích-ca Mâu-ni Phật</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong&nbsp;<em>Kinh Hoa Nghiêm</em>&nbsp;có ghi: “<em>Phật dĩ nhất nhất thân, xứ xứ chuyển pháp luân</em>” (佛以一一身, 處處轉法輪), nghĩa là đức Phật luôn dùng tất cả hóa thân của mình, ở mọi nơi mọi chốn chuyển bánh xe pháp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thật hoan hỷ, tinh thần chuyển bánh xe pháp của đức Phật đã và đang được chư Tôn đức Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam triển khai một cách hiệu quả. Đặc biệt, trên phương diện hoằng truyền kinh điển, chư Tôn đức đã có những định hướng đúng đắn cho Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam tiến hành phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc từ tạng Pāli, Sanskrit, Hán cổ và các ngôn ngữ khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi nghiên cứu, hoằng truyền kinh điển, nhà Phật thường có câu: “<em>Dĩ Thánh giáo vi minh cảnh chiếu kiến tự tâm, dĩ tự tâm vi trí đăng chiếu kinh u chỉ</em>” (以聖教爲明鏡照見自心, 以自心爲智燈照經幽旨), nghĩa là lấy Phật pháp làm tấm gương sáng soi vào tự tâm, lấy tự tâm làm ngọn đèn trí soi tỏ chỗ thâm sâu của kinh điển. Những Phật sự được chư Tôn đức trong Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam đã và đang thực hiện, thực sự là những việc làm trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng bản tâm của mỗi hành giả nghiên cứu mà còn chuyển hóa lời Phật dạy một cách dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, mỗi hành giả có được cách tiếp cận, tu tập, thực hành lời Phật dạy, thành tựu nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc nghiên cứu kinh điển, nhìn lại Phật giáo Việt Nam, chúng ta mới thấy, Phật giáo Việt Nam với chiều dài lịch sử trên dưới 2000 năm đồng hành cùng dân tộc, đã tạo nên những giá trị Phật giáo đặc biệt, đóng vai trò trụ cột trong việc gìn giữ nền văn hóa Việt thời kỳ 1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc Việt Nam trở nên vĩ đại nhất trong lịch sử phong kiến nước nhà vào thời đại Lý &#8211; Trần, vẫn đang tiếp tục đồng hành cùng đất nước trong thời kỳ hội nhập với phương châm “Đạo pháp &#8211; Dân tộc.” Chính vì vậy, những Phật sự của chư Tôn đức trong Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam đang thực hiện có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc “kế vãng khai lai, truyền trì đạo mạch”, không chỉ làm cho Phật pháp xương minh, trường tồn ở thế gian mà còn góp phần làm cho Phật giáo Việt Nam tiếp nối truyền thống tốt đẹp từ ngàn xưa, phát triển lên một tầm cao mới. Hy vọng mỗi hành giả chúng ta nỗ lực hơn nữa để thành tựu giải thoát và hoàn thành sứ mệnh “Tác Như Lai sứ, hành Như Lai sự.”</p>



<p class="wp-block-paragraph">​Nguyện cầu Phật nhật tăng huy, Pháp luân thường chuyển, thế giới hòa bình, nhân dân an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mô Hoan Hỷ Tạng Bồ-tát, tác đại chứng minh.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Trưởng lão Hòa thượng THÍCH PHỔ TUỆ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">(Pháp chủ Giáo hội Phật giáo Việt Nam)</p>



<h1 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>LỜI GIỚI THIỆU</strong></h1>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Thay mặt Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam, tôi tán dương Hội đồng Quản trị Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam, đặc biệt là Ban Biên tập&nbsp;<strong><em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em></strong>&nbsp;đã hoan hỷ đảm trách nhiệm vụ phiên dịch, biên tập và ấn hành bộ Thánh điển thiêng liêng này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Phiên dịch Kinh, Luật, Luận từ các ngôn ngữ Phật học (Pāli, Sanskrit, Hán cổ) ra tiếng Việt là trách nhiệm cao quý của Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam (VNCPHVN) do Trưởng lão Hòa thượng Thích Minh Châu thành lập năm 1989, nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học hỏi và thực tập Phật pháp của hàng triệu Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. Về thuật ngữ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tôi tán đồng cách Hội đồng Quản trị VNCPHVN thay đổi cụm từ “<em>Đại tạng</em>&nbsp;<em>kinh Việt Nam</em>”, vốn chịu ảnh hưởng từ cách đặt tựa tác phẩm của Phật giáo Trung Quốc, thành “<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>”, nhằm thể hiện bản sắc văn học Phật giáo Việt Nam, đồng thời thích ứng với cách đặt tên phổ biến của cộng đồng Phật giáo thế giới hiện nay.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khái niệm “Đại tạng kinh” chỉ đề cập đến “Kinh tạng” (P.&nbsp;<em>Sutta Piṭaka</em>, H. 經蔵) tức kho tàng Chân lý, trong khi khái niệm “Tam tạng Thánh điển Phật giáo” có nội hàm rộng hơn, bao quát hơn; đó là ngoài kho tàng Chân lý còn có kho tàng Đạo đức (P.&nbsp;<em>Vinaya Piṭaka</em>, H. 律蔵, Luật tạng), kho tàng Triết học tâm (P.&nbsp;<em>Abhidhamma Piṭaka</em>, H. 論蔵, Luận tạng), Văn học Chú giải (P.&nbsp;<em>Aṭṭhakathā</em>), Văn học Phụ chú giải (P.&nbsp;<em>Ṭīkā</em>), Văn học Tục tạng (các tác phẩm Phật học và văn học Phật giáo Việt Nam).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em></strong>&nbsp;bao gồm các tuyển tập Tam tạng Phật giáo Thượng Tọa bộ (ảnh hưởng các nước Ấn Độ, Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia), Tam tạng Phật giáo Bộ phái, Tam tạng Phật giáo Đại thừa (ảnh hưởng Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Đại Hàn, Tây Tạng), Văn học Sớ giải, Văn học Tông phái Phật giáo và Văn học Phật giáo Việt Nam, v.v&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2. Về Văn học sử Phật giáo</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">“Thánh điển Phật giáo” là khái niệm chỉ cho tuyển tập những lời dạy của đức Phật trong 45 năm (theo Phật giáo Nam truyền) hay 49 năm (theo Phật giáo Bắc truyền) truyền bá Chân lý (P.&nbsp;<em>Dhamma</em>, S.&nbsp;<em>Dharma</em>, H. 法, Pháp), Đạo đức (P=S.&nbsp;<em>Vinaya</em>, H. 戒律, Giới luật), và Các pháp siêu việt (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>, S.&nbsp;<em>Abhidharma</em>, H. 無比法, Vô tỷ pháp).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thánh điển Phật giáo được truyền thừa qua hình thức khẩu truyền, được cho là bằng ngôn ngữ Pāli từ thời đức Phật (khoảng thế kỷ VI-V TTL) và lưu truyền qua ba lần kết tập kinh điển tại Ấn Độ. Đến Đại hội Kết tập kinh điển lần thứ tư tại Tích Lan (khoảng thế kỷ I TTL), Thánh điển được viết trên lá bối và lưu truyền đến ngày nay. Hai tác phẩm<em>&nbsp;Đảo sử</em>&nbsp;(<em>Dīpavaṃsa</em>) và&nbsp;<em>Đại sử</em>&nbsp;(<em>Mahāvaṃsa</em>) đều ghi nhận rằng trong triều đại Valagamba (29-17 TTL) tại Anuradhapura, Tích Lan, các cao Tăng thuộc làu Tam tạng Pāli bắt đầu viết kinh Phật trên lá bối để giữ gìn và truyền bá lời Phật dạy một cách hiệu quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo các nhà Đại thừa, cũng vào thế kỷ I TTL trở đi, kinh điển Đại thừa bằng tiếng Sanskrit lần lượt ra đời. Ngoài các bản kinh Đại thừa quan trọng tồn tại với ấn bản Sanskrit, phần lớn văn học Phật giáo Đại thừa được lưu giữ qua các bản dịch Hán cổ, được các vua chúa, đại thí chủ lưu bố qua các bản chép tay, khắc trên đá, khắc trên gỗ, và về sau biên tập thành các Đại tạng kinh mang tầm vóc quốc gia ở Trung Hoa; còn tiếng Tây Tạng cổ, được biên tập thành Kinh điển Phật giáo Tây Tạng (<em>Tibetan Buddhist Canon</em>) gồm hai tạng Kangyur (Kinh &#8211; Luật tạng gồm 100 bộ) và Tengyur (Luận tạng gồm 213 bộ).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3. Về phương diện lịch sử</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Hơn 10 thế kỷ (từ thế kỷ I-X) bị Trung Quốc đô hộ, người Việt Nam đã sử dụng Đại tạng kinh Trung Hoa bằng Hán cổ và cho đến những thế kỷ sau. Giai đoạn 80 năm Pháp thuộc (1867-1945), người Việt lại buộc phải sử dụng tiếng Việt La-tinh hóa nên chữ Hán Nôm mất dần vị trí ngôn ngữ chính thống. Đứng trước nhu cầu thích nghi với quốc ngữ mới, các cao Tăng Việt Nam quyết định phiên dịch kinh điển từ Hán cổ ra tiếng Việt La-tinh để phổ biến lời Phật dạy rộng rãi hơn, vì đại đa số người Việt trong thời Pháp thuộc không đọc được chữ Hán Nôm.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;được hình thành qua 3 giai đoạn:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Giai đoạn 1 bắt đầu từ trước 1950 đến 1975, với đỉnh cao là sự ra đời của Hội đồng Phiên dịch Kinh điển của Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất (GHPGVNTN) vào năm 1973 và ngưng hoạt động vào năm 1975. Các bậc Tôn túc đóng góp nổi bật trong việc phiên dịch kinh điển từ Hán cổ sang tiếng Việt trong giai đoạn này có Hòa thượng Thích Trí Tịnh (<em>Ma-ha Bát-nhã</em>,&nbsp;<em>Pháp Hoa</em>,<em>&nbsp;Hoa Nghiêm</em>,<em>&nbsp;Đại Bảo Tích</em>,<em>&nbsp;Niết-bàn, Đại Tập</em>); Hòa thượng Thích Trí Nghiêm (<em>Đại Bát-nhã</em>); và chư vị Hòa thượng Thích Thanh Từ, Hòa thượng Thích Bửu Huệ, Hòa thượng Thích Thiền Tâm (<em>Trung A-hàm</em>,&nbsp;<em>Tăng nhất A-hàm</em>), Hòa thượng Thích Thiện Siêu, Hòa thượng Thích Tuệ Sỹ, Thượng tọa Thích Trí Thành (<em>Trường A-hàm</em>,&nbsp;<em>Tạp A-hàm</em>), v.v…</p>



<p class="wp-block-paragraph">Giai đoạn 2 bắt đầu từ 1975 đến 2017, với sự ra đời của các bản dịch từ Pāli sang tiếng Việt.<a href="https://vncphvn.com/discipline/hop-phan-khandhaka/loi-gioi-thieu#_ftn1">[1]</a>&nbsp;Đóng góp nổi trội của Hòa thượng Thích Minh Châu là phiên dịch hầu hết Kinh tạng Pāli. Hòa thượng Hộ Tông, Hòa thượng Bửu Chơn, Hòa thượng Giới Nghiêm phiên dịch Luật tạng Pāli và Hòa thượng Tịnh Sự dịch Luận tạng Pāli. Gần đây, Thượng tọa Chánh Thân đã dịch mới một số kinh trong Tiểu bộ và Luật tạng Pāli.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sau ba thập niên phiên dịch độc lập, đến năm 1991, Hội đồng Chỉ đạo Phiên dịch và Ấn hành Đại tạng kinh Việt Nam chính thức được Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN) thành lập. Từ đó đến nay, VNCPHVN chỉ tái bản được Kinh tạng Nam truyền,<a href="https://vncphvn.com/discipline/hop-phan-khandhaka/loi-gioi-thieu#_ftn2">[2]</a>&nbsp;gồm 13 tập và một vài tập A-hàm. Trong thời gian này và trước đó, Hòa thượng Thích Trí Quang đã dịch hơn 25 tập Kinh, Luật, Luận; Hòa thượng Thích Đỗng Minh đã dịch một số bộ Luật và hướng dẫn, khuyến khích chư Tăng Ni tại Nha Trang phiên dịch các bộ Luật của các bộ phái Phật giáo, góp phần làm phong phú kho tàng Luật tạng Phật giáo Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong hai thập niên, 1994-2014, Hội đồng Dịch thuật do Hòa thượng Thích Tịnh Hạnh khởi xướng và bảo trợ, có công tổng hợp, biên tập và xuất bản các công trình dịch thuật đã có, đồng thời dịch mới các Kinh, Luật, Luận quan trọng khác để hình thành&nbsp;<em>Linh Sơn Pháp bảo Đại tạng kinh</em>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Giai đoạn 3 từ năm 2017 trở đi. Vào giữa năm 2018, Hội đồng Quản trị VNCPHVN thành lập Ban Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>, tiến hành đối chiếu văn bản song ngữ, biên tập tiếng Việt, làm tổng mục lục mới, với mục tiêu phiên dịch hoàn tất, biên tập và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>, gồm Ba tạng Thượng Tọa bộ, Ba tạng Bộ phái và Ba tạng Đại thừa. Đồng thời, Văn học Sớ giải, Tục tạng, Văn học Tông phái Phật giáo Trung Quốc, Nhật Bản và Văn học Phật giáo Việt Nam cũng sẽ được thực hiện tiếp theo. Công trình sưu tầm, phiên dịch, hiệu chú và ấn hành này dự kiến sẽ hoàn thành trong vòng 10 năm hoặc lâu hơn nữa.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>4. Về bản sắc quốc gia</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thánh điển Phật giáo được xem là quốc bảo của nhiều quốc gia theo đạo Phật. Các quốc gia thuộc hai truyền thống Phật giáo Nam truyền và Bắc truyền đều có Thánh điển Phật giáo bằng tiếng mẹ đẻ của họ từ lâu. Tại các nước Phật giáo Nam truyền như Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, ngoài ấn bản Tam tạng Thánh điển Pāli, đều có bản dịch Thánh điển Phật giáo bằng quốc ngữ của họ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong các nước Phật giáo Đại thừa, Trung Quốc là nước đầu tiên có&nbsp;<em>Khai Bảo tạng</em>&nbsp;được khắc gỗ từ năm 971 đến 983 thời Bắc Tống. Các nước Phật giáo Đại thừa chịu ảnh hưởng từ Phật giáo Trung Quốc đều có ấn bản Đại tạng kinh chữ Hán theo phong cách riêng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đại Hàn (1011-1082) có ấn bản&nbsp;<em>Cao Ly Đại tạng kinh</em>&nbsp;(高麗大蔵經), hay còn gọi là&nbsp;<em>Bát vạn Đại tạng kinh</em>&nbsp;(八萬大蔵經), có cấu trúc mục lục khác với các Đại tạng kinh Trung Quốc, gồm Tam tạng Đại thừa (các bản văn 1-646), Tam tạng Tiểu thừa (các bản văn 647-978), Thánh Hiền Phật ký lục (các bản văn 979-1087) và các tác phẩm khác (1088-1498), trong đó, các bản văn 1402-1405 là các trước tác của Phật giáo Đại Hàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nhật Bản có&nbsp;<em>Thiên Hải tạng&nbsp;</em>(天海蔵) đầu tiên được thực hiện từ năm 1637 đến 1648. Đến đầu thế kỷ XX,&nbsp;<em>Đại Chánh tân tu Đại tạng kinh</em>&nbsp;(大正新脩大蔵經, 1924-1934) do các học giả Takakusu Junjirō, Watanabe Kaikyoku và Ono Genmyou biên tập, gồm 100 tập, 3.493 bộ, 13.520 quyển, trong đó, 55 tập đầu gồm Kinh, Luật, Luận, Sớ giải, các tông phái Phật giáo Ấn Độ, Trung Quốc. Đây là ấn bản Đại tạng kinh bằng chữ Hán hoàn chỉnh nhất, có tính hệ thống về phân loại và chấm câu tốt nhất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Phật giáo Tây Tạng cũng có Đại tạng kinh riêng khá sớm, từ năm 1290 đến 1364. Đại tạng này bao hàm hầu hết các bản luận Sanskrit của các bộ phái Phật giáo Ấn Độ, có nguồn gốc từ Trường Đại học Nālandā nổi tiếng và một số bản dịch từ tiếng Hán. Đại tạng này được hiệu chỉnh qua các thời kỳ và trở thành kho tàng Pháp bảo Tạng truyền đặc thù, vì nó chứa nhiều bộ mật chú và pháp môn tu bí truyền mà ngày nay không tìm thấy trong các Đại tạng kinh Trung Hoa và các nước khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tính từ thời điểm Pháp thuộc năm 1867 đến 2019, khi tiếng Hán &#8211; Việt trở thành tiếng Việt La-tinh hóa, 152 năm đã trôi qua, hoặc tính từ thời điểm Hội đồng Phiên dịch Kinh điển của GHPGVNTN hình thành từ năm 1973 cũng đã trải qua 46 năm,&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;chỉ mới hoàn tất gần một nửa chặng đường phiên dịch.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Bên cạnh việc trân trọng những thành quả dịch thuật của các bậc Tôn đức hữu công thuộc các thế hệ trước, GHPGVN cần có&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;hoàn chỉnh, không chỉ thể hiện bản sắc văn hóa Phật giáo Việt Nam mà còn giúp cho người Việt Nam không biết các cổ ngữ Phật giáo, có thể tiếp cận lời Phật dạy bằng tiếng Việt, nhằm đạt được trí tuệ do nghe chân lý Phật (P.&nbsp;<em>Sutamayapaññā</em>, Văn tuệ), trí tuệ do nghiền ngẫm chân lý Phật (P.&nbsp;<em>Cintāmayapaññā</em>, Tư tuệ) và trên nền tảng này, tiếp tục đạt được trí tuệ do thực hành thiền chỉ, thiền quán (P.&nbsp;<em>Bhāvanāmayapaññā</em>, Tu tuệ).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để tạo nên bản sắc văn hóa tâm linh Phật giáo Việt Nam qua&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>, tôi tha thiết kêu gọi quý Tăng Ni và Phật tử tham gia vào Ban Phiên dịch và Ban Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>, góp phần phiên dịch và xuất bản hoàn chỉnh&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>. Đồng thời, tôi tha thiết kêu gọi quý mạnh thường quân và quý Phật tử phát tâm đóng góp tịnh tài để công trình phiên dịch, biên tập và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;sớm thành tựu mỹ mãn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng Thánh điển Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;không chỉ là niềm mơ ước của Tăng Ni và Phật tử Việt Nam mà còn tạo thuận duyên cho 97 triệu người Việt Nam trong nước và hơn 5 triệu người Việt Nam ở hải ngoại có cơ hội học Phật, tu Phật bằng tiếng Việt, để diệt trừ tham ái, sân hận, si mê, chấp thủ, vốn là nhân khổ đau, đồng thời, trải nghiệm an vui, hạnh phúc bây giờ và tại đây, góp phần làm cho Tổ quốc Việt Nam ngày càng giàu, mạnh và phát triển bền vững.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Hòa thượng THÍCH THIỆN NHƠN</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">(Chủ tịch Hội đồng Trị sự GHPGVN)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em><strong>Chú thích</strong></em></p>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://vncphvn.com/discipline/hop-phan-khandhaka/loi-gioi-thieu#_ftnref1">[1]</a>&nbsp;Hòa thượng Thích Minh Châu dấn thân vào sự nghiệp dịch thuật rất sớm. Hòa thượng đã dịch và ấn hành&nbsp;<em>Kinh Trường bộ</em>&nbsp;từ năm 1965 (tập I), 1967 (tập II), 1972 (tập III, IV). Các năm kế tiếp, Hòa thượng cho ấn hành các tập&nbsp;<em>Kinh Trung bộ</em>: 1973 (tập I), 1974 (tập II, III).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://vncphvn.com/discipline/hop-phan-khandhaka/loi-gioi-thieu#_ftnref2">[2]</a>&nbsp;Còn thiếu 6 quyển trong&nbsp;<em>Kinh Tiểu bộ</em>:<em>&nbsp;Diễn giải</em>,&nbsp;<em>Phân tích đạo</em>,&nbsp;<em>Thánh nhân ký sự</em>,&nbsp;<em>Phật sử</em>,&nbsp;<em>Hạnh tạng&nbsp;</em>và<em>&nbsp;Milinda vấn đạo</em>.</p>





<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://vncphvn.com/discipline/hop-phan-khandhaka">https://vncphvn.com/discipline/hop-phan-khandhaka</a></p>



<p class="wp-block-paragraph">&nbsp;Google Drive link (dạng PDF):</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://drive.google.com/drive/folders/10Q4pr8nrR7lZJ_wvveMBvhNHGXMz7vrT">https://drive.google.com/drive/folders/10Q4pr8nrR7lZJ_wvveMBvhNHGXMz7vrT</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://drive.google.com/file/d/1alf-HI0xW85w2_Bf2J7XV-w-NxJJpwDo/view?usp=sharing">https://drive.google.com/file/d/1alf-HI0xW85w2_Bf2J7XV-w-NxJJpwDo/view?usp=sharing</a></p>





<p class="wp-block-paragraph"></p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-155607cc-d86b-4f60-939e-0812616107d7" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/11.-HOP-PHAN-Khandhaka-TAP-YEU-Parivara_compressed.pdf">11. HỢP PHẦN (Khandhaka) &#8211; TẬP YẾU (Parivāra)_compressed</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/11.-HOP-PHAN-Khandhaka-TAP-YEU-Parivara_compressed.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-155607cc-d86b-4f60-939e-0812616107d7">Download</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/0.-Phan-Mo-Dau.pdf">0.-Phần-Mở-Đầu<br><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-I-II.pdf">3.-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/hwKRvuXM2ggQAE8t/3-10-tang-luat-vinayapi-aka-dai-pham-mah-vagga-x-chuong-kosamb-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.1-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-I.-Chuong-Trong-Yeu.pdf">3.1-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-I.-Chương-Trọng-Yếu<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.2-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-II.-Chuong-Uposatha.pdf">3.2-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-II.-Chương-Uposatha<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.3-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-III.-Chuong-Vao-Mua-Mua.pdf">3.3-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-III.-Chương-Vào-Mùa-Mưa<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.4-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-IV.-Chuong-Pavaraṇa.pdf">3.4-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-IV.-Chương-Pavāraṇā<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.5-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-V.-Chuong-Da-Thu.pdf">3.5-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-V.-Chương-Da-Thú<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.6-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-VI.-Chuong-Duoc-Pham.pdf">3.6-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-VI.-Chương-Dược-Phẩm<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.7-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-VII.-Chuong-Kaṭhina.pdf">3.7-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-VII.-Chương-Kaṭhina<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.8-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-VIII.-Chuong-Y-Phuc.pdf">3.8-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-VIII.-Chương-Y-Phục<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.9-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-IX.-Chuong-Campa.pdf">3.9-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-IX.-Chương-Campā</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.10-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-X.-Chuong-Kosambi.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.10-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-X.-Chuong-Kosambi.pdf">3.10 -TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-ĐẠI-PHẨM-(Mahāvagga)-X.-Chương-Kosambi</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.9-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-DAI-PHAM-Mahavagga-IX.-Chuong-Campa.pdf"><br></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/L3qYw-XM2ggQAPhj/3-tang-luat-vinayapi-aka-dai-pham-mah-vagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-I-II.pdf">4.-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/VfZAcObM2ggQAC5q/4-12-tang-luat-vinayapi-aka-tieu-pham-cullavagga-xii-chuong-lien-quan-bay-tram-vi.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.1-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-I.-Chuong-Hanh-Su.pdf">4.1-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-I.-Chương-Hành-Sự<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.2-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-II.-Chuong-Parivasa.pdf">4.2-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-II.-Chương-Parivāsa<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.3-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-III.-Chuong-Tich-Luy-Toi.pdf">4.3-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-III.-Chương-Tích-Lũy-Tội<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.4-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-IV.-Chuong-Dan-Xep.pdf">4.4-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-IV.-Chương-Dàn-Xếp<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.5-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-V.-Chuong-Cac-Tieu-Su.pdf">4.5-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-V.-Chương-Các-Tiểu-Sự<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.6-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-VI.-Chuong-Sang-Toa.pdf">4.6-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-VI.-Chương-Sàng-Tọa<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.7-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-VII.-Chuong-Chia-Re-Hoi-Chung.pdf">4.7-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-VII.-Chương-Chia-Rẽ-Hội-Chúng<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.8-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-VIII.-Chuong-Phan-Su.pdf">4.8-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-VIII.-Chương-Phận-Sự<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.9-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-IX.-Chuong-Dinh-Chi-Gioi-Bon-Patimokkha.pdf">4.9-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-IX.-Chương-Đình-Chỉ-Giới-Bổn-Pātimokkha<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.10-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-X.-Chuong-Ty-Khuu-Ni.pdf">4.10-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-X.-Chương-Tỳ-Khưu-Ni<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.11-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-Xl.-Chuong-Lien-Quan-Nam-Tram-Vi.pdf">4.11-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-Xl.-Chương-Liên-Quan-Năm-Trăm-Vị</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/ICFFbubM2ggQAHtf/4-11-tang-luat-vinayapi-aka-tieu-pham-cullavagga-xl-chuong-lien-quan-nam-tram-vi.pdf"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/ICFFbubM2ggQAHtf/4-11-tang-luat-vinayapi-aka-tieu-pham-cullavagga-xl-chuong-lien-quan-nam-tram-vi.pdf"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/ICFFbubM2ggQAHtf/4-11-tang-luat-vinayapi-aka-tieu-pham-cullavagga-xl-chuong-lien-quan-nam-tram-vi.pdf"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/9y2BGTds3AgBAE8O/banner-kinh-mung-phat-dan.jpg"></a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.12-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TIEU-PHAM-Cullavagga-XII.-Chuong-Lien-Quan-Bay-Tram-Vi.pdf">4.12-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TIỂU-PHẨM-(Cullavagga)-XII.-Chương-Liên-Quan-Bảy-Trăm-Vị<br></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/Qwxic-bM2ggQAIYM/4-tang-luat-vinayapi-aka-tieu-pham-cullavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-I-II.pdf">5.-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/Qwxic-bM2ggQAIYM/4-tang-luat-vinayapi-aka-tieu-pham-cullavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.1-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Dai-Phan-Tich-Mahavibhaṅgo.pdf">5.1-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Đại-Phân-Tích-(Mahāvibhaṅgo)<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.2-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Phan-Tich-Gioi-Ty-Khuu-Ni.pdf">5.2-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Phân-Tích-Giới-Tỳ-Khưu-Ni<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.3-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Tom-Tat-Cac-Dau-De-Cua-Nguon-Sanh-Toi.pdf">5.3-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Tóm-Tắt-Các-Đầu-Đề-Của-Nguồn-Sanh-Tội<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.4-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Su-Trung-Lap-Lien-Tuc.pdf">5.4-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Sự-Trùng-Lặp-Liên-Tục<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.5-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Phan-Tich-Cach-Dan-Xep.pdf">5.5-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Phân-Tích-Cách-Dàn-Xếp<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.6-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Tang-Theo-Tung-Bac.pdf">5.6-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Tăng-Theo-Từng-Bậc<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.7-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Cac-Cau-Van-Dap-Ve-Le-Uposatha-v.v….pdf">5.7-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Các-Câu-Vấn-Đáp-Về-Lễ-Uposatha-v.v…<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.8-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Suu-Tap-Ve-Cac-Bai-Ke.pdf">5.8-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Sưu-Tập-Về-Các-Bài-Kệ<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.9-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Phan-Tich-Su-Tranh-Tung.pdf">5.9-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Phân-Tích-Sự-Tranh-Tụng</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/Qwxic-bM2ggQAIYM/4-tang-luat-vinayapi-aka-tieu-pham-cullavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.10-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Suu-Tap-Khac-Ve-Cac-Bai-Ke.pdf">5.10-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Sưu-Tập-Khác-Về-Các-Bài-Kệ<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.11-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Chuong-Cao-Toi.pdf">5.11-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Chương-Cáo-Tội<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.12-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Xung-Dot-Phan-Phu.pdf">5.12-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Xung-Đột-[Phần-Phụ]<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.13-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Xung-Dot-Phan-Chinh.pdf">5.13-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Xung-Đột-[Phần-Chính]<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.14-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Phan-Tich-Kaṭhina.pdf">5.14-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Phân-Tích-Kaṭhina<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.15-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Nhom-Nam-Ve-Upali.pdf">5.15-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Nhóm-Năm-Về-Upāli<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.16-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Nguon-Sanh-Khoi.pdf">5.16-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Nguồn-Sanh-Khởi<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.17-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Suu-Tap-Ve-Cac-Bai-Ke-Phan-Hai.pdf">5.17-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Sưu-Tập-Về-Các-Bài-Kệ-Phần-Hai<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.18-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Cac-Bai-Ke-Lam-Xuat-Mo-Hoi.pdf">5.18-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Các-Bài-Kệ-Làm-Xuất-Mồ-Hôi<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/5.19-TANG-LUAT-Vinayapiṭaka-TAP-YEU-Parivara-Nam-Pham.pdf">5.19-TẠNG-LUẬT-(Vinayapiṭaka)-TẬP-YẾU-(Parivāra)-Năm-Phẩm</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/Phu-Luc.pdf">Phụ-Lục</a></p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/hop-phan-khandhka-tap-yeu-parivara-bo-moi/">Hợp Phần (Khandhka) Tập Yếu (Parivara)  &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kinh Tăng Chi Bộ Anguttara Nỉkãya &#124; Bộ Mới &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/kinh-tang-chi-bo-anguttara-nikaya-bo-moi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 15 Feb 2026 07:35:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh Tăng Chi Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh Tạng Nam Truyền]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Thích Minh Châu]]></category>
		<category><![CDATA[tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[thích minh châu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=836</guid>

					<description><![CDATA[<p>VIỆN&#160;NGHIÊN CỨU&#160;PHẬT HỌC&#160;VIỆT NAMTAM TẠNG&#160;THÁNH ĐIỂN&#160;PHẬT GIÁO VIỆT NAMKINH&#160;TĂNG CHI BỘANGUTTARA NỈKÃYADỊCH GIẢ:&#160;HÒA THƯỢNG&#160;THÍCH&#160;MINH CHÂUNHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022 &#160;LỜI&#160;CHỨNG MINH Nam-mô&#160;Bản Sư&#160;Thích-ca Mâu-ni&#160;Phật Trong Kỉnh&#160;Hoa Nghiêm&#160;có ghi: &#8220;Phật dĩ&#160;nhất nhất&#160;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&#160;đức Phật&#160;luôn dùng tất cả&#160;hóa thân&#160;của mình, ở&#160;mọi nơi&#160;mọi chốn&#160;chuyển bánh xe pháp. Thật&#160;hoan hỷ,&#160;tinh thần&#160;chuyển bánh xe [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-tang-chi-bo-anguttara-nikaya-bo-moi/">Kinh Tăng Chi Bộ Anguttara Nỉkãya | Bộ Mới &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">VIỆN&nbsp;NGHIÊN CỨU&nbsp;PHẬT HỌC&nbsp;VIỆT NAM<br>TAM TẠNG&nbsp;THÁNH ĐIỂN&nbsp;PHẬT GIÁO VIỆT NAM<br><strong><mark style="background-color:rgba(0, 0, 0, 0);color:#cf2e2e" class="has-inline-color">KINH&nbsp;TĂNG CHI BỘ<br>ANGUTTARA NỈKÃYA</mark></strong><br>DỊCH GIẢ:&nbsp;HÒA THƯỢNG&nbsp;THÍCH&nbsp;MINH CHÂU<br>NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022<br><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/gSbRJ0vK2ggBAMwy/kinh-trung-bo-.jpg"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/bRMt7VLL2ggBAKtW/kinh-tang-chi-bo.jpg"></a><br></p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full is-resized is-style-default"><img loading="lazy" decoding="async" width="300" height="426" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tang-chi-bo.jpg" alt="" class="wp-image-834" style="width:467px;height:auto" srcset="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tang-chi-bo.jpg 300w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tang-chi-bo-211x300.jpg 211w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>&nbsp;LỜI&nbsp;CHỨNG MINH</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mô&nbsp;Bản Sư&nbsp;Thích-ca Mâu-ni&nbsp;Phật</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Kỉnh&nbsp;Hoa Nghiêm&nbsp;có ghi: &#8220;Phật dĩ&nbsp;nhất nhất&nbsp;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&nbsp;đức Phật&nbsp;luôn dùng tất cả&nbsp;hóa thân&nbsp;của mình, ở&nbsp;mọi nơi&nbsp;mọi chốn&nbsp;chuyển bánh xe pháp. Thật&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;tinh thần&nbsp;chuyển bánh xe pháp&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;đã và đang được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức&nbsp;Hội đồng&nbsp;Tri sự&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;triển khai&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Đặc biệt, trên&nbsp;phương diện&nbsp;hoăng truyên kinh điên,&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức đã có những định hướng&nbsp;đúng đắn&nbsp;cho Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tiến hành&nbsp;phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc&nbsp;từ tạng&nbsp;Pali, Sanskrit, Hán cổ và các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;khác&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi&nbsp;nghiên cứu, hoằng&nbsp;truyền kinh&nbsp;điển, nhà Phật&nbsp;thường có&nbsp;câu: DĩThánh giáo vi minh cảnh chiêu kiên&nbsp;tự tâm, dĩ&nbsp;tự tâm&nbsp;vi trí đăng chiêu kinh u chr （以 聖教爲明鏡照見自心，以自心爲智燈照經幽旨）,nghĩa là lấy&nbsp;Phật pháp&nbsp;làm tâm&nbsp;gương sáng&nbsp;soi vào&nbsp;tự tâm, lây&nbsp;tự tâm&nbsp;làm&nbsp;ngọn đèn&nbsp;trí soi tỏ chô&nbsp;thâm sâu&nbsp;của kinh điên. Những&nbsp;Phật sự&nbsp;được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã và đang&nbsp;thực hiện, thực sự là những&nbsp;việc làm&nbsp;trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng&nbsp;bản tâm&nbsp;của mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;nghiên cứu&nbsp;mà còn&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, môi&nbsp;hành giả&nbsp;có được cách tiêp cận,&nbsp;tu tập,&nbsp;thực hành&nbsp;lời Phật dạy,&nbsp;thành tựu&nbsp;nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc&nbsp;nghiên cứu&nbsp;kinh điển, nhìn lại&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;chúng ta&nbsp;mới thấy,&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;với chiều dài&nbsp;lịch sử&nbsp;trên dưới 2000 năm&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng dân&nbsp;tộc, đã tạo nên những&nbsp;giá trị&nbsp;Phật giáo&nbsp;đặc biệt, đóng&nbsp;vai trò&nbsp;trụ cột trong việc&nbsp;gìn giữ&nbsp;nền&nbsp;văn hóa&nbsp;Việt&nbsp;thời kỳ&nbsp;1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc&nbsp;Việt Nam&nbsp;trở nên vĩ đại nhất&nbsp;trong lịch sử&nbsp;phong kiến&nbsp;nước nhà vào&nbsp;thời đại&nbsp;Lý &#8211; Trần, vẫn đang&nbsp;tiếp tục&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng đất nước trong&nbsp;thời kỳ&nbsp;hội nhập với&nbsp;phương châm&nbsp;&#8220;Đạo pháp &#8211; Dân tOc.&#8221; Chính vì vậy? những&nbsp;Phật sự&nbsp;của&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đang&nbsp;thực hiện&nbsp;có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;hét sức quan trọng trong việc “kế vãng khai lai, truyên trì đạo mạch&#8221;, không chỉ làm cho&nbsp;Phật pháp&nbsp;xương minh, trường ton ở the gian mà còn góp phan làm cho&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;tiếp nối&nbsp;truyền thống&nbsp;tốt đẹp&nbsp;từ ngàn xua, phát triển lên một tầm cao mới.&nbsp;Hy vọng&nbsp;mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;chúng ta&nbsp;nỗ lực&nbsp;hơn nữa để&nbsp;thành tựu&nbsp;giải thoát&nbsp;và&nbsp;hoàn thành&nbsp;sứ mệnh &#8220;Tác&nbsp;Như Lai sứ, hành&nbsp;Như Lai&nbsp;sự.&#8221;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nguyện câu&nbsp;Phật nhật&nbsp;tăng huy,&nbsp;Pháp luân&nbsp;thường chuyên, thê giới hòa bình,&nbsp;nhân dân&nbsp;an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mố&nbsp;Hoan Hỷ&nbsp;Tạng Bồ-tát, tác&nbsp;đại chứng&nbsp;minh.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph">VesakLiên Hợp Quốc, PL.2563 &#8211; DL.2019<br><strong><em>Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;THÍCH PHỔ TUỆ</em></strong><br>(Pháp chủ&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam<br><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/sUZyajzK2ggBArAW/screenshot-248-.png"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/iACRdTzK2ggBAq4N/screenshot-249-.png"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;GIỚI THIỆU</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Thay mặt&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị&nbsp;sự Giáo&nbsp;hội&nbsp;Phật giáo Việt Nam, tôi&nbsp;tán dương&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam,&nbsp;đặc biệt&nbsp;là Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;đã&nbsp;hoan hỷ&nbsp;đảm&nbsp;trách nhiệm&nbsp;vụ&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và&nbsp;ấn hành&nbsp;bộ&nbsp;Thánh điển&nbsp;thiêng liêng&nbsp;này.<br>Phiên dịch&nbsp;Kinh, Luật, Luận từ các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Phật học&nbsp;(Pāli, Sanskrit, Hán cổ) ra tiếng Việt là&nbsp;trách nhiệm&nbsp;cao quý của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;(VNCPHVN) do&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;thành lập&nbsp;năm 1989, nhằm&nbsp;đáp ứng&nbsp;nhu cầu&nbsp;nghiên cứu,&nbsp;học hỏi&nbsp;và&nbsp;thực tập&nbsp;Phật pháp&nbsp;của hàng triệu&nbsp;Tăng Ni,&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong và ngoài nước.<br><br><strong>1. Về&nbsp;thuật ngữ</strong><br><br>Tôi tán đồng cách&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN thay đổi cụm từ “Đại&nbsp;tạng kinh&nbsp;Việt Nam”, vốn chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ cách đặt tựa&nbsp;tác phẩm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo Trung Quốc, thành “<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>”, nhằm&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;đồng thời&nbsp;thích ứng&nbsp;với cách đặt tên&nbsp;phổ biến&nbsp;của&nbsp;cộng đồng&nbsp;Phật giáo&nbsp;thế giới&nbsp;hiện nay.<br><br>Khái niệm “Đại tạng kinh” chỉ đề cập đến “Kinh tạng” (P.&nbsp;<em>Sutta</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 經蔵) tức kho tàng&nbsp;Chân lý, trong khi khái niệm “Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo” có nội hàm rộng hơn, bao quát hơn; đó là ngoài kho tàng&nbsp;Chân lý&nbsp;còn có kho tàng&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vinaya</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 律蔵,&nbsp;Luật tạng), kho tàng&nbsp;Triết học&nbsp;tâm (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 論蔵,&nbsp;Luận tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Aṭṭhakathā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Phụ&nbsp;chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ṭīkā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Tục tạng và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;bao gồm&nbsp;các tuyển tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;các nước&nbsp;Ấn Độ,&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bộ phái,&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;Việt Nam,&nbsp;Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản,&nbsp;Đại Hàn,&nbsp;Tây Tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải,&nbsp;Văn học&nbsp;Tông phái&nbsp;Phật giáo&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam, v.v&#8230;<br><br><strong>2. Về&nbsp;Văn học sử&nbsp;Phật giáo</strong><br><br>“Thánh điển Phật giáo” là khái niệm chỉ cho tuyển tập những lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;trong 45 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền) hay 49 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bắc truyền)&nbsp;truyền bá&nbsp;Chân lý&nbsp;(P.&nbsp;<em>Dhamma</em>, S.&nbsp;<em>Dharma</em>, H. 法, Pháp),&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P=S.&nbsp;<em>Vinaya</em>, H. 戒律,&nbsp;Giới luật), và Các&nbsp;pháp siêu&nbsp;việt (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>, S.&nbsp;<em>Abhidharma</em>, H. 無比法,&nbsp;Vô tỷ pháp).<br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được&nbsp;truyền thừa&nbsp;qua&nbsp;hình thức&nbsp;khẩu truyền, được cho là bằng&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Pāli từ thời&nbsp;đức Phật&nbsp;(khoảng thế kỷ VI-V TTL) và&nbsp;lưu truyền&nbsp;qua ba lần&nbsp;kết tập kinh điển&nbsp;tại&nbsp;Ấn Độ. Đến&nbsp;đại hội kết tập&nbsp;kinh điển&nbsp;lần thứ tư tại&nbsp;Tích Lan&nbsp;(khoảng thế kỷ I TTL),&nbsp;Thánh điển&nbsp;được viết trên&nbsp;lá bối&nbsp;và&nbsp;lưu truyền&nbsp;đến ngày nay. Hai&nbsp;tác phẩm&nbsp;Đảo sử&nbsp;(<em>Dīpavaṃsa</em>) và&nbsp;Đại sử&nbsp;(<em>Mahāvaṃsa</em>) đều&nbsp;ghi nhận&nbsp;rằng trong&nbsp;triều đại&nbsp;Valagamba (29-17 TTL) tại Anuradhapura,&nbsp;Tích Lan, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;thuộc làu&nbsp;Tam tạng&nbsp;Pāli bắt đầu viết kinh Phật trên&nbsp;lá bối&nbsp;để&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;truyền bá&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả&nbsp;hơn.<br><br>Theo các nhà&nbsp;Đại thừa, cũng vào thế kỷ I (TTL) trở đi,&nbsp;kinh điển Đại thừa&nbsp;bằng tiếng Sanskrit&nbsp;lần lượt&nbsp;ra đời. Ngoài các&nbsp;bản kinh&nbsp;Đại thừa&nbsp;quan trọng&nbsp;tồn tại&nbsp;với ấn bản Sanskrit, phần lớn&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;được lưu giữ qua các bản dịch Hán cổ, được các vua chúa,&nbsp;đại tín&nbsp;chủ&nbsp;lưu bố&nbsp;qua các bản chép tay, khắc trên đá, khắc trên gỗ, và về sau&nbsp;biên tập&nbsp;thành các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;mang tầm vóc&nbsp;quốc gia&nbsp;ở Trung Hoa; còn tiếng&nbsp;Tây Tạng&nbsp;cổ, được&nbsp;biên tập&nbsp;thành Kinh&nbsp;điển&nbsp;Phật giáo Tây Tạng&nbsp;(<em>Tibetan</em>&nbsp;<em>Buddhist</em>&nbsp;<em>Canon</em>) gồm hai tạng Kangyur (Kinh &#8211;&nbsp;Luật tạng&nbsp;gồm 100 bộ) và Tengyur (Luận tạng&nbsp;gồm 213 bộ).<br><br><strong>3. Về&nbsp;phương diện&nbsp;lịch sử</strong><br><br>Hơn 10 thế kỷ (từ thế kỷ I-X) bị&nbsp;Trung Quốc&nbsp;đô hộ, người&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã&nbsp;sử dụng&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Hoa bằng Hán cổ và&nbsp;cho đến&nbsp;những thế kỷ sau. Giai đoạn 80 năm Pháp thuộc (1867-1945), người Việt lại buộc phải&nbsp;sử dụng&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa nên chữ Hán Nôm mất dần&nbsp;vị trí&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;chính thống. Đứng trước nhu cầu&nbsp;thích nghi&nbsp;với quốc ngữ mới, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;Việt Nam&nbsp;quyết định&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ ra tiếng Việt La-tinh để&nbsp;phổ biến&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;rộng rãi&nbsp;hơn, vì&nbsp;đại đa số&nbsp;người Việt trong thời Pháp thuộc không đọc được chữ Hán Nôm.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;được hình thành qua 3 giai đoạn:<br>Giai đoạn 1 bắt đầu từ 1950 đến 1975, với đỉnh cao là sự ra đời của&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất&nbsp;(GHPGVNTN) vào năm 1973 và ngưng&nbsp;hoạt động&nbsp;vào năm 1975. Các bậc&nbsp;Tôn túc&nbsp;đóng góp&nbsp;nổi bật&nbsp;trong việc&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ sang tiếng Việt trong giai đoạn này có&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Tịnh&nbsp;(Ma-ha Bát-nhã,&nbsp;Hoa Nghiêm,&nbsp;Đại Bảo&nbsp;Tích, Niết-bàn,&nbsp;Pháp Hoa);&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Nghiêm&nbsp;(Đại Bát-nhã); và chư vị&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thanh Từ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Bửu Huệ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Thiền Tâm&nbsp;(Trung A-hàm, Tăng nhất A-hàm),&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thiện Siêu,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Tuệ Sỹ,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Thích&nbsp;Trí Thành&nbsp;(Trường A-hàm, Tạp A-hàm), v.v…<br><br>Giai đoạn 2 bắt đầu từ 1975 đến 2017, với sự ra đời của các bản dịch từ Pāli sang tiếng Việt. Đóng góp nổi trội của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;là&nbsp;phiên dịch&nbsp;hầu hết&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Hộ Tông,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Bửu Chơn,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Giới Nghiêm&nbsp;phiên dịch&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli và&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Tịnh Sự dịch&nbsp;Luận tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Gần đây,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Chánh Thân đã dịch mới một số kinh trong&nbsp;Tiểu bộ&nbsp;và&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli.<br><br>Sau ba thập niên&nbsp;phiên dịch&nbsp;độc lập, đến năm 1991,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Chỉ đạo&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và&nbsp;Ấn hành&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Việt Nam&nbsp;chính thức&nbsp;được&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;(GHPGVN)&nbsp;thành lập. Từ đó&nbsp;đến nay, VNCPHVN chỉ tái bản được&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Nam truyền, gồm 13 tập và một vài tập A-hàm. Trong&nbsp;thời gian&nbsp;này và trước đó,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Quang&nbsp;đã dịch hơn 25 tập Kinh, Luật, Luận;&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Đỗng Minh đã dịch một số bộ Luật và hướng dẫn, khuyến khích&nbsp;chư Tăng&nbsp;Ni tại Nha Trang&nbsp;phiên dịch&nbsp;các bộ Luật của các&nbsp;bộ phái Phật giáo, góp phần làm&nbsp;phong phú&nbsp;kho tàng&nbsp;Luật tạng&nbsp;Phật giáo Việt Nam.<br><br>Trong hai thập niên, 1994-2014,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Dịch thuật do&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Tịnh Hạnh&nbsp;khởi xướng và&nbsp;bảo trợ, có công tổng hợp,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản các&nbsp;công trình&nbsp;dịch thuật đã có,&nbsp;đồng thời&nbsp;dịch mới các Kinh, Luật, Luận quan trọng khác để hình thành&nbsp;Linh Sơn&nbsp;Pháp bảo&nbsp;Đại tạng kinh.<br><br>Giai đoạn 3 từ năm 2017 trở đi. Vào giữa năm 2018,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN&nbsp;thành lập&nbsp;Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tiến hành&nbsp;đối chiếu&nbsp;văn bản song ngữ,&nbsp;biên tập&nbsp;tiếng Việt, làm tổng&nbsp;mục lục&nbsp;mới, với&nbsp;mục tiêu&nbsp;phiên dịch&nbsp;hoàn tất,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, gồm Ba tạng&nbsp;Thượng Tọa bộ, Ba tạng&nbsp;Bộ phái&nbsp;và Ba tạng&nbsp;Đại thừa.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải, Tục tạng,&nbsp;Văn học&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;cũng sẽ được&nbsp;thực hiện&nbsp;tiếp theo.&nbsp;Công trình&nbsp;sưu tầm,&nbsp;phiên dịch, hiệu chú và&nbsp;ấn hành&nbsp;này&nbsp;dự kiến&nbsp;sẽ&nbsp;hoàn thành&nbsp;trong vòng&nbsp;10 năm hoặc lâu hơn nữa.<br><br><strong>4. Về bản sắc&nbsp;quốc gia</strong><br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được xem là&nbsp;quốc bảo&nbsp;của nhiều&nbsp;quốc gia&nbsp;theo&nbsp;đạo Phật. Các&nbsp;quốc gia&nbsp;thuộc hai&nbsp;truyền thống&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền và Bắc truyền đều có&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng tiếng mẹ đẻ của họ từ lâu. Tại các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền như&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, ngoài ấn bản&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli, đều có bản dịch&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng quốc ngữ của họ.<br><br>Trong các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa,&nbsp;Trung Quốc&nbsp;là nước đầu tiên có Khai&nbsp;Bảo tạng&nbsp;được khắc gỗ từ năm 971 đến 983 thời nhà Bắc Tống. Các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ&nbsp;Phật giáo Trung Quốc&nbsp;đều có ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;chữ Hán theo phong cách riêng.<br><br>Đại Hàn&nbsp;(1011-1082) có ấn bản Cao Ly&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(高麗大蔵經), hay còn gọi là&nbsp;Bát vạn&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(八萬大蔵經), có cấu trúc&nbsp;mục lục&nbsp;khác với các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Quốc, gồm&nbsp;Tam tạng&nbsp;Đại thừa&nbsp;(các bản văn 1-646),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Tiểu thừa&nbsp;(các bản văn 647-978),&nbsp;Thánh Hiền&nbsp;Phật ký&nbsp;lục (các bản văn 979-1087) và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;khác (1088-1498), trong đó, các bản văn 1402-1405 là các trước tác của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại Hàn.<br><br>Nhật Bản&nbsp;có&nbsp;Thiên Hải&nbsp;tạng (天海蔵)đầu tiên được&nbsp;thực hiện&nbsp;từ năm 1637 đến 1648. Đến đầu thế kỷ XX, Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(大正新脩大蔵經, 1924-1934) do các&nbsp;học giả&nbsp;Takakusu Junjiro, Watanabe Umiakira và Ono Genmyo&nbsp;biên tập, gồm 100 tập, 3.493 bộ, 13.520 quyển, trong đó, 55 tập đầu gồm Kinh, Luật, Luận, Sớ giải, các&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản. Đây là ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;bằng chữ Hán hoàn chỉnh nhất, có tính&nbsp;hệ thống&nbsp;về phân loại và chấm câu tốt nhất.<br><br>Phật giáo Tây Tạng&nbsp;cũng có&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;riêng khá sớm, từ năm 1290 đến 1364.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này bao hàm hầu hết các bản luận Sanskrit của các&nbsp;bộ phái Phật giáo&nbsp;Ấn Độ, có nguồn gốc từ Trường&nbsp;Đại học&nbsp;Nalanda&nbsp;nổi tiếng&nbsp;và một số bản dịch từ tiếng Hán.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này được hiệu chỉnh qua các&nbsp;thời kỳ&nbsp;và&nbsp;trở thành&nbsp;kho tàng&nbsp;Pháp bảo Tạng&nbsp;truyền đặc thù, vì nó chứa nhiều bộ&nbsp;mật chú&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;tu&nbsp;bí truyền&nbsp;mà ngày nay không&nbsp;tìm thấy&nbsp;trong các&nbsp;Đại tạng&nbsp;Trung Hoa và các nước khác.<br><br>Tính từ thời điểm Pháp thuộc năm 1867 đến 2019, khi tiếng Hán &#8211; Việt&nbsp;trở thành&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa, 152 năm đã&nbsp;trôi qua, hoặc tính từ thời điểm&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của GHPGVNTN hình thành từ năm 1973 cũng đã&nbsp;trải qua&nbsp;46 năm,&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;chỉ mới&nbsp;hoàn tất&nbsp;một nửa chặng đường&nbsp;phiên dịch.<br><br>Bên cạnh việc&nbsp;trân trọng&nbsp;những&nbsp;thành quả&nbsp;dịch thuật của các bậc Tôn đức hữu công thuộc các&nbsp;thế hệ&nbsp;trước, GHPGVN cần có&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;hoàn chỉnh, không chỉ&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;mà còn giúp cho người&nbsp;Việt Nam&nbsp;không biết các&nbsp;cổ ngữ&nbsp;Phật giáo, có thể tiếp cận&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;bằng tiếng Việt, nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do nghe&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Sutamayapaññā</em>,&nbsp;Văn tuệ),&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;nghiền ngẫm&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Cintāmayapaññā</em>,&nbsp;Tư tuệ) và trên nền tảng này,&nbsp;tiếp tục&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;thực hành&nbsp;thiền chỉ,&nbsp;thiền quán&nbsp;(P.&nbsp;<em>Bhāvanāmayapaññā</em>, Tu tuệ).<br><br>Để tạo nên bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;tâm linh&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;qua&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tôi tha thiết kêu gọi quý&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;tham gia&nbsp;vào Ban&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, góp phần&nbsp;phiên dịch&nbsp;và xuất bản hoàn chỉnh&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>.&nbsp;Đồng thời, tôi tha thiết kêu gọi quý mạnh thường quân và quý&nbsp;Phật tử&nbsp;phát tâm&nbsp;đóng góp&nbsp;tịnh tài&nbsp;để&nbsp;công trình&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;sớm&nbsp;thành tựu&nbsp;mỹ mãn.<br><br>Xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;không chỉ là niềm mơ ước của&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;mà còn tạo&nbsp;thuận duyên&nbsp;cho 97 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong nước và hơn 5 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;ở hải ngoại có cơ hội học Phật,&nbsp;tu Phật&nbsp;bằng tiếng Việt, để&nbsp;diệt trừ&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê,&nbsp;chấp thủ, vốn là nhân khổ đau,&nbsp;đồng thời, trải nghiệm an vui,&nbsp;hạnh phúc&nbsp;bây giờ và tại đây, góp phần làm cho Tổ quốc&nbsp;Việt Nam&nbsp;ngày càng giàu, mạnh và phát triển&nbsp;bền vững.<br></p>



<p class="wp-block-paragraph">Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019<br><strong><em>Hòa thượng&nbsp;THÍCH THIỆN NHƠN</em></strong><br>(Chủ tịch&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị sự GHPGVN)<br></p>



<h2 class="wp-block-heading">DẪN&nbsp;LUẬN KINH&nbsp;TĂNG CHI BỘ</h2>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;(<em>Aṅguttara Nikāya</em>) là&nbsp;bộ kinh&nbsp;thứ tư trong năm bộ thuộc&nbsp;hệ thống&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Nikāya của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(Theravāda). Theo&nbsp;tác phẩm<em>Diệu pháp&nbsp;yếu lược&nbsp;</em>(<em>Saddhammasaṅgaha</em>) của Ngài Dhammakitti Mahāsāmi, việc&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;truyền tụng<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;là do&nbsp;Tôn giả&nbsp;Anuruddha và&nbsp;Tăng chúng&nbsp;thuộc nhóm của Ngài&nbsp;thực hiện.<br>Trong Tổng quan về 5&nbsp;bộ kinh&nbsp;Pāli, Ngài&nbsp;Ấn Thuận&nbsp;chủ trương rằng cả 5&nbsp;bộ kinh&nbsp;này, trong đó có&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>, được&nbsp;bảo tồn&nbsp;và&nbsp;lưu truyền&nbsp;bởi&nbsp;Đồng Diệp bộ.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn1"><sup>[1]</sup></a>Chi tiết&nbsp;hơn, Ngài&nbsp;Ấn Thuận&nbsp;trích dẫn theo Ngài Buddhaghosa về việc có 4&nbsp;hệ thống&nbsp;phụ trách&nbsp;4&nbsp;bộ kinh&nbsp;chính như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(1)Hệ thống&nbsp;Ānanda&nbsp;phụ trách&nbsp;<em>Trường bộ</em>;<br>(2)&nbsp;Hệ thống&nbsp;Sāriputta&nbsp;phụ trách&nbsp;<em>Trung bộ</em>;<br>(3)&nbsp;Hệ thống&nbsp;Mahākassapa&nbsp;phụ trách&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>;<br>(4)&nbsp;Hệ thống&nbsp;Anuruddha&nbsp;phụ trách&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;có một cấu trúc rất đặc thù vì&nbsp;bộ kinh&nbsp;vừa giống như một bản khái quát cô đọng,&nbsp;tóm tắt&nbsp;những&nbsp;giáo lý&nbsp;cơ bản, những đề tài quan trọng đã được trình bày&nbsp;rộng rãi&nbsp;ở trong&nbsp;<em>Trường bộ</em>&nbsp;(<em>Dīgha</em><em>Nikāya</em>) và cả&nbsp;<em>Trung bộ</em>&nbsp;(<em>Majjhima</em><em>Nikāya</em>). Không những vậy,&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;còn chuyển tải những nội dung vừa&nbsp;phong phú&nbsp;vừa rất mực&nbsp;chi tiết&nbsp;về những điều khoản giống với&nbsp;Luật tạng&nbsp;như&nbsp;vấn đề&nbsp;Tám pháp&nbsp;trọng yếu&nbsp;(<em>Aṭṭhagarudhamma</em>) của Tỳ-kheo-ni.&nbsp;&nbsp;<br>Tương tự&nbsp;truyền thống&nbsp;pháp số&nbsp;đi từ thấp lên cao như hai&nbsp;bản kinh&nbsp;cuối cùng&nbsp;trong&nbsp;<em>Trường bộ</em>,<sup>2</sup><em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;có cấu trúc từ Một pháp (<em>Ekakanipāta</em>)&nbsp;cho đến&nbsp;Mười một pháp (<em>Ekādasakanipāta</em>). Cấu trúc này cũng được&nbsp;thiết lập&nbsp;trong&nbsp;bộ kinh&nbsp;Hán tạng tương đương là&nbsp;<em>Tăng nhất A-hàm&nbsp;</em>(<em>Ekottarikāgama</em>),&nbsp;tuy nhiên&nbsp;trật tự&nbsp;pháp số&nbsp;cũng như sự sắp xếp về nội dung giữa hai&nbsp;bộ kinh&nbsp;này có nhiều điểm khác biệt nhau.&nbsp;<em>Tăng nhất A-hàm</em>&nbsp;được Ngài Saṃgharaksa (Tăng Hộ)&nbsp;khẩu truyền&nbsp;cho Ngài Saṃghadeva (Tăng-già-đề-bà) và được dịch sang tiếng Hán vào năm 397-98. Cả hai Ngài đều là người Kasmir (Kế-tân). Khi&nbsp;phiên dịch, dường như Ngài Saṃghadeva cũng&nbsp;sử dụng&nbsp;một phiên bản xưa hơn do Ngài Dharmanandi (Đàm-ma-nan-đề) người Tokharian (Khương-cư)&nbsp;truyền khẩu&nbsp;lại. Rất tiếc, những bản gốc tiếng Sanskrit đều không còn, ngoài những&nbsp;bài kinh&nbsp;rời tìm được ở miền Đông Thổ Nhĩ Kỳ (Turkestan).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn2"><sup>[2]</sup></a>Truyền thống&nbsp;thiết lập&nbsp;nội dung&nbsp;dựa trên&nbsp;trật tự&nbsp;pháp số&nbsp;trong&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;cũng như&nbsp;<em>Tăng nhất A-hàm</em>&nbsp;là một trong những&nbsp;phương cách&nbsp;phổ biến&nbsp;để ghi nhớ và&nbsp;truyền bá&nbsp;kinh điển. Vì lẽ, trong thư tịch&nbsp;cổ văn&nbsp;của&nbsp;Ấn Độ,&nbsp;vấn đề&nbsp;này còn được phát hiện trong&nbsp;tác phẩm&nbsp;kinh điển<strong>&nbsp;</strong><em>Sthānāṅgasūtra</em>&nbsp;và&nbsp;<em>Samavāyānga</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn3"><sup>[3]</sup></a>&nbsp;của Kỳ-na giáo (<em>Jain</em>) và cả trong chương&nbsp;<em>Udyoga Parva</em>&nbsp;của trường ca<em>&nbsp;Mahābhārata.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn4"><em><sup><strong><sup>[4]</sup></strong></sup></em></a>&nbsp;Điều khác biệt là những nhà&nbsp;biên tập<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;cũng như&nbsp;<em>Tăng nhất A-hàm</em>&nbsp;đã đưa&nbsp;truyền thống&nbsp;pháp số&nbsp;vốn có trong nền&nbsp;văn học&nbsp;cổ đại&nbsp;Ấn Độ&nbsp;làm cấu trúc chủ đạo, xuyên suốt và&nbsp;chi phối&nbsp;toàn bộ.<sup>6</sup><br>Vấn đề&nbsp;số lượng các kinh trong&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;cũng là một&nbsp;vấn đề&nbsp;nan giải, vì mãi đến hôm nay vẫn chưa có được một con số thống nhất.&nbsp;Quan điểm&nbsp;truyền thống&nbsp;dựa trên&nbsp;tuyên bố&nbsp;của Ngài Dhammakitti Mahāsāmi viết trong&nbsp;tác phẩm<em>Diệu pháp&nbsp;yếu lược&nbsp;</em>cho rằng có 9.557 kinh. Ấn bản&nbsp;hiện có&nbsp;của&nbsp;Tam tạng&nbsp;Tích Lan&nbsp;(<em>Sri Lanka Tipiṭaka</em>) chỉ&nbsp;ghi nhận&nbsp;có 8.777 kinh.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn5"><sup>[5]</sup></a>&nbsp;Trong&nbsp;tác phẩm<em>Phân tích&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli</em>&nbsp;(<em>An Analysis of the Pāli Canon</em>),<em>&nbsp;</em>tác giả<em>&nbsp;</em>Russell Webb đã thống kê có 3.208 kinh.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn6"><sup>[6]</sup></a>&nbsp;Trong bản dịch&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;từ Pāli sang Anh ngữ với tên gọi&nbsp;<em>The</em><em>Numerical Discourses of the Buddha,</em>&nbsp;Bhikkhu Bodhi đã đếm được&nbsp;tổng số&nbsp;là 8.122 kinh. Trong số đó, có 4.250 kinh bị trùng lặp, thế nên&nbsp;thực tế&nbsp;chỉ có 3.872 kinh.<sup>9</sup>&nbsp;Con số&nbsp;tối thiểu&nbsp;mà&nbsp;học giả&nbsp;Maurice Winternitz đưa ra là 2.308 kinh.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn7"><sup>[7]</sup></a><em>&nbsp;</em>Cách tính của Edmund Hardy lại cho ra con số 2.344,<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn8"><sup>[8]</sup></a>&nbsp;con số này được<em>&nbsp;Bách khoa Từ điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;</em>(<em>Encyclopaedia of Buddhism</em>) xuất bản tại Tích<br>Lan&nbsp;tiếp nhận.<sup>12</sup>&nbsp;Trong bản dịch tiếng Việt&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu,&nbsp;chúng tôi&nbsp;đếm được 7.231 kinh. Trên&nbsp;thực tế&nbsp;chỉ có 2.202 kinh, còn lại là những kinh giống như kinh trước nhưng chỉ khác một&nbsp;thuật ngữ&nbsp;hoặc một khái niệm nhỏ.<br>Truyền bản&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;được ghi lại đầu tiên bằng&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Sinhala do một nhóm các vị Tỳ-kheo tại Alu Vihāra gần Mātale&nbsp;thực hiện&nbsp;vào năm 454 sau khi&nbsp;đức Phật&nbsp;nhập Niết-bàn (35-32 BC.).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn9"><sup>[9]</sup></a>&nbsp;Đến cuối thế kỷ XIX, vào năm 1885, Hội&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pali (PTS) đã tổ chức&nbsp;ấn hành&nbsp;bản&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;từ&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Pāli chuyển thể sang mẫu tự La-tinh do Richard Morris (1833-1894)&nbsp;biên tập.<br>Sau đó, Hội PTS đã&nbsp;lần lượt&nbsp;ấn hành&nbsp;bản dịch Anh ngữ&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;với tựa đề&nbsp;<em>The Book of the Gradual Sayings</em>&nbsp;do&nbsp;tác giả&nbsp;F. L. Woodward (1871-1952) dịch tập I, tập II, tập V và&nbsp;tác giả&nbsp;E. M. Hare (1893-1955) dịch tập III và tập IV. Đến năm 2012, Bhikkhu Bodhi đã dịch lại&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;từ Pāli sang Anh ngữ với tựa đề&nbsp;<em>The Numerical Discourses of the Buddha</em>. Vào năm 2018, Bhikkhu Sujato dịch&nbsp;bản kinh&nbsp;này từ Pāli sang Anh ngữ với tựa đề&nbsp;<em>Numerical Discourses</em>.&nbsp;<em>Bách khoa Từ điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;</em>tại&nbsp;Tích Lan&nbsp;cho rằng những tựa đề trên đều&nbsp;xuất phát&nbsp;từ tựa đề rất dài mà Max Müller trước kia đã&nbsp;sử dụng<em>Collection of Discourses in Divisions the Length of Which Increases by One</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn10"><sup>[10]</sup></a>&nbsp;Tính đến ngày nay,&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;đã được dịch sang nhiều&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;trên&nbsp;thế giới&nbsp;như Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha,&nbsp;Bồ Đào Nha, Nga, Hoa, Thái Lan, Indonesia… và gồm cả tiếng Việt.<br><em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;gồm những&nbsp;bài kinh&nbsp;ngắn và rất ngắn,&nbsp;tuy nhiên, cũng có nhiều&nbsp;bài kinh&nbsp;dài, thường được hỗ trợ bởi các đoạn&nbsp;kệ tụng.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn11"><sup>[11]</sup></a>&nbsp;Tất cả những&nbsp;bài kinh&nbsp;dù ngắn hay dài đều được sắp xếp theo&nbsp;hệ thống&nbsp;một cách&nbsp;cẩn thận.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn12"><sup>[12]</sup></a>&nbsp;Bimala Churn Law cho rằng,&nbsp;bộ kinh&nbsp;này từ&nbsp;<em>Trường</em><em>bộ</em>&nbsp;và&nbsp;<em>Trung bộ</em>&nbsp;chia nhỏ mà có. Nhờ ngắn gọn nên có&nbsp;tác dụng&nbsp;giúp ích cho việc ghi nhớ,&nbsp;thuận tiện&nbsp;cho việc&nbsp;đọc tụng&nbsp;cũng như truyền dạy từ thầy xuống trò. Mặt khác, nhờ ngắn gọn nên từng đề tài nhỏ trong kho tàng&nbsp;giáo pháp&nbsp;được&nbsp;nhấn mạnh&nbsp;đầy đủ,<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn13"><sup>[13]</sup></a>cụ thể&nbsp;như&nbsp;trường hợp&nbsp;mỗi một&nbsp;triền cái&nbsp;trở thành&nbsp;đề tài của một&nbsp;bài kinh.&nbsp;<br>Nội dung của&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>vô cùng&nbsp;đa dạng,&nbsp;phong phú, ngoài&nbsp;giáo pháp&nbsp;còn có những mảng&nbsp;liên quan đến&nbsp;triết học,&nbsp;đạo đức&nbsp;học,<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn14"><sup>[14]</sup></a>văn hóa,&nbsp;luật pháp<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn15"><sup>[15]</sup></a>&nbsp;và&nbsp;công ích&nbsp;xã hội.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn16"><sup>[16]</sup></a><em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;không chỉ hàm chứa nội dung có&nbsp;giá trị&nbsp;rất riêng,&nbsp;soi sáng&nbsp;về&nbsp;lịch sử&nbsp;phát triển của&nbsp;Phật giáo,<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn17"><sup>[17]</sup></a>&nbsp;mà còn có nhiều nội dung tương thông với&nbsp;Luật tạng, nhất là với&nbsp;<em>Suttavibhaṅga</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn18"><sup>[18]</sup></a>&nbsp;và&nbsp;Luận tạng,&nbsp;đặc biệt&nbsp;với bộ&nbsp;<em>Puggalapaññatti&nbsp;</em>(Nhân chế định),<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn19"><sup>[19]</sup></a>&nbsp;nhưng nhiều nhất vẫn là sự tương thông với các&nbsp;bộ kinh&nbsp;khác. Về mặt&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;và văn phong,&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;gần&nbsp;như không&nbsp;có gì khác biệt với 3&nbsp;bộ kinh&nbsp;trước vì cả 4&nbsp;bộ kinh&nbsp;này đều có chung một nguồn tư liệu là nền&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo Nguyên thủy<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn20"><sup>[20]</sup></a>&nbsp;trong dạng&nbsp;truyền khẩu. Ngài&nbsp;Ấn Thuận&nbsp;đã&nbsp;liệt kê&nbsp;215&nbsp;trường hợp&nbsp;của&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;có cùng nội dung với&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn21"><sup>[21]</sup></a>&nbsp;Nhiều&nbsp;trường hợp&nbsp;khác,&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;có cùng nội dung với&nbsp;<em>Tăng nhất A-hàm kinh</em>,&nbsp;<em>Như thị&nbsp;ngữ</em><em>kinh</em>&nbsp;và&nbsp;<em>Bổn sự&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn22"><sup>[22]</sup></a></p>



<p class="wp-block-paragraph">Cả Bimala Churn Law và Kanai Lal Hazra<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftn23"><sup>[23]</sup></a>&nbsp;đều chia sẻ một bản&nbsp;liệt kê&nbsp;giống nhau về việc phân bố của các phần (<em>nipāta</em>), phẩm (<em>vagga</em>), quyển (<em>nikāya</em>) và trang của ấn bản PTS như sau:<br>&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Stt</td><td>&nbsp;Phần</td><td>Phẩm</td><td>Quyển</td><td>Trang</td></tr><tr><td>1</td><td>&nbsp;Một pháp</td><td>&nbsp;21</td><td>&nbsp;I</td><td>&nbsp;01 – 46</td></tr><tr><td>2</td><td>&nbsp;Hai pháp</td><td>&nbsp;16</td><td>&nbsp;I</td><td>&nbsp;47 – 100</td></tr><tr><td>3</td><td>&nbsp;Ba pháp</td><td>&nbsp;16</td><td>&nbsp;I</td><td>&nbsp;101 – 304</td></tr><tr><td>4</td><td>&nbsp;Bốn pháp</td><td>&nbsp;26</td><td>&nbsp;II</td><td>&nbsp;01 – 257</td></tr><tr><td>5</td><td>&nbsp;Năm pháp</td><td>&nbsp;26</td><td>&nbsp;III</td><td>&nbsp;01 – 278</td></tr><tr><td>6</td><td>&nbsp;Sáu pháp</td><td>&nbsp;12</td><td>&nbsp;III</td><td>&nbsp;279 – 452</td></tr><tr><td>7</td><td>&nbsp;Bảy pháp</td><td>&nbsp;09</td><td>&nbsp;IV</td><td>&nbsp;01 – 149</td></tr><tr><td>8</td><td>&nbsp;Tám pháp</td><td>&nbsp;09</td><td>&nbsp;IV</td><td>&nbsp;150 – 350</td></tr><tr><td>9</td><td>&nbsp;Chín pháp</td><td>&nbsp;09</td><td>&nbsp;IV</td><td>&nbsp;351 – 466</td></tr><tr><td>10</td><td>&nbsp;Mười pháp</td><td>&nbsp;22</td><td>&nbsp;V</td><td>&nbsp;01 – 310</td></tr><tr><td>11</td><td>&nbsp;Mười một pháp</td><td>&nbsp;03</td><td>&nbsp;V</td><td>&nbsp;311 – 361</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Bản dịch tiếng Việt&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;do&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;thực hiện&nbsp;vào năm 1976 và đã&nbsp;ấn hành&nbsp;lần đầu tiên vào năm 1980 trong&nbsp;hình thức&nbsp;lưu hành&nbsp;nội bộ.&nbsp;Trải qua&nbsp;nhiều lần&nbsp;hiệu đính&nbsp;được&nbsp;thực hiện&nbsp;bởi chính dịch giả và các vị được&nbsp;giao phó,&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;trong bản in năm 2020 có bổ sung một số phụ chú&nbsp;tham chiếu&nbsp;Pāli, Hán cổ và bản tiếng Anh mà Ngài đã&nbsp;sử dụng&nbsp;tham khảo&nbsp;trong quá trình dịch thuật.<br>Ấn bản lần này gom thành 1 tập và có số phẩm, số trang như sau:<br>&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Stt</td><td>&nbsp;Phần</td><td>Phẩm</td><td>Trang</td></tr><tr><td>1</td><td>&nbsp;Một pháp</td><td>&nbsp;20</td><td>&nbsp;01 – 47</td></tr><tr><td>2</td><td>&nbsp;Hai pháp</td><td>&nbsp;19</td><td>&nbsp;49 – 92</td></tr><tr><td><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/9y2BGTds3AgBAE8O/banner-kinh-mung-phat-dan.jpg"></a>3</td><td>&nbsp;Ba pháp</td><td>&nbsp;18</td><td>&nbsp;93 – 267</td></tr><tr><td>4</td><td>&nbsp;Bốn pháp</td><td>&nbsp;28</td><td>&nbsp;269 – 497</td></tr><tr><td>5</td><td>&nbsp;Năm pháp</td><td>&nbsp;29</td><td>&nbsp;499 – 710</td></tr><tr><td>6</td><td>&nbsp;Sáu pháp</td><td>&nbsp;13</td><td>&nbsp;711 – 827</td></tr><tr><td>7</td><td>&nbsp;Bảy pháp</td><td>&nbsp;11</td><td>&nbsp;829 – 929</td></tr><tr><td>8</td><td>&nbsp;Tám pháp</td><td>&nbsp;11</td><td>&nbsp;931 – 1053</td></tr><tr><td>9</td><td>&nbsp;Chín pháp</td><td>&nbsp;10</td><td>&nbsp;1055 – 1131</td></tr><tr><td>10</td><td>&nbsp;Mười pháp</td><td>&nbsp;23</td><td>&nbsp;1133 – 1319</td></tr><tr><td>11</td><td>&nbsp;Mười một pháp</td><td>&nbsp;04</td><td>&nbsp;1321 – 1350</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Nội dung của&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;được&nbsp;tóm tắt&nbsp;như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. Chương Một pháp</strong>&nbsp;(<em>Ekakanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề:&nbsp;Sức mạnh&nbsp;và&nbsp;tai hại&nbsp;của&nbsp;ngũ dục; Các&nbsp;trạng thái&nbsp;thiền định;&nbsp;Bản chất&nbsp;và&nbsp;sức mạnh&nbsp;của tâm khi được&nbsp;tu tập&nbsp;cũng như xác định đúng hướng và ngược lại; Những&nbsp;thành tựu&nbsp;đúng nghĩa và những mất mát&nbsp;vô nghĩa; Những&nbsp;lợi ích&nbsp;và&nbsp;bất lợi; Những bậc Thánh&nbsp;tiêu biểu&nbsp;trong&nbsp;giáo pháp, từ&nbsp;đức Phật&nbsp;đến&nbsp;Thánh chúng&nbsp;và các&nbsp;vị cư&nbsp;sĩ&nbsp;tại gia; Những&nbsp;sự kiện&nbsp;không xảy ra và có xảy ra; Sự đặc thù của&nbsp;chánh kiến&nbsp;và&nbsp;tà kiến;&nbsp;Sức mạnh&nbsp;của không&nbsp;phóng dật,&nbsp;tinh tấn&nbsp;và&nbsp;thiền định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Tâm này, này các Tỷ-kheo, là sáng chói, nhưng tâm này bị&nbsp;ô nhiễm&nbsp;bởi các&nbsp;cấu uế&nbsp;từ ngoài vào</em>” (<em>A</em>. I. 10).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2. Chương Hai pháp</strong>&nbsp;(<em>Dukanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề:&nbsp;Nhân quả&nbsp;và&nbsp;tội báo; Nền tảng&nbsp;đạo đức; Hai loại&nbsp;sức mạnh; Hai cách&nbsp;thuyết pháp;&nbsp;Vai trò&nbsp;của&nbsp;văn cú&nbsp;và nội dung&nbsp;ý nghĩa;&nbsp;Tri ân&nbsp;và&nbsp;báo ân;&nbsp;Định danh&nbsp;Trưởng lão;&nbsp;Các loại&nbsp;hội chúng;&nbsp;Các loại&nbsp;hỷ lạc;&nbsp;Các loại&nbsp;hy vọng;&nbsp;Các loại&nbsp;bố thí; Bậc Thánh và sự&nbsp;giác ngộ;&nbsp;Thanh tịnh&nbsp;thì không&nbsp;sợ hãi; Hiền trí và kẻ ngu;&nbsp;Thiền định&nbsp;và các tâm&nbsp;hộ trì;&nbsp;Phẫn nộ&nbsp;và hiềm hận;&nbsp;Nguyên nhân&nbsp;chế giới.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Hai pháp trắng này, này các Tỷ-kheo,&nbsp;che chở&nbsp;cho&nbsp;thế giới. Thế nào là hai? Tàm và quý</em>” (<em>A</em>. I. 51).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3. Chương Ba pháp</strong>&nbsp;(<em>Tikanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề: Kẻ ngu và người trí; Ba thời điểm cần ghi nhớ; Bài học từ người đóng bánh xe; Bài học từ người buôn bán; Những loại người&nbsp;xuất hiện&nbsp;trên đời, những loại người nên và không nên gần gũi; Nghệ thuật giao tiếp; Con cái&nbsp;tôn kính&nbsp;cha mẹ&nbsp;như&nbsp;Phạm thiên; Thế nào gọi là&nbsp;an lạc;&nbsp;Gia đình&nbsp;hiền thiện;&nbsp;Điều kiện&nbsp;sống của&nbsp;đức Phật&nbsp;trước khi&nbsp;xuất gia; Ba minh của Bà-la-môn và Ba minh của bậc Thánh; Ba loại&nbsp;thần thông;&nbsp;Biện minh&nbsp;về tạo hóa;&nbsp;Sư tử&nbsp;và&nbsp;dã can; Tự biết rõ rồi hãy tin;&nbsp;Sơ khởi&nbsp;về&nbsp;Nhân minh luận;&nbsp;Các loại&nbsp;trai giới;&nbsp;Các loại&nbsp;hương;&nbsp;Tăng thượng&nbsp;tam học; Vải thô và lụa là; Nắm muối và chén nước; Lọc tâm như lọc vàng; Ba hạng&nbsp;Đạo sư; Tự ngã&nbsp;thối nát; Ba loại&nbsp;chữ viết; Chiến sĩ và Tỳ-kheo;&nbsp;Tam pháp ấn;&nbsp;Thuần hóa&nbsp;ngựa rừng;&nbsp;Các loại&nbsp;đạo lộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Như vậy, này Ānanda, nghiệp là thửa ruộng, thức là&nbsp;hạt giống, ái là sự nhuận ướt</em>” (<em>A</em>. I. 223).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>4. Chương Bốn pháp</strong>&nbsp;(<em>Catukkanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề: Giới, Định, Tuệ và&nbsp;Giải thoát; Bậc&nbsp;trí tuệ&nbsp;và&nbsp;đa văn&nbsp;như&nbsp;vàng ròng&nbsp;ở cõi Diêm-phù; Bốn&nbsp;vô sở&nbsp;úy;&nbsp;Bốn chánh cần;&nbsp;Tôn trọng&nbsp;và nương tựa pháp; Bốn pháp&nbsp;tác thành&nbsp;bậc&nbsp;Trưởng lão;&nbsp;Mục đích&nbsp;của&nbsp;Phạm hạnh; Bốn&nbsp;Thánh chủng; Bốn nhiếp pháp;&nbsp;Đức Phật&nbsp;là ai; Bốn cách&nbsp;trả lời; Nguồn cội của&nbsp;phước đức; Bốn&nbsp;cách sống&nbsp;chung; Bốn&nbsp;pháp bố thí; Bổn phận của&nbsp;cư sĩ; Pháp rải&nbsp;tâm từ; Sự&nbsp;vi diệu&nbsp;của&nbsp;Như Lai; Cách thức&nbsp;thuyết pháp; Đạo lộ&nbsp;tu hành; Cơ sở xác định&nbsp;giáo pháp; Lắng nghe, tụng đọc,&nbsp;suy gẫm&nbsp;cách thức để&nbsp;thể nhập&nbsp;pháp; Hiểu rồi hãy nên tin;&nbsp;Nguyên nhân&nbsp;đẹp và xấu; Bốn loại nghiệp; Bốn quả Sa-môn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Cũng vậy, này Bà-la-môn, sanh ra&nbsp;trong đời, lớn lên&nbsp;trong đời, Ta sống&nbsp;chinh phục&nbsp;đời, không bị đời thấm ướt. Này Bà-la-môn, Ta là Phật, hãy như vậy&nbsp;thọ trì</em>” (<em>A</em>. II. 37).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>5. Chương Năm pháp</strong>&nbsp;(<em>Pañcakanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề:&nbsp;Năm sức&nbsp;mạnh;&nbsp;Dạy bảo&nbsp;cứng rắn; Biết sống&nbsp;hòa hợp; Uế nhiễm của tâm; Năm xứ&nbsp;giải thoát;&nbsp;Lợi ích&nbsp;của&nbsp;kinh hành;&nbsp;Công đức&nbsp;bố thí; Pháp của nàng dâu;&nbsp;Ý nghĩa&nbsp;sinh con trai;&nbsp;Phương cách&nbsp;gầy dựng&nbsp;tài sản;&nbsp;Bố thí&nbsp;vật&nbsp;khả ý; Năm loại Thánh tài; Mũi tên&nbsp;sầu muộn;&nbsp;Năm chướng ngại&nbsp;bao phủ tâm;&nbsp;Xuất gia&nbsp;khi tuổi xế chiều; Sống theo pháp; Năm hạng chiến sĩ; Sống ở trong rừng;&nbsp;Trưởng lão&nbsp;kỳ cựu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mất&nbsp;thần thông&nbsp;vì&nbsp;danh lợi; Phương thức của&nbsp;kẻ trộm; Sống theo&nbsp;Giới bổn; Chăm sóc bệnh;&nbsp;Phương pháp&nbsp;gia tăng&nbsp;tuổi thọ; Tội&nbsp;ngũ nghịch;&nbsp;Tổn thất&nbsp;và&nbsp;thành tựu; Bậc&nbsp;Chuyển Luân Vương; Con voi của nhà vua;&nbsp;Bố thí&nbsp;của bậc&nbsp;Chân nhân;&nbsp;Diệu pháp&nbsp;hỗn loạn; Cách thức&nbsp;thuyết pháp;&nbsp;Trừ khử&nbsp;hiềm hận; Kẻ bị vất bỏ; Năm việc&nbsp;không kinh&nbsp;doanh; Hạng người sống ở rừng; Cựu pháp của Bàla-môn; Các hạng Bà-la-môn; Bà-la-môn và&nbsp;chú thuật;&nbsp;Giấc mộng&nbsp;của Bồ-tát; Năm&nbsp;tính chất&nbsp;của&nbsp;lời nói;&nbsp;Lợi ích&nbsp;của cháo;&nbsp;Lợi ích&nbsp;của tăm xỉa răng;&nbsp;Thuyết pháp&nbsp;với giọng ca;&nbsp;Tham luyến&nbsp;trú xứ.<br>“<em>Nói đúng&nbsp;thời,&nbsp;nói đúng&nbsp;sự thật, nói lời nhu hòa, nói lời&nbsp;liên hệ&nbsp;đến&nbsp;lợi ích, nói với lời&nbsp;từ tâm</em>” (<em>A</em>. III. 243).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>6. Chương Sáu pháp</strong>&nbsp;(<em>Chakkanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề:&nbsp;Cung kính&nbsp;bậc đáng&nbsp;cung kính; Các căn và các lực; Con ngựa của nhà vua; Sáu nguyên tắc sống chung; Giáo giới khi&nbsp;lâm chung&nbsp;cho hàng&nbsp;cư sĩ, Tỷ-kheo; Nghề nghiệp và&nbsp;ác nghiệp;&nbsp;Tu tập&nbsp;niệm chết;&nbsp;Thời gian&nbsp;thích hợp&nbsp;để&nbsp;tu hành;&nbsp;Sáu chỗ&nbsp;tùy niệm; Sáu&nbsp;pháp minh&nbsp;phần;&nbsp;Vô nhân&nbsp;luận của Bà-la-môn;&nbsp;Nguyên nhân&nbsp;để&nbsp;Diệu pháp&nbsp;tồn tại; Trú xứ mà Phật&nbsp;hoan hỷ; Xác tín về quả&nbsp;Dự lưu;&nbsp;Đau khổ&nbsp;của kẻ&nbsp;nghèo khổ;&nbsp;Bình đẳng&nbsp;tư duy; Phòng hộ các căn; Không&nbsp;phóng dật; Đồng&nbsp;Phạm hạnh&nbsp;phải&nbsp;kính trọng&nbsp;nhau; Tiếng đàn của Soṇa; Đoạn trừ&nbsp;lậu hoặc;&nbsp;Hoàn tục&nbsp;và&nbsp;xuất gia;&nbsp;Con đường&nbsp;đi đến bờ kia;&nbsp;Pháp môn&nbsp;quyết trạch; Sáu lực của&nbsp;Như Lai;&nbsp;Điều kiện&nbsp;để&nbsp;chứng quả&nbsp;Bất lai&nbsp;và A-la-hán;&nbsp;Điều kiện&nbsp;để&nbsp;an trú&nbsp;Sơ thiền;&nbsp;Thành tựu&nbsp;sự&nbsp;thanh lương;&nbsp;Quyết định&nbsp;tánh của sự&nbsp;nghe pháp; Hành động của người có&nbsp;chánh kiến;&nbsp;Chứng quả&nbsp;Dự lưu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Khi&nbsp;tinh cần&nbsp;tinh tấn&nbsp;quá&nbsp;căng thẳng, thời đưa đến&nbsp;dao động; khi&nbsp;tinh cần&nbsp;tinh tấn&nbsp;quá&nbsp;thụ động, thời đưa đến&nbsp;biếng nhác</em>” (<em>A</em>. III. 375).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>7. Chương Bảy pháp</strong>&nbsp;(<em>Sattakanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề: Bảy&nbsp;tài sản&nbsp;của bậc Thánh;&nbsp;Phiền não&nbsp;tiềm phục;&nbsp;Điều kiện&nbsp;trở thành&nbsp;gia đình&nbsp;thuần lương; Ví dụ người và nước; Bảy pháp&nbsp;bất thối&nbsp;của một&nbsp;quốc gia&nbsp;và của vị Tỳ-kheo;&nbsp;Bảy giác chi;&nbsp;Lời nói&nbsp;vắn tắt&nbsp;nhưng&nbsp;ý nghĩa&nbsp;rộng lớn; Những&nbsp;điều kiện&nbsp;để&nbsp;trở thành&nbsp;bạn tốt;&nbsp;Điều kiện&nbsp;đạt được&nbsp;bốn vô ngại&nbsp;giải;&nbsp;Thiện xảo&nbsp;trong&nbsp;thiền định; Bảy chỗ&nbsp;thức trú; Bảy loại lửa và&nbsp;lợi ích&nbsp;của chúng; Bảy loại tưởng; Thế nào là sống&nbsp;Phạm hạnh;&nbsp;Pháp môn&nbsp;hệ lụy&nbsp;và&nbsp;ly hệ&nbsp;lụy;&nbsp;Bố thí&nbsp;với&nbsp;ý nghĩa&nbsp;lớn; Nguồn gốc của sự&nbsp;hồi hướng công đức; Những&nbsp;sự kiện&nbsp;Như Lai&nbsp;không&nbsp;trả lời; Bảy&nbsp;sanh thú&nbsp;của&nbsp;loài người; Kết quả&nbsp;hiện tại&nbsp;của sự&nbsp;bố thí;&nbsp;Như Lai&nbsp;không&nbsp;che đậy&nbsp;và không phạm lỗi; Những&nbsp;phương pháp&nbsp;ngăn ngừa&nbsp;buồn ngủ; Bảy hạng vợ; Ước muốn của&nbsp;kẻ thù&nbsp;địch;&nbsp;Tàm quý&nbsp;và cơ sở để&nbsp;chế ngự&nbsp;các căn; Bảy&nbsp;mặt trời; Phòng hộ&nbsp;vững chãi&nbsp;như thành trì ngoài biên ải; Bảy pháp cần thắng tri; Cây Trú Độ của&nbsp;chư thiên&nbsp;ở&nbsp;cõi trời Ba Mươi Ba; Tỳ-kheo phải&nbsp;kính trọng&nbsp;ai;&nbsp;Tùy thuận&nbsp;tu tập; Sự nguy hiểm của&nbsp;cung kính&nbsp;và&nbsp;lợi dưỡng;&nbsp;Ngoại đạo&nbsp;ly tham&nbsp;Araka dạy&nbsp;đệ tử; Để xứng đáng là bậc&nbsp;trì Luật; Bảy&nbsp;pháp diệt&nbsp;trừ sự tranh cãi; Người xứng đáng được&nbsp;cung kính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Như giọt sương là&nbsp;đời sống&nbsp;loài người, nhỏ bé, không&nbsp;đáng kể, nhiều khổ đau, nhiều ưu não</em>” (<em>A</em>. IV. 136).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>8. Chương&nbsp;Tám pháp</strong>&nbsp;(<em>Aṭṭhakanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề:&nbsp;Lợi ích&nbsp;của&nbsp;lòng từ; Tám&nbsp;nhân duyên&nbsp;thành tựu&nbsp;Phạm hạnh;&nbsp;Tám pháp&nbsp;xoay&nbsp;chuyển thế&nbsp;gian; Khi tâm bị&nbsp;chinh phục; Những phẩm hạnh của&nbsp;Tôn giả&nbsp;Nanda; Tỳ-kheo&nbsp;giả dạng; Các triết phái&nbsp;công kích&nbsp;đức Thế Tôn; Tướng quân Sīha&nbsp;quy y&nbsp;với&nbsp;Thế Tôn; Con ngựa thuần phục, con ngựa chưa được&nbsp;điều phục&nbsp;và các hạng Tỳ-kheo;&nbsp;Vô minh&nbsp;và&nbsp;cấu uế;&nbsp;Điều kiện&nbsp;để&nbsp;trở thành&nbsp;sứ giả; Sự&nbsp;trói buộc&nbsp;giữa nam và nữ; Tám&nbsp;tính chất&nbsp;của biển và&nbsp;giáo pháp;&nbsp;Điều kiện&nbsp;để Bố-tát; Ugga và Hatthaka, những&nbsp;cư sĩ&nbsp;lý tưởng; Định nghĩa về&nbsp;cư sĩ; Tám&nbsp;sự kiện&nbsp;phi thời&nbsp;cho&nbsp;đời sống&nbsp;Phạm hạnh; Tư niệm về pháp của&nbsp;Tôn giả&nbsp;Anuruddha; Những&nbsp;lý do&nbsp;phải&nbsp;bố thí&nbsp;và làm phước; Thửa ruộng và vị Tỳ-kheo; Tám nguồn nước&nbsp;công đức; Quả&nbsp;dị thục&nbsp;của hành động ác; Tám chi&nbsp;trai giới&nbsp;và&nbsp;công đức&nbsp;thực hành;&nbsp;Tám pháp&nbsp;để&nbsp;nữ nhân&nbsp;sanh thiên; Các pháp giúp người&nbsp;phụ nữ&nbsp;sống&nbsp;tự chủ; Sự&nbsp;thành lập&nbsp;Ni đoàn và&nbsp;tám pháp&nbsp;trọng yếu; Những&nbsp;điều kiện&nbsp;để người&nbsp;cư sĩ&nbsp;sống&nbsp;hạnh phúc,&nbsp;an lạc&nbsp;ngay trong&nbsp;hiện tại&nbsp;và tương lai; Đạo và Quả của bậc Thánh;&nbsp;Điều kiện&nbsp;cần của vị&nbsp;giảng sư;&nbsp;Giao thiệp&nbsp;với&nbsp;chư thiên;&nbsp;Tám thắng xứ;&nbsp;Tám giải thoát; Tám&nbsp;Thánh ngôn;&nbsp;Hội chúng&nbsp;của&nbsp;đức Phật;&nbsp;Lời hứa&nbsp;của&nbsp;đức Phật;&nbsp;Lòng tin;&nbsp;Tu tập&nbsp;niệm chết; Chỗ dựa của&nbsp;biếng nhác&nbsp;và&nbsp;tinh tấn; Cội rễ của sự vật; Pháp của&nbsp;kẻ trộm; Các tên gọi khác của&nbsp;Như Lai; Trú xứ được&nbsp;đức Phật&nbsp;khen ngợi; Pháp trách phạt&nbsp;cư sĩ; Pháp yết-ma cử tội; Các&nbsp;nữ cư sĩ&nbsp;tiêu biểu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Trong Pháp và Luật này, các học pháp là&nbsp;tuần tự, các quả&nbsp;dị thục&nbsp;là&nbsp;tuần tự, các&nbsp;con đường&nbsp;là&nbsp;tuần tự, không có&nbsp;sự thể&nbsp;nhập&nbsp;chánh trí&nbsp;thình lình</em>” (<em>A</em>. IV. 197).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>9. Chương Chín pháp</strong>&nbsp;(<em>Navakanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề: Chín&nbsp;pháp y&nbsp;cứ để&nbsp;thành tựu&nbsp;Chánh giác&nbsp;phần; Các pháp đưa đến&nbsp;tâm giải thoát;&nbsp;Nghe pháp&nbsp;đúng thời và&nbsp;đàm luận&nbsp;pháp đúng thời;&nbsp;Thành tựu&nbsp;bốn&nbsp;sức mạnh; Pháp&nbsp;cần phải&nbsp;thân cận và không&nbsp;cần phải&nbsp;thân cận; Bậc A-la-hán không còn&nbsp;lỗi lầm; Chín hạng người; Phẩm hạnh của&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta; Những&nbsp;lý do&nbsp;để sống&nbsp;Phạm hạnh; Hỏi đáp với&nbsp;Tôn giả&nbsp;Samiddhi;&nbsp;Thân thể&nbsp;như ung nhọt; Chín loại tưởng; Những&nbsp;gia đình&nbsp;vị Tỷ-kheo nên đến và không nên đến;&nbsp;Tám pháp&nbsp;trai giới&nbsp;và&nbsp;bốn tâm vô lượng; Sự&nbsp;hối hận&nbsp;của&nbsp;chư thiên;&nbsp;Phân biệt&nbsp;bố thí; Chín chỗ cư trú của loài&nbsp;hữu tình; Tâm&nbsp;vững chãi&nbsp;như trụ đá; Chín cách nghĩ gây&nbsp;xung đột&nbsp;và cách&nbsp;điều phục;&nbsp;Đoạn diệt&nbsp;và&nbsp;an trú&nbsp;tuần tự; Niết-bàn là&nbsp;an lạc;&nbsp;Trí tuệ&nbsp;thể nhập&nbsp;và khởi xuất&nbsp;thiền chứng; Đúng sai và&nbsp;hý luận; Trận chiến giữa&nbsp;chư thiên&nbsp;và a-tu-la; Hạnh sống&nbsp;độc cư&nbsp;thiền tịnh&nbsp;của vị Tỷ-kheo; Thế nào là an tịnh?;&nbsp;Trói buộc&nbsp;và&nbsp;giải thoát; Thế nào gọi là&nbsp;thân chứng,&nbsp;tuệ giải thoát&nbsp;và&nbsp;giải thoát&nbsp;cả hai phần; Năm hạ phần&nbsp;kiết sử&nbsp;và năm thượng phần&nbsp;kiết sử;&nbsp;Năm tâm hoang vu&nbsp;và&nbsp;bốn niệm xứ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Pháp là chính thực mình thấy, pháp là&nbsp;thiết thực&nbsp;hiện tại</em>” (<em>A</em>. IV. 453).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>10. Chương Mười pháp</strong>&nbsp;(<em>Dasakanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề: Sự phát triển&nbsp;tuần tự&nbsp;của&nbsp;thiện pháp; Hữu diệt là Niết-bàn; Trú xứ&nbsp;lý tưởng;&nbsp;Năm tâm hoang vu&nbsp;và năm tâm&nbsp;triền phược; Không&nbsp;phóng dật&nbsp;là chỗ quy tụ của&nbsp;thiện pháp; Mười bậc xứng đáng được&nbsp;cúng dường; Mười chỗ cư trú của bậc Thánh;&nbsp;Mười lực&nbsp;và mười trí&nbsp;như thật&nbsp;của&nbsp;Như Lai; Mười&nbsp;đề mục&nbsp;(biến xứ) để&nbsp;tu thiền;&nbsp;Tối thượng&nbsp;và&nbsp;hạ liệt; Vua Pasenadi (Ba-tư-nặc)&nbsp;tán thán&nbsp;đức Thế Tôn; Mười&nbsp;lý do&nbsp;chế giới; Người&nbsp;hòa giải;&nbsp;Tư cách&nbsp;làm Thầy;&nbsp;Phá hòa hợp Tăng; Cội gốc của&nbsp;tranh luận;&nbsp;Quán sát&nbsp;kỹ rồi hãy&nbsp;buộc tội; Nguy hiểm khi thân cận vương quyền; Tự&nbsp;soi sáng&nbsp;tâm mình; Các pháp lấy Niết-bàn làm&nbsp;cứu cánh; Mười tưởng và việc trị bệnh;&nbsp;Thức ăn&nbsp;của&nbsp;vô minh&nbsp;và minh;&nbsp;Giải thích&nbsp;thêm về bốn bậc Thánh;&nbsp;Ước nguyện&nbsp;đúng pháp; Tiếng ồn là cây gai của&nbsp;thiền định; Hạnh nghiệp và nơi&nbsp;tái sinh; Con quạ và vị Tỳ-kheo; Mười hạng người hưởng dục;&nbsp;Chấp thủ&nbsp;của&nbsp;ngoại đạo; Rừng núi làm&nbsp;loạn tâm&nbsp;vị Tỳ-kheo chưa chứng&nbsp;thiền định; Định nghĩa về tẩy trần; Thuốc xổ của bậc Thánh; Ngày&nbsp;xuất ly&nbsp;của Bà-la-môn và của bậc Thánh;&nbsp;Tịnh hạnh&nbsp;và&nbsp;bất tịnh hạnh; Cúng cho người chết;&nbsp;Pháp môn&nbsp;quanh co&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;Chánh pháp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Với người sống&nbsp;Phạm hạnh, thân cận với&nbsp;phụ nữ&nbsp;là cây gai. Với người chứng Thiền thứ nhất, tiếng ồn là cây gai. Với người chứng Thiền thứ hai, tầm tứ là cây gai. Với người chứng Thiền thứ ba, hỷ là cây gai. Với người chứng Thiền thứ tư,&nbsp;hơi thở&nbsp;là cây gai. Với người đã&nbsp;đạt được&nbsp;Diệt thọ tưởng định, tưởng và thọ là cây gai. Tham là cây gai. Sân là cây gai. Si là cây gai</em>” (<em>A</em>. V. 133).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>11. Chương Mười một pháp</strong>&nbsp;(<em>Ekādasakanipāta</em>) gồm những&nbsp;chủ đề: Sự&nbsp;sinh khởi&nbsp;tuần tự&nbsp;các&nbsp;thiện pháp; Những&nbsp;tai họa&nbsp;khi&nbsp;xúc phạm&nbsp;bậc Thánh;&nbsp;Tác ý&nbsp;và không&nbsp;tác ý;&nbsp;Thiền tư&nbsp;thuần thục; Bậc Minh Hạnh Tròn Đầy; Các pháp&nbsp;tùy niệm;&nbsp;An trú&nbsp;với&nbsp;lòng tin&nbsp;và những pháp&nbsp;liên hệ; Những&nbsp;lợi ích&nbsp;khi&nbsp;tu tập&nbsp;lòng từ; Cánh cửa&nbsp;bất tử; Pháp của người chăn bò; Các&nbsp;trạng thái&nbsp;thiền định; Thắng tri&nbsp;tham ái.</p>



<p class="wp-block-paragraph">“<em>Sát-lỵ, chúng&nbsp;tối thắng</em>,<br><em>Với người tin&nbsp;chủng tánh</em>,<br><em>Bậc Minh Hạnh Đầy Đủ</em>,<br><em>Tối thắng&nbsp;giữa nhân, thiên</em>” (<em>A</em>. V. 326).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Kết luận</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Với&nbsp;điều kiện&nbsp;không có nhiều tùy chọn trong việc ghi nhớ và&nbsp;giữ gìn&nbsp;lời dạy của&nbsp;đức Phật, thì việc sắp xếp nội dung theo&nbsp;pháp số&nbsp;tăng dần của&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;là một kết cấu đặc thù, đã góp phần&nbsp;gìn giữ&nbsp;được sự&nbsp;toàn vẹn&nbsp;của&nbsp;giáo pháp. Mặc dù cách trình bày mang tính&nbsp;vắn tắt, cô đọng nhưng&nbsp;<em>Tăng</em>&nbsp;<em>chi</em>&nbsp;<em>bộ</em>&nbsp;đã chuyển tải được rất nhiều nội dung quan trọng trong&nbsp;giáo lý&nbsp;Phật giáo. Ngoài những&nbsp;quy định&nbsp;chi tiết,&nbsp;cụ thể&nbsp;như các điều luật dành cho giới&nbsp;xuất gia&nbsp;và&nbsp;cư sĩ&nbsp;tại gia,&nbsp;cho đến&nbsp;những phân tích&nbsp;sâu xa&nbsp;về sự&nbsp;vận hành&nbsp;của&nbsp;tâm thức,&nbsp;bản kinh&nbsp;này&nbsp;đặc biệt&nbsp;chứa đựng nhiều nội dung rất&nbsp;thiết thực,&nbsp;liên quan đến&nbsp;người&nbsp;cư sĩ&nbsp;lý tưởng&nbsp;trong việc sống có&nbsp;đạo đức, cách tạo dựng&nbsp;tài sản,&nbsp;xây dựng&nbsp;gia đình,&nbsp;xã hội&nbsp;lành mạnh,&nbsp;phụng sự&nbsp;Tam bảo&nbsp;và&nbsp;tha nhân. Những&nbsp;vấn đề&nbsp;này có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;vô cùng&nbsp;thực tiễn, có&nbsp;giá trị&nbsp;ứng dụng&nbsp;vượt&nbsp;thời gian&nbsp;và&nbsp;không gian, nhất là trong&nbsp;thời đại&nbsp;hiện nay, cuộc sống muôn màu, muôn vẻ.<br>Về&nbsp;phương diện&nbsp;pháp hành,&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;chứa đựng rất nhiều&nbsp;phương pháp&nbsp;hành trì&nbsp;mà&nbsp;đức Phật&nbsp;đã giảng dạy. Từ những cách thức&nbsp;tu tập&nbsp;đơn giản&nbsp;nhất như&nbsp;tụng kinh,&nbsp;niệm Phật,&nbsp;hồi hướng công đức&nbsp;cho đến&nbsp;những&nbsp;pháp hành&nbsp;mang tính phổ quát như&nbsp;thiền Tứ&nbsp;niệm xứ, thiền Chánh niệm… người học Phật nếu có đủ&nbsp;trí tuệ&nbsp;và đủ duyên&nbsp;vẫn có&nbsp;thể tự mình trải nghiệm và&nbsp;thành tựu&nbsp;được những pháp tu này, sau khi đã đọc kỹ và&nbsp;chiêm nghiệm&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>.<br>Xét về&nbsp;phương diện&nbsp;lịch sử,&nbsp;văn hóa, bản dịch tiếng Việt&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;là một đóng góp to lớn và có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;về nhiều mặt. Ở đây, việc&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;lưu bố&nbsp;bản kinh&nbsp;này, không những là một&nbsp;việc làm&nbsp;nhằm&nbsp;thể hiện&nbsp;lòng&nbsp;tri ân&nbsp;đối với các bậc&nbsp;tiền nhân&nbsp;mà còn là bổn phận và&nbsp;trách nhiệm&nbsp;đối với tương lai của&nbsp;Phật giáo Việt Nam.<br>&nbsp;Mặc dù cách thời&nbsp;đức Phật&nbsp;đã xa nhưng khi khảo cứu về&nbsp;phương diện&nbsp;lịch sử&nbsp;truyền thừa, có thể thấy rằng, lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;trong&nbsp;<em>Tăng chi bộ</em>&nbsp;vẫn còn giữ được nguyên vẹn tính&nbsp;chân thực. Bởi lẽ, những lời dạy đó&nbsp;hoàn toàn&nbsp;phù hợp&nbsp;và trùng khớp khi&nbsp;so sánh&nbsp;với Pháp và Luật được trình bày trong các kinh.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>TP. Hồ&nbsp;Chí Minh, tháng 3 năm 2020</em><br>Cẩn soạn</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>TT. TS. THÍCH MINH THÀNH</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">(Đồng Tổng&nbsp;Biên tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam)<br>______________________</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref1">[1]</a>&nbsp;“Năm bộ bằng tiếng Pāli được&nbsp;bảo tồn&nbsp;một cách hoàn chỉnh do&nbsp;Đồng Diệp bộ&nbsp;(Tāmraṣāṭīyā)&nbsp;lưu truyền. Đây là&nbsp;việc làm&nbsp;hy hữu, không thể bỏ qua không&nbsp;tìm hiểu.&nbsp;Đồng Diệp bộ&nbsp;là một&nbsp;bộ phái&nbsp;của hệ&nbsp;Phân Biệt Thuyết&nbsp;(Vibhajyavāda), thuộc hệ&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(Sthavira).”&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Ấn Thuận,&nbsp;<em>Lịch sử&nbsp;biên tập&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Nguyên thủy</em>&nbsp;(Thích Phước Sơn và các dịch giả khác), NXB. Phương Đông, 2015, tr. 681.&nbsp;<sup>2</sup>&nbsp;<em>D</em>. 33,&nbsp;<em>Saṅgīti Sutta</em>&nbsp;(<em>Kinh Phúng tụng</em>) và&nbsp;<em>D</em>. 34,&nbsp;<em>Dasuttara Sutta</em>&nbsp;(<em>Kinh Thập thượng</em>)<em>.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref2">[2]</a>&nbsp;G. P. Malalasekera (ed.),&nbsp;<em>Encyclopaedia of Buddhism</em>, vol. I (The Government of Ceylon, 1961-65), p. 630.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref3">[3]</a>&nbsp;Maurice Winternitz,&nbsp;<em>A History of Indian Literature</em>, vol. 2 (Delhi: Motilal Banarsidass, 1993), p. 63.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref4">[4]</a>&nbsp;Oskar von Hinüber,&nbsp;<em>Handbook of Pāli Literature</em>&nbsp;(Berlin: Walter de Gruyter, 1996), p. 40.&nbsp;<sup>6</sup>&nbsp;<em>Op. cit.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref5">[5]</a>&nbsp;Cf. https://www.accesstoinsight.org/.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref6">[6]</a>&nbsp;Russell Webb,&nbsp;<em>An Analysis of the Pāli Canon&nbsp;</em>(Kandy: Buddhist Publication Society, 1975), p. 26.&nbsp;<sup>9</sup>&nbsp;Bhikkhu Bodhi,&nbsp;<em>The Numerical Discourses of the Buddha</em>&nbsp;(Somerville, Massachusetts: Wisdom Publications, 2012), p. 18.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref7">[7]</a><em>&nbsp;Op. cit</em>., tr. 58.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref8">[8]</a>&nbsp;Kanai Lal Hazra,&nbsp;<em>Pali Language and Literature</em>, vol. 1 (New Delhi: D. K. Printword Pvt. Ltd., 1994), p. 250.&nbsp;<sup>12</sup>&nbsp;G. P. Malalasekera (ed.)<em>, op. cit</em>., tr. 629.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref9">[9]</a>&nbsp;Étienne Lamotte,<em>&nbsp;History of Indian Buddhism</em>&nbsp;(Paris: Institut Orientaliste Louvain La-Neuve, 1988), p. 558.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref10">[10]</a>&nbsp;<em>Op. cit.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref11">[11]</a>&nbsp;Maurice Winternitz,&nbsp;<em>A History of Indian Literature</em>, vol. 2 (Delhi: Motilal Banarsidass, 1993), p. 59.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref12">[12]</a>&nbsp;Kanai Lal Hazra,&nbsp;<em>Pali Language and Literature</em>, vol. 1 (New Delhi: D. K. Printword Pvt. Ltd., 1994), p. 250.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref13">[13]</a>&nbsp;Bimala Churn Law,&nbsp;<em>A History of Pali Literature</em>&nbsp;(Varanasi: Indica Books, 2000), p. 203.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref14">[14]</a>&nbsp;<em>Op. cit.</em>, p. 252.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref15">[15]</a>&nbsp;Bimala Churn Law,<em>&nbsp;op. cit</em>., p. 203.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref16">[16]</a>&nbsp;<em>Op. cit.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref17">[17]</a><em>&nbsp;Op. cit</em>.&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref18">[18]</a><em>&nbsp;Op. cit.</em>, pp. 202-03. Kanai Lal Hazra,&nbsp;<em>op. cit</em>., p. 251.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref19">[19]</a>&nbsp;Bimala Churn Law,<em>&nbsp;op. cit</em>., p. 203.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref20">[20]</a>&nbsp;G. P. Malalasekera (ed.)&nbsp;<em>op. cit</em>., p. 630. Kanai Lal Hazra,&nbsp;<em>op. cit</em>., p. 251.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref21">[21]</a>&nbsp;Ấn Thuận,&nbsp;<em>Lịch sử&nbsp;Biên tập&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Nguyên thủy</em>&nbsp;(TP. HCM: NXB. Phương Đông, 2015), tr. 984-87.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref22">[22]</a>&nbsp;Ấn Thuận,&nbsp;<em>op. cit.,</em>&nbsp;tr. 1044-46.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tang-chi-bo/dan-luan-kinh-tang-chi-bo.html#_ftnref23">[23]</a>&nbsp;Bimala Churn Law,&nbsp;<em>op. cit.</em>, p. 192. Kanai Lal Hazra,<em>&nbsp;op. cit.</em>, p. 253.</p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<div class="wp-block-blockspare-blockspare-iconset aligncenter blockspare-4c728f7d-395c-4 blockspare-blocks" blockspare-animation=""><style>.blockspare-4c728f7d-395c-4 .blockspare-block-icon-wrapper{text-align:center;margin-top:30px;margin-right:0px;margin-bottom:30px;margin-left:0px}.blockspare-4c728f7d-395c-4 .blockspare-block-icon-wrapper .blockspare-block-icon{padding-top:30px;padding-right:30px;padding-bottom:30px;padding-left:30px;color:#fff;border-radius:50%}.blockspare-4c728f7d-395c-4 .blockspare-block-icon-wrapper .blockspare-block-icon::after{background-color:#ce242c;opacity:1}</style><div class="blockspare-block-icon-wrapper"><div class="blockspare-block-icon blockspare-icon-size-small blockspare-icon-style2 blockspare-hover-item"><i class="fas fa-file-pdf" aria-hidden="true"></i></div></div></div>



<div data-wp-interactive="core/file" class="wp-block-file aligncenter"><object data-wp-bind--hidden="!state.hasPdfPreview" hidden class="wp-block-file__embed" data="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.-KINH-TANG-CHI-BO-Aṅguttara-Nikaya_compressed.pdf" type="application/pdf" style="width:100%;height:1251px" aria-label="Embed of 4. KINH TĂNG CHI BỘ (Aṅguttara Nikāya)_compressed."></object><a id="wp-block-file--media-4150ffce-ee51-4040-b59a-a923fba254b2" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.-KINH-TANG-CHI-BO-Aṅguttara-Nikaya_compressed.pdf">4. KINH TĂNG CHI BỘ (Aṅguttara Nikāya)_compressed</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/4.-KINH-TANG-CHI-BO-Aṅguttara-Nikaya_compressed.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-4150ffce-ee51-4040-b59a-a923fba254b2">Download</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/000-phan-mo-dau-1.pdf">000.-Phần-Mở-Đầu<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG MỘT PHÁP</strong><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/001-ch1-mot-phap-i-pham-sac-r-p-divagga-.pdf">001.-Ch1-Một-Pháp-I.-Phẩm-Sắc-(Rūpādivagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/002-ch1-mot-phap-ii-pham-doan-tru-trien-cai-n-vara-appah-navagga-.pdf">002.-Ch1-Một-Pháp-II.-Phẩm-Đoạn-Trừ-Triền-Cái-(Nīvaraṇappahānavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/003-ch1-mot-phap-iii-pham-kho-su-dung-akammaniyavagga-.pdf">003.-Ch1-Một-Pháp-III.-Phẩm-Khó-Sử-Dụng-(Akammaniyavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/004-ch1-mot-phap-iv-pham-khong-dieu-phuc-adantavagga-.pdf">004.-Ch1-Một-Pháp-IV.-Phẩm-Không-Điều-Phục-(Adantavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/005-ch1-mot-phap-v-pham-dat-huong-va-trong-sang-pa-ihitaacchavagga-.pdf">005.-Ch1-Một-Pháp-V.-Phẩm-Đặt-Hướng-và-Trong-Sáng-(Paṇihitaacchavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/006-ch1-mot-phap-vi-pham-bung-ngon-tay-acchar-sa-gh-tavagga-.pdf">006.-Ch1-Một-Pháp-VI.-Phẩm-Búng-Ngón-Tay-(Accharāsaṅghātavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/007-ch1-mot-phap-vii-pham-phat-khoi-tinh-tan-v-riy-rambh-divagga-.pdf">007.-Ch1-Một-Pháp-VII.-Phẩm-Phát-Khởi-Tinh-Tấn-(Vīriyārambhādivagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/008-ch1-mot-phap-viii-pham-lam-ban-voi-thien-huu-kaly-amitt-divagga-.pdf">008.-Ch1-Một-Pháp-VIII.-Phẩm-Làm-Bạn-với-Thiện-Hữu-(Kalyāṇamittādivagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/009-ch1-mot-phap-ix-pham-phong-dat-pam-d-divagga-.pdf">009.-Ch1-Một-Pháp-IX.-Phẩm-Phóng-Dật-(Pamādādivagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/010-ch1-mot-phap-x-pham-phong-dat-thu-hai-dutiyapam-d-divagga-.pdf">010.-Ch1-Một-Pháp-X.-Phẩm-Phóng-Dật-Thứ-Hai-(Dutiyapamādādivagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/011-ch1-mot-phap-xl-pham-phi-phap-adhammavagga-.pdf">011.-Ch1-Một-Pháp-Xl.-Phẩm-Phi-Pháp-(Adhammavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/012-ch1-mot-phap-xii-pham-khong-pham-an-pattivagga-.pdf">012.-Ch1-Một-Pháp-XII.-Phẩm-Không-Phạm-(Anāpattivagga)</a>  <br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/013-ch1-mot-phap-xiii-pham-mot-nguoi-ekapuggalavagga-.pdf">013.-Ch1-Một-Pháp-XIII.-Phẩm-Một-Người-(Ekapuggalavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/014-ch1-mot-phap-xiv-pham-nguoi-toi-thang-etadaggavagga-.pdf">014.-Ch1-Một-Pháp-XIV.-Phẩm-Người-Tối-Thắng-(Etadaggavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/015-ch1-mot-phap-xv-pham-khong-the-co-duoc-a-h-na-.pdf">015.-Ch1-Một-Pháp-XV.-Phẩm-Không-Thể-Có-Được-(Aṭṭhāna)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/016-ch1-mot-phap-xvi-pham-mot-phap-ekadhamma-.pdf">016.-Ch1-Một-Pháp-XVI.-Phẩm-Một-Pháp-(Ekadhamma)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/017-ch1-mot-phap-xvii-pham-phap-tac-tinh-pas-dakaradhammavagga-.pdf">017.-Ch1-Một-Pháp-XVII.-Phẩm-Pháp-Tác-Tịnh-(Pasādakaradhammavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/018-ch1-mot-phap-xviii-pham-bung-ngon-tay-khac-aparaacchar-sa-gh-tavagga-.pdf">018.-Ch1-Một-Pháp-XVIII.-Phẩm-Búng-Ngón-Tay-Khác-(Aparaaccharāsaṅghātavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/019-ch1-mot-phap-xix-pham-than-hanh-niem-k-yagat-sativagga-.pdf">019.-Ch1-Một-Pháp-XIX.-Phẩm-Thân-Hành-Niệm-(Kāyagatāsativagga)</a> <br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/020-ch1-mot-phap-xx-pham-bat-tu-amatavagga-.pdf">020.-Ch1-Một-Pháp-XX.-Phẩm-Bất-Tử-(Amatavagga)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG HAI PHÁP</strong><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/021-ch2-hai-phap-i-pham-hinh-phat-kammakara-avagga-.pdf">021.-Ch2-Hai-Pháp-I.-Phẩm-Hình-Phạt-(Kammakaraṇavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/022-ch2-hai-phap-ii-pham-tranh-luan-adhikara-avagga-.pdf">022.-Ch2-Hai-Pháp-II.-Phẩm-Tranh-Luận-(Adhikaraṇavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/023-ch2-hai-phap-iii-pham-nguoi-ngu-b-lavagga-.pdf">023.-Ch2-Hai-Pháp-III.-Phẩm-Người-Ngu-(Bālavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/024-ch2-hai-phap-iv-pham-tam-thang-bang-samacittavagga-.pdf">024.-Ch2-Hai-Pháp-IV.-Phẩm-Tâm-Thăng-Bằng-(Samacittavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/025-ch2-hai-phap-v-pham-hoi-chung-parisavagga-.pdf">025.-Ch2-Hai-Pháp-V.-Phẩm-Hội-Chúng-(Parisavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/026-ch2-hai-phap-vi-pham-nguoi-puggalavagga-.pdf">026.-Ch2-Hai-Pháp-VI.-Phẩm-Người-(Puggalavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/027-ch2-hai-phap-vii-pham-lac-sukhavagga-.pdf">027.-Ch2-Hai-Pháp-VII.-Phẩm-Lạc-(Sukhavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/028-ch2-hai-phap-viii-pham-tuong-sanimittavagga-.pdf">028.-Ch2-Hai-Pháp-VIII.-Phẩm-Tướng-(Sanimittavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/029-ch2-hai-phap-ix-pham-cac-phap-dhammavagga-.pdf">029.-Ch2-Hai-Pháp-IX.-Phẩm-Các-Pháp-(Dhammavagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf">030.-Ch2-Hai-Pháp-X.-Phẩm-Kẻ-Ngu-(Bālavagga)<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/031-ch2-hai-phap-xi-pham-hy-vong-kho-tu-bo-s-duppajahavagga-.pdf">031.-Ch2-Hai-Pháp-XI.-Phẩm-Hy-Vọng-Khó-Từ-Bỏ-(Āsāduppajahavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/032-ch2-hai-phap-xii-pham-hy-cau-y-canavagga-.pdf">032.-Ch2-Hai-Pháp-XII.-Phẩm-Hy-Cầu-(Āyācanavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/033-ch2-hai-phap-xiii-pham-bo-thi-d-navagga-.pdf">033.-Ch2-Hai-Pháp-XIII.-Phẩm-Bố-Thí-(Dānavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/034-ch2-hai-phap-xiv-pham-don-chao-santh-ravagga-.pdf">034.-Ch2-Hai-Pháp-XIV.-Phẩm-Đón-Chào-(Santhāravagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/035-ch2-hai-phap-xv-pham-nhap-dinh-sam-pattivagga-.pdf">035.-Ch2-Hai-Pháp-XV.-Phẩm-Nhập-Định-(Samāpattivagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/036-ch2-hai-phap-xvi-pham-phan-no-luoc-thuyet-kodhapeyy-la-.pdf">036.-Ch2-Hai-Pháp-XVI.-Phẩm-Phẫn-Nộ-Lược-Thuyết-(Kodhapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/037-ch2-hai-phap-xvii-pham-bat-thien-luoc-thuyet-akusalapeyy-la-.pdf">037.-Ch2-Hai-Pháp-XVII.-Phẩm-Bất-Thiện-Lược-Thuyết-(Akusalapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/038-ch2-hai-phap-xviii-pham-gioi-luat-luoc-thuyet-vinayapeyy-la-.pdf">038.-Ch2-Hai-Pháp-XVIII.-Phẩm-Giới-Luật-Lược-Thuyết-(Vinayapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/039-ch2-hai-phap-xix-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">039.-Ch2-Hai-Pháp-XIX.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG BA PHÁP</strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/040-ch3-ba-phap-i-pham-nguoi-ngu-b-lavagga-.pdf">040.-Ch3-Ba-Pháp-I.-Phẩm-Người-Ngu-(Bālavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/041-ch3-ba-phap-ii-pham-nguoi-dong-xe-rathak-ravagga-.pdf">041.-Ch3-Ba-Pháp-II.-Phẩm-Người-Đóng-Xe-(Rathakāravagga)<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/042-ch3-ba-phap-iii-pham-nguoi-puggalavagga-.pdf">042.-Ch3-Ba-Pháp-III.-Phẩm-Người-(Puggalavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/GEVjslDL2ggQAB0i/041-ch3-ba-phap-ii-pham-nguoi-dong-xe-rathak-ravagga-.pdf"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/043-ch3-ba-phap-iv-pham-thien-su-pevad-tavagga-.pdf">043.-Ch3-Ba-Pháp-IV.-Phẩm-Thiên-Sứ-(Pevadūtavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/044-ch3-ba-phap-v-pham-nho-c-avagga-.pdf">044.-Ch3-Ba-Pháp-V.-Phẩm-Nhỏ-(Cūḷavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/045-ch3-ba-phap-vi-pham-cac-ba-la-mon-br-hma-avagga-.pdf">045.-Ch3-Ba-Pháp-VI.-Phẩm-Các-Bà-La-Môn-(Brāhmaṇavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/046-ch3-ba-phap-vii-pham-lon-mah-vagga-.pdf">046.-Ch3-Ba-Pháp-VII.-Phẩm-Lớn-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/047-ch3-ba-phap-viii-pham-nanda-nandavagga-.pdf">047.-Ch3-Ba-Pháp-VIII.-Phẩm-Ānanda-(Ānandavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/048-ch3-ba-phap-ix-pham-sa-mon-sama-avagga-.pdf">048.-Ch3-Ba-Pháp-IX.-Phẩm-Sa-Môn-(Samaṇavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/049-ch3-ba-phap-x-pham-hat-muoi-lo-akapallavagga-.pdf">049.-Ch3-Ba-Pháp-X.-Phẩm-Hạt-Muối-(Loṇakapallavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/050-ch3-ba-phap-xi-pham-chanh-giac-sambodhavagga-.pdf">050.-Ch3-Ba-Pháp-XI.-Phẩm-Chánh-Giác-(Sambodhavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/051-ch3-ba-phap-xii-pham-roi-vao-doa-xu-p-yikavagga-.pdf">051.-Ch3-Ba-Pháp-XII.-Phẩm-Rơi-Vào-Đọa-Xứ-(Āpāyikavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/052-ch3-ba-phap-xiii-pham-kusin-ra-kusin-ravagga-.pdf">052.-Ch3-Ba-Pháp-XIII.-Phẩm-Kusināra-(Kusināravagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/053-ch3-ba-phap-xiv-pham-nguoi-chien-si-yodh-j-vavagga-.pdf">053.-Ch3-Ba-Pháp-XIV.-Phẩm-Người-Chiến-Sĩ-(Yodhājīvavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/054-ch3-ba-phap-xv-pham-cat-tuong-ma-galavagga-.pdf">054.-Ch3-Ba-Pháp-XV.-Phẩm-Cát-Tường-(Maṅgalavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/055-ch3-ba-phap-xvi-pham-loa-the-acelakavagga-.pdf">055.-Ch3-Ba-Pháp-XVI.-Phẩm-Lõa-Thể-(Acelakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/056-ch3-ba-phap-xvii-pham-hanh-nghiep-luoc-thuyet-kammapathapeyy-la-.pdf">056.-Ch3-Ba-Pháp-XVII.-Phẩm-Hành-Nghiệp-Lược-Thuyết-(Kammapathapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/057-ch3-ba-phap-xviii-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">057.-Ch3-Ba-Pháp-XVIII.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG BỐN PHÁP</strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/058-ch4-bon-phap-i-pham-bha-ag-ma-bha-ag-mavagga-.pdf">058.-Ch4-Bốn-Pháp-I.-Phẩm-Bhaṇḍagāma-(Bhaṇḍagāmavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/059-ch4-bon-phap-ii-pham-hanh-caravagga-.pdf">059.-Ch4-Bốn-Pháp-II.-Phẩm-Hành-(Caravagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/060-ch4-bon-phap-iii-pham-uruvel-uruvelavagga-.pdf">060.-Ch4-Bốn-Pháp-III.-Phẩm-Uruvelā-(Uruvelavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/061-ch4-bon-phap-iv-pham-banh-xe-cakkavagga-.pdf">061.-Ch4-Bốn-Pháp-IV.-Phẩm-Bánh-Xe-(Cakkavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/062-ch4-bon-phap-v-pham-rohitassa-rohitassavagga-.pdf">062.-Ch4-Bốn-Pháp-V.-Phẩm-Rohitassa-(Rohitassavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/063-ch4-bon-phap-vi-pham-nguon-sanh-phuoc-pu-bhisandavagga-.pdf">063.-Ch4-Bốn-Pháp-VI.-Phẩm-Nguồn-Sanh-Phước-(Puññābhisandavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/064-ch4-bon-phap-vii-pham-nghiep-cong-duc-pattakammavagga-.pdf">064.-Ch4-Bốn-Pháp-VII.-Phẩm-Nghiệp-Công-Đức-(Pattakammavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/065-ch4-bon-phap-viii-pham-khong-hy-luan-apa-akavagga-.pdf">065.-Ch4-Bốn-Pháp-VIII.-Phẩm-Không-Hý-Luận-(Apaṇṇakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/066-ch4-bon-phap-ix-pham-khong-co-rung-dong-macalavagga-.pdf">066.-Ch4-Bốn-Pháp-IX.-Phẩm-Không-Có-Rung-Động-(Macalavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/067-ch4-bon-phap-x-pham-a-tu-la-asuravagga-.pdf">067.-Ch4-Bốn-Pháp-X.-Phẩm-A-Tu-La-(Asuravagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/068-ch4-bon-phap-xi-pham-may-mua-val-hakavagga-.pdf">068.-Ch4-Bốn-Pháp-XI.-Phẩm-Mây-Mưa-(Valāhakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/069-ch4-bon-phap-xii-pham-kesi-kesivagga-.pdf">069.-Ch4-Bốn-Pháp-XII.-Phẩm-Kesi-(Kesivagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/070-ch4-bon-phap-xiii-pham-so-hai-bhayavagga-.pdf">070.-Ch4-Bốn-Pháp-XIII.-Phẩm-Sợ-Hãi-(Bhayavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/071-ch4-bon-phap-xiv-pham-loai-nguoi-puggalavagga-.pdf">071.-Ch4-Bốn-Pháp-XIV.-Phẩm-Loài-Người-(Puggalavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/072-ch4-bon-phap-xv-pham-hao-quang-bh-vagga-.pdf">072.-Ch4-Bốn-Pháp-XV.-Phẩm-Hào-Quang-(Ābhāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/073-ch4-bon-phap-xvi-pham-cac-can-indriyavagga-.pdf">073.-Ch4-Bốn-Pháp-XVI.-Phẩm-Các-Căn-(Indriyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/074-ch4-bon-phap-xvii-pham-dao-hanh-pa-ipad-vagga-.pdf">074.-Ch4-Bốn-Pháp-XVII.-Phẩm-Đạo-Hành-(Paṭipadāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/075-ch4-bon-phap-xviii-pham-tu-tam-so-sa-cetaniyavagga-.pdf">075.-Ch4-Bốn-Pháp-XVIII.-Phẩm-Tư-Tâm-Sở-(Sañcetaniyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/076-ch4-bon-phap-xix-pham-ba-la-mon-br-hma-avagga-.pdf">076.-Ch4-Bốn-Pháp-XIX.-Phẩm-Bà-La-Môn-(Brāhmaṇavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/077-ch4-bon-phap-xx-pham-lon-mah-vagga-.pdf">077.-Ch4-Bốn-Pháp-XX.-Phẩm-Lớn-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/078-ch4-bon-phap-xxi-pham-bac-chan-nhan-sappurisavagga-.pdf">078.-Ch4-Bốn-Pháp-XXI.-Phẩm-Bậc-Chân-Nhân-(Sappurisavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/079-ch4-bon-phap-xxii-pham-hoi-chung-paris-vagga-.pdf">079.-Ch4-Bốn-Pháp-XXII.-Phẩm-Hội-Chúng-(Parisāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/080-ch4-bon-phap-xxiii-pham-ac-hanh-puccaritavagga-.pdf">080.-Ch4-Bốn-Pháp-XXIII.-Phẩm-Ác-Hạnh-(Puccaritavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/081-ch4-bon-phap-xxiv-pham-nghiep-kammavagga-.pdf">081.-Ch4-Bốn-Pháp-XXIV.-Phẩm-Nghiệp-(Kammavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/082-ch4-bon-phap-xxv-pham-so-hai-pham-toi-pattibhavavagga-.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/082-ch4-bon-phap-xxv-pham-so-hai-pham-toi-pattibhavavagga-.pdf">082.-Ch4-Bốn-Pháp-XXV.-Phẩm-Sợ-Hãi-Phạm-Tội-(Āpattibhavavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/083-ch4-bon-phap-xxvi-pham-thang-tri-abhi-avagga-.pdf">083.-Ch4-Bốn-Pháp-XXVI.-Phẩm-Thắng-Trí-(Abhiññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/084-ch4-bon-phap-xxvii-pham-nghiep-dao-kammapathavagga-.pdf">084.-Ch4-Bốn-Pháp-XXVII.-Phẩm-Nghiệp-Đạo-(Kammapathavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/085-ch4-bon-phap-xxviii-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">085.-Ch4-Bốn-Pháp-XXVIII.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG NĂM PHÁP</strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/086-ch5-nam-phap-i-pham-suc-manh-huu-hoc-sekhabalavagga-.pdf">086.-Ch5-Năm-Pháp-I.-Phẩm-Sức-Mạnh-Hữu-Học-(Sekhabalavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/087-ch5-nam-phap-ii-pham-suc-manh-balavagga-.pdf">087.-Ch5-Năm-Pháp-II.-Phẩm-Sức-Mạnh-(Balavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/088-ch5-nam-phap-iii-pham-nam-phan-pa-ca-gikavagga-.pdf">088.-Ch5-Năm-Pháp-III.-Phẩm-Năm-Phần-(Pañcaṅgikavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/089-ch5-nam-phap-iv-pham-suman-suman-vagga-.pdf">089.-Ch5-Năm-Pháp-IV.-Phẩm-Sumanā-(Sumanāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/090-ch5-nam-phap-v-pham-vua-mu-a-mu-ar-javagga-.pdf">090.-Ch5-Năm-Pháp-V.-Phẩm-Vua-Muṇḍa-(Muṇḍarājavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/091-ch5-nam-phap-vi-pham-trien-cai-n-vara-avagga-.pdf">091.-Ch5-Năm-Pháp-VI.-Phẩm-Triền-Cái-(Nīvaraṇavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/092-ch5-nam-phap-vii-pham-tuong-sa-vagga-.pdf">092.-Ch5-Năm-Pháp-VII.-Phẩm-Tưởng-(Saññāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/093-ch5-nam-phap-viii-pham-nguoi-chien-si-yodh-j-vavagga-.pdf">093.-Ch5-Năm-Pháp-VIII.-Phẩm-Người-Chiến-Sĩ-(Yodhājīvavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/094-ch5-nam-phap-ix-pham-truong-lao-theravagga-.pdf">094.-Ch5-Năm-Pháp-IX.-Phẩm-Trưởng-Lão-(Theravagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/095-ch5-nam-phap-x-pham-kakudha-kakudhavagga-.pdf">095.-Ch5-Năm-Pháp-X.-Phẩm-Kakudha-(Kakudhavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/096-ch5-nam-phap-xi-pham-an-on-tru-ph-suvih-ravagga-.pdf">096.-Ch5-Năm-Pháp-XI.-Phẩm-An-Ổn-Trú-(Phāsuvihāravagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/097-ch5-nam-phap-xii-pham-andhakavinda-andhakavindavagga-.pdf">097.-Ch5-Năm-Pháp-XII.-Phẩm-Andhakavinda-(Andhakavindavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/098-ch5-nam-phap-xiii-pham-benh-gil-navagga-.pdf">098.-Ch5-Năm-Pháp-XIII.-Phẩm-Bệnh-(Gilānavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/099-ch5-nam-phap-xiv-pham-vua-r-javagga-.pdf">099.-Ch5-Năm-Pháp-XIV.-Phẩm-Vua-(Rājavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/100-ch5-nam-phap-xv-pham-tika-ak-tika-ak-vagga-.pdf">100.-Ch5-Năm-Pháp-XV.-Phẩm-Tikaṇḍakī-(Tikaṇḍakīvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/101-ch5-nam-phap-xvi-pham-dieu-phap-saddhammavagga-.pdf">101.-Ch5-Năm-Pháp-XVI.-Phẩm-Diệu-Pháp-(Saddhammavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/102-ch5-nam-phap-xvii-pham-hiem-han-gh-tavagga-ok.pdf">102.-Ch5-Năm-Pháp-XVII.-Phẩm-Hiềm-Hận-(Āghātavagga)-ok</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/103-ch5-nam-phap-xviii-pham-nam-cu-si-up-sakavagga-.pdf">103.-Ch5-Năm-Pháp-XVIII.-Phẩm-Nam-Cư-Sĩ-(Upāsakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/104-ch5-nam-phap-xix-pham-song-o-rung-ra-avagga-.pdf">104.-Ch5-Năm-Pháp-XIX.-Phẩm-Sống-ở-Rừng-(Āraññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/105-ch5-nam-phap-xx-pham-ba-la-mon-br-hma-avagga-.pdf">105.-Ch5-Năm-Pháp-XX.-Phẩm-Bà-La-Môn-(Brāhmaṇavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/106-ch5-nam-phap-xxi-pham-kimbila-kimilavagga-.pdf">106.-Ch5-Năm-Pháp-XXI.-Phẩm-Kimbila-(Kimilavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/107-ch5-nam-phap-xxii-pham-mang-nhiec-akkosakavagga-.pdf">107.-Ch5-Năm-Pháp-XXII.-Phẩm-Mắng-Nhiếc-(Akkosakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/108-ch5-nam-phap-xxiii-pham-du-hanh-dai-d-ghac-rikavagga-.pdf">108.-Ch5-Năm-Pháp-XXIII.-Phẩm-Du-Hành-Dài-(Dīghacārikavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/109-ch5-nam-phap-xxiv-pham-tru-tai-cho-v-sikavagga-.pdf">109.-Ch5-Năm-Pháp-XXIV.-Phẩm-Trú-Tại-Chỗ-(Āvāsikavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/110-ch5-nam-phap-xxv-pham-ac-hanh-duccaritavagga-.pdf">110.-Ch5-Năm-Pháp-XXV.-Phẩm-Ác-Hành-(Duccaritavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/111-ch5-nam-phap-xxvi-pham-cu-tuc-gioi-upasampad-vagga-.pdf">111.-Ch5-Năm-Pháp-XXVI.-Phẩm-Cụ-Túc-Giới-(Upasampadāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/112-ch5-nam-phap-xxvii-pham-lua-chon-luoc-thuyet-sammutipeyy-la-.pdf">112.-Ch5-Năm-Pháp-XXVII.-Phẩm-Lựa-Chọn-Lược-Thuyết-(Sammutipeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/113-ch5-nam-phap-xxviii-pham-hoc-gioi-luoc-thuyet-sikkh-padapeyy-la-.pdf">113.-Ch5-Năm-Pháp-XXVIII.-Phẩm-Học-Giới-Lược-Thuyết-(Sikkhāpadapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/114-ch5-nam-phap-xxix-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">114.-Ch5-Năm-Pháp-XXIX.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG SÁU PHÁP</strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/115-ch6-sau-phap-i-pham-dang-duoc-cung-kinh-cung-duong-huneyyavagga-.pdf">115.-Ch6-Sáu-Pháp-I.-Phẩm-Đáng-Được-Cung-Kính-Cúng-Dường-(Āhuneyyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/115-ch6-sau-phap-i-pham-dang-duoc-cung-kinh-cung-duong-huneyyavagga-.pdf">116.-Ch6-Sáu-Pháp-II.-Phẩm-Cần-Phải-Nhớ-(Sāraṇīyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/117-ch6-sau-phap-iii-pham-tren-tat-ca-anuttariyavagga-.pdf">117.-Ch6-Sáu-Pháp-III.-Phẩm-Trên-Tất-Cả-(Anuttariyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/118-ch6-sau-phap-iv-pham-chu-thien-devat-vagga-.pdf">118.-Ch6-Sáu-Pháp-IV.-Phẩm-Chư-Thiên-(Devatāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/119-ch6-sau-phap-v-pham-dhammika-dhammikavagga-.pdf">119.-Ch6-Sáu-Pháp-V.-Phẩm-Dhammika-(Dhammikavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/120-ch6-sau-phap-vi-pham-lon-mah-vagga-.pdf">120.-Ch6-Sáu-Pháp-VI.-Phẩm-Lớn-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/121-ch6-sau-phap-vii-pham-chu-thien-devat-vagga-.pdf">121.-Ch6-Sáu-Pháp-VII.-Phẩm-Chư-Thiên-(Devatāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/122-ch6-sau-phap-viii-pham-a-la-han-arahattavagga-.pdf">122.-Ch6-Sáu-Pháp-VIII.-Phẩm-A-La-Hán-(Arahattavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/123-ch6-sau-phap-ix-pham-mat-lanh-s-tivagga-.pdf">123.-Ch6-Sáu-Pháp-IX.-Phẩm-Mát-Lạnh-(Sītivagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/124-ch6-sau-phap-x-pham-loi-ich-nisa-savagga-.pdf">124.-Ch6-Sáu-Pháp-X.-Phẩm-Lợi-Ích-(Ānisaṃsavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/125-ch6-sau-phap-xi-pham-ba-phap-tikavagga-.pdf">125.-Ch6-Sáu-Pháp-XI.-Phẩm-Ba-Pháp-(Tikavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/126-ch6-sau-phap-xii-pham-sa-mon-s-ma-avagga-.pdf">126.-Ch6-Sáu-Pháp-XII.-Phẩm-Sa-Môn-(Sāmaññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/127-ch6-sau-phap-xiii-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">127.-Ch6-Sáu-Pháp-XIII.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG BẨY PHÁP</strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/128-ch7-bay-phap-i-pham-tai-san-dhanavagga-.pdf">128.-Ch7-Bảy-Pháp-I.-Phẩm-Tài-Sản-(Dhanavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/129-ch7-bay-phap-ii-pham-tuy-mien-anusayavagga-.pdf">129.-Ch7-Bảy-Pháp-II.-Phẩm-Tùy-Miên-(Anusayavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/130-ch7-bay-phap-iii-pham-vajj-vajjisattakavagga-.pdf">130.-Ch7-Bảy-Pháp-III.-Phẩm-Vajjī-(Vajjisattakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/131-ch7-bay-phap-iv-pham-chu-thien-devat-vagga-.pdf">131.-Ch7-Bảy-Pháp-IV.-Phẩm-Chư-Thiên-(Devatāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/132-ch7-bay-phap-v-pham-dai-te-dan-mah-ya-avagga-.pdf">132.-Ch7-Bảy-Pháp-V.-Phẩm-Đại-Tế-Đàn-(Mahāyaññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/133-ch7-bay-phap-vi-pham-khong-tuyen-bo-aby-katavagga-.pdf">133.-Ch7-Bảy-Pháp-VI.-Phẩm-Không-Tuyên-Bố-(Abyākatavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/134-ch7-bay-phap-vii-pham-lon-mah-vagga-.pdf">134.-Ch7-Bảy-Pháp-VII.-Phẩm-Lớn-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/135-ch7-bay-phap-viii-pham-ve-luat-vinayavagga-.pdf">135.-Ch7-Bảy-Pháp-VIII.-Phẩm-về-Luật-(Vinayavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/136-ch7-bay-phap-ix-pham-sa-mon-s-ma-avagga-.pdf">136.-Ch7-Bảy-Pháp-IX.-Phẩm-Sa-Môn-(Sāmaṇavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/137-ch7-bay-phap-x-pham-dang-duoc-cung-kinh-cung-duong-huneyyavagga-.pdf">137.-Ch7-Bảy-Pháp-X.-Phẩm-Đáng-Được-Cung-Kính-Cúng-Dường-(Āhuneyyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/138-ch7-bay-phap-xi-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">138.-Ch7-Bảy-Pháp-XI.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG&nbsp;TÁM PHÁP</strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/139-ch8-tam-phap-i-pham-tu-tam-mett-vagga-.pdf">139.-Ch8-Tám-Pháp-I.-Phẩm-Từ-Tâm-(Mettāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/140-ch8-tam-phap-ii-pham-lon-mah-vagga-.pdf">140.-Ch8-Tám-Pháp-II.-Phẩm-Lớn-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/141-ch8-tam-phap-iii-pham-gia-chu-gahapativagga-.pdf">141.-Ch8-Tám-Pháp-III.-Phẩm-Gia-Chủ-(Gahapativagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/142-ch8-tam-phap-iv-pham-bo-thi-p-navagga-.pdf">142.-Ch8-Tám-Pháp-IV.-Phẩm-Bố-Thí-(Pānavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/143-ch8-tam-phap-v-pham-ngay-trai-gioi-uposathavagga-.pdf">143.-Ch8-Tám-Pháp-V.-Phẩm-Ngày-Trai-Giới-Uposathavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/144-ch8-tam-phap-vi-pham-gotam-gotam-vagga-.pdf">144.-Ch8-Tám-Pháp-VI.-Phẩm-Gotamī-(Gotamīvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/145-ch8-tam-phap-vii-pham-dat-rung-dong-bh-mic-lavagga-.pdf">145.-Ch8-Tám-Pháp-VII.-Phẩm-Đất-Rúng-Động-(Bhūmicālavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/146-ch8-tam-phap-viii-pham-song-doi-yamakavagga-.pdf">146.-Ch8-Tám-Pháp-VIII.-Phẩm-Song-Đôi-(Yamakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/147-ch8-tam-phap-ix-pham-niem-sativagga-.pdf">147.-Ch8-Tám-Pháp-IX.-Phẩm-Niệm-(Sativagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/148-ch8-tam-phap-x-pham-tuong-tu-s-ma-avagga-.pdf">148.-Ch8-Tám-Pháp-X.-Phẩm-Tương-Tự-(Sāmaññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/149-ch8-tam-phap-xi-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">149.-Ch8-Tám-Pháp-XI.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG CHÍN PHÁP</strong><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/150-ch9-chin-phap-i-pham-chanh-giac-sambodhivagga-.pdf">150.-Ch9-Chín-Pháp-I.-Phẩm-Chánh-Giác-(Sambodhivagga)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/151-ch9-chin-phap-ii-pham-tieng-rong-su-tu-s-han-davagga-.pdf">151.-Ch9-Chín-Pháp-II.-Phẩm-Tiếng-Rống-Sư-Tử-(Sīhanādavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/152-ch9-chin-phap-iii-pham-cho-cu-tru-cua-huu-tinh-satt-v-savagga-.pdf">152.-Ch9-Chín-Pháp-III.-Phẩm-Chỗ-Cư-Trú-của-Hữu-Tình-(Sattāvāsavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/153-ch9-chin-phap-iv-pham-lon-mah-vagga-.pdf">153.-Ch9-Chín-Pháp-IV.-Phẩm-Lớn-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/154-ch9-chin-phap-v-pham-tuong-tu-s-ma-avagga-.pdf">154.-Ch9-Chín-Pháp-V.-Phẩm-Tương-Tự-(Sāmaññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/155-ch9-chin-phap-vi-pham-an-on-khemavagga-.pdf">155.-Ch9-Chín-Pháp-VI.-Phẩm-An-Ổn-(Khemavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/156-ch9-chin-phap-vii-pham-niem-xu-satipa-h-navagga-.pdf">156.-Ch9-Chín-Pháp-VII.-Phẩm-Niệm-Xứ-(Satipaṭṭhānavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/157-ch9-chin-phap-viii-pham-chanh-can-sammappadh-navagga-.pdf">157.-Ch9-Chín-Pháp-VIII.-Phẩm-Chánh-Cần-(Sammappadhānavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/158-ch9-chin-phap-ix-pham-bon-nhu-y-tuc-iddhip-davagga-.pdf">158.-Ch9-Chín-Pháp-IX.-Phẩm-Bốn-Như-Ý-Túc-(Iddhipādavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/159-ch9-chin-phap-x-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">159.-Ch9-Chín-Pháp-X.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG MƯỜI PHÁP</strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/160-ch10-muoi-phap-i-pham-loi-ich-nisa-savagga-.pdf">160.-Ch10-Mười-Pháp-I.-Phẩm-Lợi-Ích-(Ānisaṃsavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/161-ch10-muoi-phap-ii-pham-ho-tri-n-thavagga-.pdf">161.-Ch10-Mười-Pháp-II.-Phẩm-Hộ-Trì-(Nāthavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/162-ch10-muoi-phap-iii-pham-lon-mah-vagga-.pdf">162.-Ch10-Mười-Pháp-III.-Phẩm-Lớn-(Mahāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/163-ch10-muoi-phap-iv-pham-up-li-up-livagga-.pdf">163.-Ch10-Mười-Pháp-IV.-Phẩm-Upāli-(Upālivagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/164-ch10-muoi-phap-v-pham-mang-nhiec-akkosavagga-.pdf">164.-Ch10-Mười-Pháp-V.-Phẩm-Mắng-Nhiếc-(Akkosavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/165-ch10-muoi-phap-vi-pham-tam-cua-minh-sacittavagga-.pdf">165.-Ch10-Mười-Pháp-VI.-Phẩm-Tâm-của-Mình-(Sacittavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/166-ch10-muoi-phap-vii-pham-song-doi-yamakavagga-.pdf">166.-Ch10-Mười-Pháp-VII.-Phẩm-Song-Đôi-(Yamakavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/167-ch10-muoi-phap-viii-pham-uoc-nguyen-ka-khavagga-.pdf">167.-Ch10-Mười-Pháp-VIII.-Phẩm-Ước-Nguyện-(Ākaṅkhavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/168-ch10-muoi-phap-ix-pham-truong-lao-theravagga-.pdf">168.-Ch10-Mười-Pháp-IX.-Phẩm-Trưởng-Lão-(Theravagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/169-ch10-muoi-phap-x-pham-up-li-up-livagga-.pdf">169.-Ch10-Mười-Pháp-X.-Phẩm-Upāli-(Upālivagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/170-ch10-muoi-phap-xi-pham-sa-mon-tuong-sama-asa-vagga-.pdf">170.-Ch10-Mười-Pháp-XI.-Phẩm-Sa-Môn-Tưởng-(Samaṇasaññāvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/170-ch10-muoi-phap-xi-pham-sa-mon-tuong-sama-asa-vagga-.pdf">171.-Ch10-Mười-Pháp-XII.-Phẩm-Đi-Xuống-(Paccorohaṇivagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/172-ch10-muoi-phap-xiii-pham-thanh-tinh-parisuddhavagga-.pdf">172.-Ch10-Mười-Pháp-XIII.-Phẩm-Thanh-Tịnh-(Parisuddhavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/173-ch10-muoi-phap-xiv-pham-tot-lanh-s-dhuvagga-.pdf">173.-Ch10-Mười-Pháp-XIV.-Phẩm-Tốt-Lành-(Sādhuvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/174-ch10-muoi-phap-xv-pham-thanh-dao-ariyavagga-.pdf">174.-Ch10-Mười-Pháp-XV.-Phẩm-Thánh-Đạo-(Ariyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/175-ch10-muoi-phap-xvi-pham-nguoi-puggalavagga-.pdf">175.-Ch10-Mười-Pháp-XVI.-Phẩm-Người-(Puggalavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/176-ch10-muoi-phap-xvii-pham-j-usso-i-j-usso-ivagga-.pdf">176.-Ch10-Mười-Pháp-XVII.-Phẩm-Jāṇussoṇi-(Jāṇussoṇivagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/177-ch10-muoi-phap-xviii-pham-tot-lanh-s-dhuvagga-.pdf">177.-Ch10-Mười-Pháp-XVIII.-Phẩm-Tốt-Lành-(Sādhuvagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/178-ch10-muoi-phap-xix-pham-thanh-dao-ariyamaggavagga-.pdf">178.-Ch10-Mười-Pháp-XIX.-Phẩm-Thánh-Đạo-(Ariyamaggavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/179-ch10-muoi-phap-xx-pham-cac-hang-nguoi-aparapuggalavagga-.pdf">179.-Ch10-Mười-Pháp-XX.-Phẩm-Các-Hạng-Người-(Aparapuggalavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/180-ch10-muoi-phap-xxi-pham-than-do-nghiep-sanh-karajak-yavagga-.pdf">180.-Ch10-Mười-Pháp-XXI.-Phẩm-Thân-Do-Nghiệp-Sanh-(Karajakāyavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/181-ch10-muoi-phap-xxii-pham-tuong-tu-s-ma-avagga-.pdf">181.-Ch10-Mười-Pháp-XXII.-Phẩm-Tương-Tự-(Sāmaññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/182-ch10-muoi-phap-xxiii-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">182.-Ch10-Mười-Pháp-XXIII.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)<br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CHƯƠNG MƯỜI MỘT PHÁP</strong><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/183-ch11-muoi-mot-phap-i-pham-y-chi-nissayavagga-.pdf">183.-Ch11-Mười-Một-Pháp-I.-Phẩm-Y-Chỉ-(Nissayavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/184-ch11-muoi-mot-phap-ii-pham-tuy-niem-anussativagga-.pdf">184.-Ch11-Mười-Một-Pháp-II.-Phẩm-Tùy-Niệm-(Anussativagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/185-ch11-muoi-mot-phap-iii-pham-tuong-tu-s-ma-avagga-.pdf">185.-Ch11-Mười-Một-Pháp-III.-Phẩm-Tương-Tự-(Sāmaññavagga)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/186-ch11-muoi-mot-phap-iv-pham-tham-luoc-thuyet-r-gapeyy-la-.pdf">186.-Ch11-Mười-Một-Pháp-IV.-Phẩm-Tham-Lược-Thuyết-(Rāgapeyyāla)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/phu-luc-3.pdf">Phụ-Lục</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/TTVIqFDL2ggQAC8k/030-ch2-hai-phap-x-pham-ke-ngu-b-lavagga-.pdf"><br><br></a><strong>nguồn : thư viện hoa sen</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><a href="https://drive.google.com/drive/folders/129P4AdbU5PC7dumUz_0awFhxOxj-0uUK?usp=drive_link">https://drive.google.com/drive/folders/129P4AdbU5PC7dumUz_0awFhxOxj-0uUK?usp=drive_link</a></p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-tang-chi-bo-anguttara-nikaya-bo-moi/">Kinh Tăng Chi Bộ Anguttara Nỉkãya | Bộ Mới &#8211; Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kinh Tương Ưng Bộ &#8211; Saṃyutta Nikāya -Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/kinh-tuong-ung-bo-sa%e1%b9%83yutta-nikaya-bo-moi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 14 Feb 2026 08:42:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh Tương Ưng Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Pdf]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Thích Minh Châu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh Tương Ưng bộ]]></category>
		<category><![CDATA[SAṂYUTTA NIKĀYA]]></category>
		<category><![CDATA[tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[thích minh châu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=434</guid>

					<description><![CDATA[<p>VIỆN&#160;NGHIÊN CỨU&#160;PHẬT HỌC&#160;VIỆT NAMTAM TẠNG&#160;THÁNH ĐIỂN&#160;PHẬT GIÁO VIỆT NAMKINH&#160;TƯƠNG ƯNG BỘSAṂYUTTA NIKĀYADỊCH GIẢ:&#160;HÒA THƯỢNG&#160;THÍCH&#160;MINH CHÂUNHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022\ &#160;LỜI&#160;CHỨNG MINH Nam-mô&#160;Bản Sư&#160;Thích-ca Mâu-ni&#160;Phật Trong Kỉnh&#160;Hoa Nghiêm&#160;có ghi: &#8220;Phật dĩ&#160;nhất nhất&#160;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&#160;đức Phật&#160;luôn dùng tất cả&#160;hóa thân&#160;của mình, ở&#160;mọi nơi&#160;mọi chốn&#160;chuyển bánh xe pháp. Thật&#160;hoan hỷ,&#160;tinh thần&#160;chuyển bánh xe [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-tuong-ung-bo-sa%e1%b9%83yutta-nikaya-bo-moi/">Kinh Tương Ưng Bộ &#8211; Saṃyutta Nikāya -Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">VIỆN&nbsp;NGHIÊN CỨU&nbsp;PHẬT HỌC&nbsp;VIỆT NAM<br>TAM TẠNG&nbsp;THÁNH ĐIỂN&nbsp;PHẬT GIÁO VIỆT NAM<br><mark style="background-color:rgba(0, 0, 0, 0);color:#cf2e2e" class="has-inline-color"><strong>KINH&nbsp;TƯƠNG ƯNG BỘ</strong><br><strong>SAṂYUTTA NIKĀYA</strong></mark><br>DỊCH GIẢ:&nbsp;HÒA THƯỢNG&nbsp;THÍCH&nbsp;MINH CHÂU<br>NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022<br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/xFYCYWXK2ggBAClN/kinh-tu-o-ng-u-ng-bo-.jpg"></a><br>\</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" width="300" height="426" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tu-o-ng-u-ng-bo-.jpg" alt="" class="wp-image-429" style="width:488px;height:auto" srcset="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tu-o-ng-u-ng-bo-.jpg 300w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-tu-o-ng-u-ng-bo--211x300.jpg 211w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&nbsp;<strong>LỜI&nbsp;CHỨNG MINH</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mô&nbsp;Bản Sư&nbsp;Thích-ca Mâu-ni&nbsp;Phật</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Kỉnh&nbsp;Hoa Nghiêm&nbsp;có ghi: &#8220;Phật dĩ&nbsp;nhất nhất&nbsp;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&nbsp;đức Phật&nbsp;luôn dùng tất cả&nbsp;hóa thân&nbsp;của mình, ở&nbsp;mọi nơi&nbsp;mọi chốn&nbsp;chuyển bánh xe pháp. Thật&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;tinh thần&nbsp;chuyển bánh xe pháp&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;đã và đang được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức&nbsp;Hội đồng&nbsp;Tri sự&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;triển khai&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Đặc biệt, trên&nbsp;phương diện&nbsp;hoăng truyên kinh điên,&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức đã có những định hướng&nbsp;đúng đắn&nbsp;cho Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tiến hành&nbsp;phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc&nbsp;từ tạng&nbsp;Pali, Sanskrit, Hán cổ và các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;khác&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi&nbsp;nghiên cứu, hoằng&nbsp;truyền kinh&nbsp;điển, nhà Phật&nbsp;thường có&nbsp;câu: DĩThánh giáo vi minh cảnh chiêu kiên&nbsp;tự tâm, dĩ&nbsp;tự tâm&nbsp;vi trí đăng chiêu kinh u chr （以 聖教爲明鏡照見自心，以自心爲智燈照經幽旨）,nghĩa là lấy&nbsp;Phật pháp&nbsp;làm tâm&nbsp;gương sáng&nbsp;soi vào&nbsp;tự tâm, lây&nbsp;tự tâm&nbsp;làm&nbsp;ngọn đèn&nbsp;trí soi tỏ chô&nbsp;thâm sâu&nbsp;của kinh điên. Những&nbsp;Phật sự&nbsp;được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã và đang&nbsp;thực hiện, thực sự là những&nbsp;việc làm&nbsp;trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng&nbsp;bản tâm&nbsp;của mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;nghiên cứu&nbsp;mà còn&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, môi&nbsp;hành giả&nbsp;có được cách tiêp cận,&nbsp;tu tập,&nbsp;thực hành&nbsp;lời Phật dạy,&nbsp;thành tựu&nbsp;nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc&nbsp;nghiên cứu&nbsp;kinh điển, nhìn lại&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;chúng ta&nbsp;mới thấy,&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;với chiều dài&nbsp;lịch sử&nbsp;trên dưới 2000 năm&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng dân&nbsp;tộc, đã tạo nên những&nbsp;giá trị&nbsp;Phật giáo&nbsp;đặc biệt, đóng&nbsp;vai trò&nbsp;trụ cột trong việc&nbsp;gìn giữ&nbsp;nền&nbsp;văn hóa&nbsp;Việt&nbsp;thời kỳ&nbsp;1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc&nbsp;Việt Nam&nbsp;trở nên vĩ đại nhất&nbsp;trong lịch sử&nbsp;phong kiến&nbsp;nước nhà vào&nbsp;thời đại&nbsp;Lý &#8211; Trần, vẫn đang&nbsp;tiếp tục&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng đất nước trong&nbsp;thời kỳ&nbsp;hội nhập với&nbsp;phương châm&nbsp;&#8220;Đạo pháp &#8211; Dân tOc.&#8221; Chính vì vậy? những&nbsp;Phật sự&nbsp;của&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đang&nbsp;thực hiện&nbsp;có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;hét sức quan trọng trong việc “kế vãng khai lai, truyên trì đạo mạch&#8221;, không chỉ làm cho&nbsp;Phật pháp&nbsp;xương minh, trường ton ở the gian mà còn góp phan làm cho&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;tiếp nối&nbsp;truyền thống&nbsp;tốt đẹp&nbsp;từ ngàn xua, phát triển lên một tầm cao mới.&nbsp;Hy vọng&nbsp;mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;chúng ta&nbsp;nỗ lực&nbsp;hơn nữa để&nbsp;thành tựu&nbsp;giải thoát&nbsp;và&nbsp;hoàn thành&nbsp;sứ mệnh &#8220;Tác&nbsp;Như Lai sứ, hành&nbsp;Như Lai&nbsp;sự.&#8221;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nguyện câu&nbsp;Phật nhật&nbsp;tăng huy,&nbsp;Pháp luân&nbsp;thường chuyên, thê giới hòa bình,&nbsp;nhân dân&nbsp;an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mố&nbsp;Hoan Hỷ&nbsp;Tạng Bồ-tát, tác&nbsp;đại chứng&nbsp;minh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">VesakLiên Hợp Quốc, PL.2563 &#8211; DL.2019<br><strong><em>Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;THÍCH PHỔ TUỆ</em></strong><br>(Pháp chủ&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam<br><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/sUZyajzK2ggBArAW/screenshot-248-.png"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/iACRdTzK2ggBAq4N/screenshot-249-.png"></a></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;GIỚI THIỆU</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Thay mặt&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị&nbsp;sự Giáo&nbsp;hội&nbsp;Phật giáo Việt Nam, tôi&nbsp;tán dương&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam,&nbsp;đặc biệt&nbsp;là Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;đã&nbsp;hoan hỷ&nbsp;đảm&nbsp;trách nhiệm&nbsp;vụ&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và&nbsp;ấn hành&nbsp;bộ&nbsp;Thánh điển&nbsp;thiêng liêng&nbsp;này.<br>Phiên dịch&nbsp;Kinh, Luật, Luận từ các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Phật học&nbsp;(Pāli, Sanskrit, Hán cổ) ra tiếng Việt là&nbsp;trách nhiệm&nbsp;cao quý của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;(VNCPHVN) do&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;thành lập&nbsp;năm 1989, nhằm&nbsp;đáp ứng&nbsp;nhu cầu&nbsp;nghiên cứu,&nbsp;học hỏi&nbsp;và&nbsp;thực tập&nbsp;Phật pháp&nbsp;của hàng triệu&nbsp;Tăng Ni,&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong và ngoài nước.<br><br><strong>1. Về&nbsp;thuật ngữ</strong><br><br>Tôi tán đồng cách&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN thay đổi cụm từ “Đại&nbsp;tạng kinh&nbsp;Việt Nam”, vốn chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ cách đặt tựa&nbsp;tác phẩm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo Trung Quốc, thành “<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>”, nhằm&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;đồng thời&nbsp;thích ứng&nbsp;với cách đặt tên&nbsp;phổ biến&nbsp;của&nbsp;cộng đồng&nbsp;Phật giáo&nbsp;thế giới&nbsp;hiện nay.<br><br>Khái niệm “Đại tạng kinh” chỉ đề cập đến “Kinh tạng” (P.&nbsp;<em>Sutta</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 經蔵) tức kho tàng&nbsp;Chân lý, trong khi khái niệm “Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo” có nội hàm rộng hơn, bao quát hơn; đó là ngoài kho tàng&nbsp;Chân lý&nbsp;còn có kho tàng&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vinaya</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 律蔵,&nbsp;Luật tạng), kho tàng&nbsp;Triết học&nbsp;tâm (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 論蔵,&nbsp;Luận tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Aṭṭhakathā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Phụ&nbsp;chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ṭīkā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Tục tạng và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;bao gồm&nbsp;các tuyển tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;các nước&nbsp;Ấn Độ,&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bộ phái,&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;Việt Nam,&nbsp;Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản,&nbsp;Đại Hàn,&nbsp;Tây Tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải,&nbsp;Văn học&nbsp;Tông phái&nbsp;Phật giáo&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam, v.v&#8230;<br><br><strong>2. Về&nbsp;Văn học sử&nbsp;Phật giáo</strong><br><br>“Thánh điển Phật giáo” là khái niệm chỉ cho tuyển tập những lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;trong 45 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền) hay 49 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bắc truyền)&nbsp;truyền bá&nbsp;Chân lý&nbsp;(P.&nbsp;<em>Dhamma</em>, S.&nbsp;<em>Dharma</em>, H. 法, Pháp),&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P=S.&nbsp;<em>Vinaya</em>, H. 戒律,&nbsp;Giới luật), và Các&nbsp;pháp siêu&nbsp;việt (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>, S.&nbsp;<em>Abhidharma</em>, H. 無比法,&nbsp;Vô tỷ pháp).<br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được&nbsp;truyền thừa&nbsp;qua&nbsp;hình thức&nbsp;khẩu truyền, được cho là bằng&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Pāli từ thời&nbsp;đức Phật&nbsp;(khoảng thế kỷ VI-V TTL) và&nbsp;lưu truyền&nbsp;qua ba lần&nbsp;kết tập kinh điển&nbsp;tại&nbsp;Ấn Độ. Đến&nbsp;đại hội kết tập&nbsp;kinh điển&nbsp;lần thứ tư tại&nbsp;Tích Lan&nbsp;(khoảng thế kỷ I TTL),&nbsp;Thánh điển&nbsp;được viết trên&nbsp;lá bối&nbsp;và&nbsp;lưu truyền&nbsp;đến ngày nay. Hai&nbsp;tác phẩm&nbsp;Đảo sử&nbsp;(<em>Dīpavaṃsa</em>) và&nbsp;Đại sử&nbsp;(<em>Mahāvaṃsa</em>) đều&nbsp;ghi nhận&nbsp;rằng trong&nbsp;triều đại&nbsp;Valagamba (29-17 TTL) tại Anuradhapura,&nbsp;Tích Lan, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;thuộc làu&nbsp;Tam tạng&nbsp;Pāli bắt đầu viết kinh Phật trên&nbsp;lá bối&nbsp;để&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;truyền bá&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả&nbsp;hơn.<br><br>Theo các nhà&nbsp;Đại thừa, cũng vào thế kỷ I (TTL) trở đi,&nbsp;kinh điển Đại thừa&nbsp;bằng tiếng Sanskrit&nbsp;lần lượt&nbsp;ra đời. Ngoài các&nbsp;bản kinh&nbsp;Đại thừa&nbsp;quan trọng&nbsp;tồn tại&nbsp;với ấn bản Sanskrit, phần lớn&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;được lưu giữ qua các bản dịch Hán cổ, được các vua chúa,&nbsp;đại tín&nbsp;chủ&nbsp;lưu bố&nbsp;qua các bản chép tay, khắc trên đá, khắc trên gỗ, và về sau&nbsp;biên tập&nbsp;thành các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;mang tầm vóc&nbsp;quốc gia&nbsp;ở Trung Hoa; còn tiếng&nbsp;Tây Tạng&nbsp;cổ, được&nbsp;biên tập&nbsp;thành Kinh&nbsp;điển&nbsp;Phật giáo Tây Tạng&nbsp;(<em>Tibetan</em>&nbsp;<em>Buddhist</em>&nbsp;<em>Canon</em>) gồm hai tạng Kangyur (Kinh &#8211;&nbsp;Luật tạng&nbsp;gồm 100 bộ) và Tengyur (Luận tạng&nbsp;gồm 213 bộ).<br><br><strong>3. Về&nbsp;phương diện&nbsp;lịch sử</strong><br><br>Hơn 10 thế kỷ (từ thế kỷ I-X) bị&nbsp;Trung Quốc&nbsp;đô hộ, người&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã&nbsp;sử dụng&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Hoa bằng Hán cổ và&nbsp;cho đến&nbsp;những thế kỷ sau. Giai đoạn 80 năm Pháp thuộc (1867-1945), người Việt lại buộc phải&nbsp;sử dụng&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa nên chữ Hán Nôm mất dần&nbsp;vị trí&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;chính thống. Đứng trước nhu cầu&nbsp;thích nghi&nbsp;với quốc ngữ mới, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;Việt Nam&nbsp;quyết định&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ ra tiếng Việt La-tinh để&nbsp;phổ biến&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;rộng rãi&nbsp;hơn, vì&nbsp;đại đa số&nbsp;người Việt trong thời Pháp thuộc không đọc được chữ Hán Nôm.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;được hình thành qua 3 giai đoạn:<br>Giai đoạn 1 bắt đầu từ 1950 đến 1975, với đỉnh cao là sự ra đời của&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất&nbsp;(GHPGVNTN) vào năm 1973 và ngưng&nbsp;hoạt động&nbsp;vào năm 1975. Các bậc&nbsp;Tôn túc&nbsp;đóng góp&nbsp;nổi bật&nbsp;trong việc&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ sang tiếng Việt trong giai đoạn này có&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Tịnh&nbsp;(Ma-ha Bát-nhã,&nbsp;Hoa Nghiêm,&nbsp;Đại Bảo&nbsp;Tích, Niết-bàn,&nbsp;Pháp Hoa);&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Nghiêm&nbsp;(Đại Bát-nhã); và chư vị&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thanh Từ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Bửu Huệ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Thiền Tâm&nbsp;(Trung A-hàm, Tăng nhất A-hàm),&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thiện Siêu,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Tuệ Sỹ,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Thích&nbsp;Trí Thành&nbsp;(Trường A-hàm, Tạp A-hàm), v.v…<br><br>Giai đoạn 2 bắt đầu từ 1975 đến 2017, với sự ra đời của các bản dịch từ Pāli sang tiếng Việt. Đóng góp nổi trội của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;là&nbsp;phiên dịch&nbsp;hầu hết&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Hộ Tông,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Bửu Chơn,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Giới Nghiêm&nbsp;phiên dịch&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli và&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Tịnh Sự dịch&nbsp;Luận tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Gần đây,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Chánh Thân đã dịch mới một số kinh trong&nbsp;Tiểu bộ&nbsp;và&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli.<br><br>Sau ba thập niên&nbsp;phiên dịch&nbsp;độc lập, đến năm 1991,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Chỉ đạo&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và&nbsp;Ấn hành&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Việt Nam&nbsp;chính thức&nbsp;được&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;(GHPGVN)&nbsp;thành lập. Từ đó&nbsp;đến nay, VNCPHVN chỉ tái bản được&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Nam truyền, gồm 13 tập và một vài tập A-hàm. Trong&nbsp;thời gian&nbsp;này và trước đó,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Quang&nbsp;đã dịch hơn 25 tập Kinh, Luật, Luận;&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Đỗng Minh đã dịch một số bộ Luật và hướng dẫn, khuyến khích&nbsp;chư Tăng&nbsp;Ni tại Nha Trang&nbsp;phiên dịch&nbsp;các bộ Luật của các&nbsp;bộ phái Phật giáo, góp phần làm&nbsp;phong phú&nbsp;kho tàng&nbsp;Luật tạng&nbsp;Phật giáo Việt Nam.<br><br>Trong hai thập niên, 1994-2014,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Dịch thuật do&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Tịnh Hạnh&nbsp;khởi xướng và&nbsp;bảo trợ, có công tổng hợp,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản các&nbsp;công trình&nbsp;dịch thuật đã có,&nbsp;đồng thời&nbsp;dịch mới các Kinh, Luật, Luận quan trọng khác để hình thành&nbsp;Linh Sơn&nbsp;Pháp bảo&nbsp;Đại tạng kinh.<br><br>Giai đoạn 3 từ năm 2017 trở đi. Vào giữa năm 2018,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN&nbsp;thành lập&nbsp;Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tiến hành&nbsp;đối chiếu&nbsp;văn bản song ngữ,&nbsp;biên tập&nbsp;tiếng Việt, làm tổng&nbsp;mục lục&nbsp;mới, với&nbsp;mục tiêu&nbsp;phiên dịch&nbsp;hoàn tất,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, gồm Ba tạng&nbsp;Thượng Tọa bộ, Ba tạng&nbsp;Bộ phái&nbsp;và Ba tạng&nbsp;Đại thừa.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải, Tục tạng,&nbsp;Văn học&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;cũng sẽ được&nbsp;thực hiện&nbsp;tiếp theo.&nbsp;Công trình&nbsp;sưu tầm,&nbsp;phiên dịch, hiệu chú và&nbsp;ấn hành&nbsp;này&nbsp;dự kiến&nbsp;sẽ&nbsp;hoàn thành&nbsp;trong vòng&nbsp;10 năm hoặc lâu hơn nữa.<br><br><strong>4. Về bản sắc&nbsp;quốc gia</strong><br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được xem là&nbsp;quốc bảo&nbsp;của nhiều&nbsp;quốc gia&nbsp;theo&nbsp;đạo Phật. Các&nbsp;quốc gia&nbsp;thuộc hai&nbsp;truyền thống&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền và Bắc truyền đều có&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng tiếng mẹ đẻ của họ từ lâu. Tại các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền như&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, ngoài ấn bản&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli, đều có bản dịch&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng quốc ngữ của họ.<br><br>Trong các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa,&nbsp;Trung Quốc&nbsp;là nước đầu tiên có Khai&nbsp;Bảo tạng&nbsp;được khắc gỗ từ năm 971 đến 983 thời nhà Bắc Tống. Các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ&nbsp;Phật giáo Trung Quốc&nbsp;đều có ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;chữ Hán theo phong cách riêng.<br><br>Đại Hàn&nbsp;(1011-1082) có ấn bản Cao Ly&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(高麗大蔵經), hay còn gọi là&nbsp;Bát vạn&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(八萬大蔵經), có cấu trúc&nbsp;mục lục&nbsp;khác với các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Quốc, gồm&nbsp;Tam tạng&nbsp;Đại thừa&nbsp;(các bản văn 1-646),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Tiểu thừa&nbsp;(các bản văn 647-978),&nbsp;Thánh Hiền&nbsp;Phật ký&nbsp;lục (các bản văn 979-1087) và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;khác (1088-1498), trong đó, các bản văn 1402-1405 là các trước tác của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại Hàn.<br><br>Nhật Bản&nbsp;có&nbsp;Thiên Hải&nbsp;tạng (天海蔵)đầu tiên được&nbsp;thực hiện&nbsp;từ năm 1637 đến 1648. Đến đầu thế kỷ XX, Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(大正新脩大蔵經, 1924-1934) do các&nbsp;học giả&nbsp;Takakusu Junjiro, Watanabe Umiakira và Ono Genmyo&nbsp;biên tập, gồm 100 tập, 3.493 bộ, 13.520 quyển, trong đó, 55 tập đầu gồm Kinh, Luật, Luận, Sớ giải, các&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản. Đây là ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;bằng chữ Hán hoàn chỉnh nhất, có tính&nbsp;hệ thống&nbsp;về phân loại và chấm câu tốt nhất.<br><br>Phật giáo Tây Tạng&nbsp;cũng có&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;riêng khá sớm, từ năm 1290 đến 1364.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này bao hàm hầu hết các bản luận Sanskrit của các&nbsp;bộ phái Phật giáo&nbsp;Ấn Độ, có nguồn gốc từ Trường&nbsp;Đại học&nbsp;Nalanda&nbsp;nổi tiếng&nbsp;và một số bản dịch từ tiếng Hán.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này được hiệu chỉnh qua các&nbsp;thời kỳ&nbsp;và&nbsp;trở thành&nbsp;kho tàng&nbsp;Pháp bảo Tạng&nbsp;truyền đặc thù, vì nó chứa nhiều bộ&nbsp;mật chú&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;tu&nbsp;bí truyền&nbsp;mà ngày nay không&nbsp;tìm thấy&nbsp;trong các&nbsp;Đại tạng&nbsp;Trung Hoa và các nước khác.<br><br>Tính từ thời điểm Pháp thuộc năm 1867 đến 2019, khi tiếng Hán &#8211; Việt&nbsp;trở thành&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa, 152 năm đã&nbsp;trôi qua, hoặc tính từ thời điểm&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của GHPGVNTN hình thành từ năm 1973 cũng đã&nbsp;trải qua&nbsp;46 năm,&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;chỉ mới&nbsp;hoàn tất&nbsp;một nửa chặng đường&nbsp;phiên dịch.<br><br>Bên cạnh việc&nbsp;trân trọng&nbsp;những&nbsp;thành quả&nbsp;dịch thuật của các bậc Tôn đức hữu công thuộc các&nbsp;thế hệ&nbsp;trước, GHPGVN cần có&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;hoàn chỉnh, không chỉ&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;mà còn giúp cho người&nbsp;Việt Nam&nbsp;không biết các&nbsp;cổ ngữ&nbsp;Phật giáo, có thể tiếp cận&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;bằng tiếng Việt, nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do nghe&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Sutamayapaññā</em>,&nbsp;Văn tuệ),&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;nghiền ngẫm&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Cintāmayapaññā</em>,&nbsp;Tư tuệ) và trên nền tảng này,&nbsp;tiếp tục&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;thực hành&nbsp;thiền chỉ,&nbsp;thiền quán&nbsp;(P.&nbsp;<em>Bhāvanāmayapaññā</em>, Tu tuệ).<br><br>Để tạo nên bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;tâm linh&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;qua&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tôi tha thiết kêu gọi quý&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;tham gia&nbsp;vào Ban&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, góp phần&nbsp;phiên dịch&nbsp;và xuất bản hoàn chỉnh&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>.&nbsp;Đồng thời, tôi tha thiết kêu gọi quý mạnh thường quân và quý&nbsp;Phật tử&nbsp;phát tâm&nbsp;đóng góp&nbsp;tịnh tài&nbsp;để&nbsp;công trình&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;sớm&nbsp;thành tựu&nbsp;mỹ mãn.<br><br>Xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;không chỉ là niềm mơ ước của&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;mà còn tạo&nbsp;thuận duyên&nbsp;cho 97 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong nước và hơn 5 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;ở hải ngoại có cơ hội học Phật,&nbsp;tu Phật&nbsp;bằng tiếng Việt, để&nbsp;diệt trừ&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê,&nbsp;chấp thủ, vốn là nhân khổ đau,&nbsp;đồng thời, trải nghiệm an vui,&nbsp;hạnh phúc&nbsp;bây giờ và tại đây, góp phần làm cho Tổ quốc&nbsp;Việt Nam&nbsp;ngày càng giàu, mạnh và phát triển&nbsp;bền vững.<br></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph">Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019<br><strong><em>Hòa thượng&nbsp;THÍCH THIỆN NHƠN</em></strong><br>(Chủ tịch&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị sự GHPGVN)<br><br></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>DẪN&nbsp;LUẬN KINH&nbsp;TƯƠNG ƯNG BỘ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>(<em>Saṃyutta Nikāya</em>)<em>&nbsp;</em>là&nbsp;bộ kinh&nbsp;thứ ba trong năm bộ&nbsp;<em>Nikāya</em>&nbsp;của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(Theravāda). Theo&nbsp;tác phẩm<em>Diệu pháp&nbsp;yếu lược&nbsp;</em>(<em>Saddhammasaṅgaha</em>) của Ngài Dhammakitti Mahāsāmi, việc&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;truyền tụng<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>do&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākassapa và nhóm&nbsp;đệ tử&nbsp;của Ngài&nbsp;thực hiện.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn1"><sup>[1]</sup></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. Cấu trúc, những điểm đặc thù và&nbsp;vấn đề&nbsp;truyền bản</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo&nbsp;<em>Chú giải</em><em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;của&nbsp;Luận sư&nbsp;Buddhaghosa trong&nbsp;tác phẩm<em>Sāratthappakāsinī</em>: “Ở đây,&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;được xác định có năm thiên:&nbsp;<em>Thiên Có kệ</em>,&nbsp;<em>Thiên Nhân&nbsp;duyên</em>,&nbsp;<em>Thiên Uẩn</em>,&nbsp;<em>Thiên&nbsp;Sáu xứ</em>,&nbsp;<em>Thiên Đại</em>. Số lượng kinh&nbsp;gồm có&nbsp;7.762&nbsp;bài kinh. Những&nbsp;bài kinh&nbsp;đó được&nbsp;kết tập&nbsp;vào từng nhóm&nbsp;tương ưng&nbsp;với nhau<em>.</em>”<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn2"><sup>[2]</sup></a>&nbsp;Cũng theo Ngài Buddhaghosa,&nbsp;sở dĩ&nbsp;được gọi là “<em>Tương ưng</em>” (<em>Saṃyutta</em>), vì: “Gồm nhiều nhóm tương đồng và&nbsp;liên hệ&nbsp;với nhau, là&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;tôn quý, do&nbsp;đức Phật&nbsp;tự giác&nbsp;ngộ và&nbsp;giảng thuyết, được sinh ra từ Tuệ phân tích.”<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn3"><sup>[3]</sup></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Trước hết, về&nbsp;hình thức&nbsp;trình bày.</strong>&nbsp;Theo&nbsp;truyền thống&nbsp;Phật giáo&nbsp;Theravāda,&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>được sắp xếp và trình bày theo&nbsp;hình thức&nbsp;năm tập hay còn gọi là năm thiên (<em>pañcavagga</em>). Đây là cấu trúc mang tính cội nguồn vì chúng từng&nbsp;xuất hiện&nbsp;trong&nbsp;<em>Chú giải</em>&nbsp;của&nbsp;Luận sư&nbsp;Buddhaghosa. Mặc dù&nbsp;hình thức&nbsp;của&nbsp;bộ kinh&nbsp;có sự thay đổi trong những ấn bản về sau, nhưng cách thức&nbsp;phân chia&nbsp;bộ kinh&nbsp;thành năm phần vẫn được giữ lại bằng những ghi chú&nbsp;cụ thể&nbsp;trong nội dung,&nbsp;tuân thủ&nbsp;theo&nbsp;truyền thống&nbsp;kết tập&nbsp;và san định thuở&nbsp;ban đầu. Ấn bản&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>với nguyên tác Pāli được chuyển thể sang mẫu tự La-tinh (<em>Roman</em><em>Script</em>), do Hội&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli (PTS)&nbsp;ấn hành&nbsp;từ năm 1884 đến 1898, đã&nbsp;tuân theo&nbsp;hình thức&nbsp;năm thiên này.<br><strong>Thứ hai, về số lượng kinh và sự&nbsp;phân chia&nbsp;các nhóm&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;(<em>Saṃyutta</em>)</strong>. Theo&nbsp;ghi nhận&nbsp;của Ngài Buddhaghosa,&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>có 7.762 kinh. Theo sự kiểm đếm của&nbsp;tác giả&nbsp;Léon Feer (1830-1902) trong ấn bản Pāli do PTS&nbsp;ấn hành&nbsp;thì có 2.889 kinh. Theo sự&nbsp;đối chiếu&nbsp;và tính toán của Bhikkhu Bodhi trong ấn bản năm 2000 thì có 2.904 kinh.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn4"><sup>[4]</sup></a>&nbsp;Trong bản dịch tiếng Việt&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;lần này, số lượng và&nbsp;trật tự&nbsp;kinh được sắp xếp lại&nbsp;tương ứng&nbsp;với bản Pāli của VRI, hay còn gọi là ấn bản của kỳ&nbsp;kiết tập&nbsp;kinh điển&nbsp;lần thứ 6 là 2.854 kinh.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn5"><sup>[5]</sup></a>&nbsp;Như vậy,&nbsp;phải chăng&nbsp;ấn bản&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>hiện đang&nbsp;lưu hành&nbsp;đã bị sót mất nhiều kinh so với nguyên bản có từ thời Ngài Buddhaghosa? Từ sự đối khảo từng đoạn&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>xuất hiện&nbsp;trong bản&nbsp;<em>Chú giải</em>&nbsp;của Ngài Buddhaghosa, Bhikkhu Bodhi đã xác quyết rằng, ấn bản hiện đang&nbsp;lưu hành&nbsp;không bị sót mất.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn6"><sup>[6]</sup></a>&nbsp;Sự sai sót về số lượng kinh theo Bhikkhu Bodhi có thể là do cách tính toán,&nbsp;liên quan đến&nbsp;cách&nbsp;mở rộng&nbsp;hoặc sự tách biệt giữa các&nbsp;bản kinh.&nbsp;Cụ thể&nbsp;như, trên những&nbsp;bản kinh&nbsp;chép bằng lá cọ Ola (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Palm_leaf_manuscript"><em>Palm Leaf Manuscripts</em></a><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Palm_leaf_manuscript">)</a>, không có các dấu hiệu&nbsp;phân biệt&nbsp;giữa&nbsp;bản kinh&nbsp;này với&nbsp;bản kinh&nbsp;khác.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn7"><sup>[7]</sup></a>&nbsp;Ngay như số lượng các nhóm&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;giữa các truyền bản Pāli cũng có sự khác biệt.&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>theo ấn bản&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Miến Điện (<em>Burmese</em>) có 56 nhóm, thế nhưng ở ấn bản&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Tích Lan&nbsp;(<em>Sinhala</em>) chỉ có 54 nhóm.&nbsp;Sở dĩ&nbsp;có sự sai khác đó là vì trong ấn bản&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Tích Lan, nhóm&nbsp;<em>Tương ưng Minh kiến</em>&nbsp;(<em>Abhisamayasaṃyutta</em>) là phần phụ của nhóm&nbsp;<em>Tương ưng Nhân duyên</em>&nbsp;(<em>Nidānasaṃyutta</em>) và nhóm&nbsp;<em>Tương ưng Thọ</em>&nbsp;(<em>Vedanāsaṃyutta</em>) là phần phụ của nhóm&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Sáu xứ</em>&nbsp;(<em>Saḷāyatanasaṃyutta</em>).<sup>8</sup><br><strong>Thứ ba, về&nbsp;vai trò&nbsp;và&nbsp;vị trí</strong>.&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>có một&nbsp;vị trí&nbsp;quan trọng và đặc thù trong năm bộ&nbsp;<em>Nikāya</em>. Vì lẽ,&nbsp;dựa trên&nbsp;tiêu chí&nbsp;tương ưng&nbsp;nên tập hợp được nhiều&nbsp;bản kinh&nbsp;có cùng nội dung,&nbsp;tính chất&nbsp;và cùng mối&nbsp;liên hệ&nbsp;vào một nhóm. Nhờ vậy, nội dung chứa đựng trong từng nhóm&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;rất&nbsp;phong phú&nbsp;và&nbsp;sinh động&nbsp;so với những&nbsp;bản kinh&nbsp;khác.&nbsp;Cụ thể&nbsp;như, khi đề cập đến hành hoạt của Vua Pasenadi nước Kosala,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Kosala</em>&nbsp;(<em>Kosalasaṃyutta</em>) đã đề cập những nét chính, cô đọng,&nbsp;liên quan đến&nbsp;cuộc đời&nbsp;của vị vua này với nhiều&nbsp;bài kinh&nbsp;ngắn.&nbsp;Tương tự&nbsp;như vậy khi đề cập đến các vị Tỷ-kheo, Tỷ-kheo-ni hay&nbsp;chư thiên, ma quỷ… Nhờ tính tập hợp đó nên&nbsp;bộ kinh&nbsp;đã&nbsp;cung cấp&nbsp;rất nhiều tư liệu&nbsp;rõ ràng,&nbsp;chi tiết, khó có thể&nbsp;tìm thấy&nbsp;trong bốn bộ&nbsp;<em>Nikāya</em>&nbsp;còn lại.&nbsp;Ngoài ra,&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>còn chuyên chở những tư liệu&nbsp;liên quan đến&nbsp;những tín niệm,&nbsp;quan điểm&nbsp;triết học&nbsp;cổ xưa của&nbsp;Ấn Độ,&nbsp;xuất hiện&nbsp;trong các chương như&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Chư thiên</em>&nbsp;(<em>Devatāsaṃyutta</em>),&nbsp;<em>Tương ưng Sakka</em>&nbsp;(<em>Sakkasaṃyutta</em>),&nbsp;<em>Tương ưng</em><br><em>Thần mây</em>&nbsp;(<em>Valāhakasaṃyutta</em>),&nbsp;<em>Tương ưng Kiến</em>&nbsp;(<em>Diṭṭhisaṃyutta</em>),&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Nữ nhân</em>&nbsp;(<em>Mātugāmasaṃyutta</em>),&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Thôn trưởng</em>&nbsp;(<em>Gāmaṇisaṃyutta</em>). Điều&nbsp;đặc biệt&nbsp;đáng&nbsp;lưu tâm&nbsp;trong&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Nữ nhân</em>&nbsp;(<em>Mātugāmasaṃyutta</em>), có đề cập đến những bổn phận cơ bản của người&nbsp;phụ nữ&nbsp;(<em>Strīdharma</em>)<em>&nbsp;</em>trong&nbsp;xã hội&nbsp;Ấn Độ&nbsp;cổ đại; và trong số những bổn phận đó, có những bổn phận vốn không thuộc về&nbsp;quan điểm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo.&nbsp;Cụ thể&nbsp;như&nbsp;bản kinh&nbsp;khá ngắn với&nbsp;tiêu đề&nbsp;là&nbsp;<em>Một&nbsp;</em>(<em>Ekasutta&nbsp;</em>&#8211;&nbsp;<em>S</em>. IV. 246), đề cập đến mối quan hệ giữa nam và nữ,&nbsp;chi tiết&nbsp;gần&nbsp;tương tự&nbsp;với&nbsp;<em>Luật Manu</em>&nbsp;(<em>The Manusmṛiti&nbsp;</em>&#8211; V. 148).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn8"><sup>[8]</sup></a><br><strong>Thứ tư, về truyền bản</strong>.&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>trong nguyên tác Pāli có hai truyền bản quan trọng, thứ nhất là bản&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Miến Điện (<em>Burmese</em>) và thứ hai là bản&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Tích Lan&nbsp;(<em>Sinhala</em>). Theo đối khảo của&nbsp;học giả&nbsp;người Đức Oskar von Hinüber, hai truyền bản này&nbsp;tương đối&nbsp;độc lập, vì dường như đã có một số&nbsp;bài kinh&nbsp;được&nbsp;tiếp nhận&nbsp;từ hai nguồn khác nhau.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftn9"><sup>[9]</sup></a>&nbsp;Từ hai truyền bản Pāli này, PTS mà&nbsp;cụ thể&nbsp;là Léon Feer (1830-1902) đã&nbsp;biên tập&nbsp;và chuyển thể sang&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;La-tinh.<br>Tính&nbsp;đến nay,&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>đã được nhiều&nbsp;tác giả&nbsp;dịch trực tiếp từ Pāli sang Anh ngữ. Bản dịch&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>bằng Anh ngữ đầu tiên với tên gọi:&nbsp;<em>The Book of</em><em>the Kindred Sayings</em>&nbsp;do Rhys Davids dịch tập I (1917), tập II (1922), và F. L Woodward dịch tập III (1925), tập IV (1927), tập V (1930).&nbsp;Ngoài ra,&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;cũng được nhiều&nbsp;tác giả&nbsp;như Bhikkhu Ñāṇamoli&nbsp;phiên dịch&nbsp;một số&nbsp;bài kinh&nbsp;chủ yếu, hoặc Bhikkhu Sujato đã dịch nguyên cả&nbsp;bộ kinh. Trong số những dịch phẩm về Anh ngữ của&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>, có thể nói rằng, bản dịch&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>từ Pāli sang Anh ngữ với tên gọi<em>&nbsp;The Connected Discourses of the Buddha: A Translation of the Saṃyutta Nikāya</em>&nbsp;của Bhikkhu Bodhi do Wisdom Publications&nbsp;ấn hành&nbsp;vào năm 2000,<strong>&nbsp;</strong>là một trong những bản dịch được&nbsp;giới học&nbsp;giả&nbsp;ghi nhận&nbsp;và&nbsp;đánh giá&nbsp;cao.&nbsp;Ngoài ra, trên trang nhà http://www.suttacentral.net/ hiện đang&nbsp;giới thiệu&nbsp;nhiều&nbsp;bài kinh&nbsp;thuộc&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>đã được dịch sang nhiều thứ tiếng khác nhau trên&nbsp;thế giới&nbsp;như Pháp, Đức, Ý, Na Uy, Tây Ban Nha,&nbsp;Bồ Đào Nha, Hungary, Ba Lan, Nga, Nhật, Hoa, Thái Lan, Indonesia… và gồm cả tiếng Việt.<br>Bản dịch tiếng Việt&nbsp;<em>Tương ưng bộ&nbsp;</em>do&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;phiên dịch,&nbsp;dựa trên&nbsp;nguyên tác Pāli và ấn bản tiếng Anh của PTS, được&nbsp;ấn hành&nbsp;lần đầu tiên vào năm 1982. Sau đó,&nbsp;bộ kinh&nbsp;này đã được Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tái bản vào những năm 1993 và 2013.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.&nbsp;Tóm tắt&nbsp;về nội dung</strong><br><strong>2.1<em>&nbsp;Thiên Có kệ&nbsp;(Sagāthāvagga)</em></strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thiên này có 11&nbsp;<em>Tương ưng</em>. Trong đó,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Chư thiên&nbsp;</em>(<em>Devatāsaṃyutta</em>) và&nbsp;<em>Tương ưng</em><em>Thiên tử</em>&nbsp;(<em>Devaputtasaṃyutta</em>) là hai&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;đề cập về từng vị&nbsp;thiên tử&nbsp;hoặc nhiều vị&nbsp;thiên tử&nbsp;đã đến thỉnh&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng pháp, hoặc nhờ&nbsp;đức Phật&nbsp;xác chứng về&nbsp;kiến thức&nbsp;Phật pháp&nbsp;của họ. Có những&nbsp;bài kinh&nbsp;ngắn trong hai&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này (<em>S</em>. I. 36, 39) đề cập đến những&nbsp;chân lý&nbsp;phổ quát của&nbsp;xã hội, không&nbsp;thuần túy&nbsp;Phật pháp.<br>Thứ ba,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Kosala</em>&nbsp;(<em>Kosalasaṃyutta</em>) đề cập đến những tâm tư,&nbsp;suy nghĩ, hành hoạt của vị&nbsp;Hoàng đế&nbsp;có những&nbsp;liên hệ&nbsp;mật thiết&nbsp;đến&nbsp;đức Phật&nbsp;và&nbsp;Tăng đoàn. Vua Pasenadi (Ba-tư-nặc) là một vị vua có những&nbsp;nỗ lực&nbsp;rất lớn trong việc&nbsp;ứng dụng&nbsp;pháp Phật vào các mối quan hệ&nbsp;gia đình&nbsp;cũng như đường hướng trị nước, an dân.<br>Thứ tư,&nbsp;<em>Tương ưng Ác ma</em>&nbsp;(<em>Mārasaṃyutta</em>) và thứ năm&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Tỷ-kheo-ni</em>&nbsp;(<em>Bhikkhunīsaṃyutta</em>) cùng đề cập đến một đối tượng biểu trưng cho&nbsp;năng lượng&nbsp;tiêu cực, đó là&nbsp;Ác ma. Theo&nbsp;<em>Tương ưng Ác ma</em>, ngay từ khi vừa mới&nbsp;giác ngộ,&nbsp;Ác ma&nbsp;đã theo&nbsp;đức Phật. Thậm chí có những giai&nbsp;đoạn Ác&nbsp;ma theo Ngài ròng rã đến bảy năm (<em>S</em>. I. 124) và đã dùng nhiều&nbsp;phương cách&nbsp;phá hoại&nbsp;nhưng không làm&nbsp;đức Phật&nbsp;lay động. Đối với các vị Tỷ-kheo-ni trong&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Tỷ-kheo-ni</em>,&nbsp;Ác ma&nbsp;đã dùng nhiều cách thức, từ khuyến dụ, rủ rê, đến dọa nạt nhưng vẫn không làm cho các Tỷ-kheo-ni&nbsp;sợ hãi&nbsp;hay&nbsp;kinh hoàng.<br>Thứ sáu,&nbsp;<em>Tương ưng Phạm thiên</em>&nbsp;(<em>Brahmasaṃyutta</em>),&nbsp;Phạm thiên&nbsp;Sahampati&nbsp;xuất hiện&nbsp;đầu tiên sau khi&nbsp;đức Phật&nbsp;vừa mới&nbsp;thành đạo&nbsp;và cũng có mặt trong đêm&nbsp;đức Phật&nbsp;nhập Niết-bàn. Có lần,&nbsp;Phạm thiên&nbsp;đã&nbsp;thuyết pháp&nbsp;cho mẹ của một vị Tỷ-kheo, khuyên bà đừng&nbsp;cúng dường&nbsp;Phạm thiên&nbsp;Sahampati ở trên cao kia, tức là Ngài, mà hãy phụng kính vị&nbsp;Phạm thiên&nbsp;trước mặt, chính là Tỷ-kheo Brahmadeva đã&nbsp;chứng quả&nbsp;A-la-hán, vốn là con trai của bà (<em>S</em>. I. 141).<br>Thứ bảy,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Bà-la-môn</em>&nbsp;(<em>Brāhmaṇasaṃyutta</em>) đề cập đến những trở ngại, khó khăn trên bước đường&nbsp;hóa đạo&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;khi gặp phải sự chống đối của&nbsp;giai cấp&nbsp;Bà-la-môn. Cũng trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã tái định nghĩa thế nào là sự thanh tẩy (<em>S</em>. I. 182), thế nào gọi là&nbsp;khất sĩ&nbsp;(<em>S</em>. I. 182), thế nào gọi là cày ruộng (<em>S</em>. I. 172), thế nào gọi là người&nbsp;hiền lành&nbsp;(<em>S</em>. I. 154)… Trong số những Bà-la-môn chống đối đó, có nhiều người sau khi nghe&nbsp;đức Phật&nbsp;thuyết pháp, đã tỏ ngộ,&nbsp;phát nguyện&nbsp;xuất gia&nbsp;và&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả.<br>Thứ tám,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Vaṅgīsa</em>&nbsp;(<em>Vaṅgīsasaṃyutta</em>) đề cập đến khả năng thi phú của vị Tỷ-kheo cùng tên rất mực&nbsp;tài hoa. Tuy&nbsp;tài hoa&nbsp;là vậy nhưng Tỷ-kheo Vaṅgīsa vẫn bị&nbsp;vô số&nbsp;khổ đau do chưa&nbsp;hàng phục&nbsp;được&nbsp;vọng tâm. Từ khi gặp&nbsp;đức Phật&nbsp;và&nbsp;nỗ lực&nbsp;tu tập, Vaṅgīsa đã&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm mình,&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả&nbsp;và dùng khả năng riêng có để&nbsp;ca ngợi&nbsp;đức Phật&nbsp;và các vị&nbsp;Thánh Tăng&nbsp;bằng những vần kệ&nbsp;đi vào&nbsp;lòng người.<br>Thứ chín,&nbsp;<em>Tương ưng Rừng</em><strong>&nbsp;</strong>(<em>Vanasaṃyutta</em>) và thứ mười là&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Dạ-xoa</em>&nbsp;(<em>Yakkhasaṃyutta</em>) đề cập đến hai loại&nbsp;chúng sanh&nbsp;bậc cao là&nbsp;chư thiên&nbsp;(<em>devatā</em>) sống trong rừng và các loài dạ-xoa (<em>yakkha</em>) trong sự&nbsp;liên hệ&nbsp;với chúng Tỷ-kheo nói chung.&nbsp;Cụ thể&nbsp;như, có vị Tỷ-kheo thích ngửi hương sen nên thường đến bên bờ hồ để ngửi&nbsp;hoa sen. Khi ấy, có vị thiên trú ở rừng, ở cây đã khuyên Tỷ-kheo này bằng cách chỉ ra rằng, ngửi hương cũng là&nbsp;hình thức&nbsp;của&nbsp;trộm cắp&nbsp;(<em>S</em>. I. 204).&nbsp;Tương tự&nbsp;như vậy, dạ-xoa Sīvaka đã trấn&nbsp;an cư&nbsp;sĩ&nbsp;Cấp Cô Độc&nbsp;khi vị này lần đầu tiên đến&nbsp;Trúc Lâm&nbsp;để&nbsp;diện kiến&nbsp;đức Phật&nbsp;và&nbsp;chúng Tăng&nbsp;(<em>S</em>. I. 210). Bên cạnh đó, còn có những dạ-xoa&nbsp;bạo ác, không những hù dọa các vị Thánh&nbsp;đệ tử&nbsp;mà còn nhiều lần sách nhiễu&nbsp;đức Thế Tôn&nbsp;(<em>S</em>. I. 218).<br><em>Tương ưng</em>&nbsp;thứ mười một<em>&nbsp;</em>là&nbsp;<em>Tương ưng Sakka</em>&nbsp;(<em>Sakkasaṃyutta</em>).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này đề cập đến cuộc chiến&nbsp;dai dẳng&nbsp;giữa&nbsp;chư thiên&nbsp;và a-tu-la. Trong cuộc chiến này, có khi&nbsp;chư thiên&nbsp;thắng và ngược lại,&nbsp;tuy nhiên&nbsp;điều đáng&nbsp;ghi nhận&nbsp;là phẩm hạnh của&nbsp;chư thiên&nbsp;luôn được đề cao. Ngay như&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Sakka, trong khi lui binh trốn chạy&nbsp;kẻ thù&nbsp;nhưng vẫn sợ xe của mình cán phải tổ chim non nên bảo người đánh xe né tránh (<em>S</em>. I. 224). Thậm chí đối với&nbsp;kẻ thù,&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Sakka cũng không hề có sự&nbsp;gian trá&nbsp;(<em>S</em>. I. 225).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/9y2BGTds3AgBAE8O/banner-kinh-mung-phat-dan.jpg"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.2&nbsp;</strong><em><strong>Thiên Nhân&nbsp;duyên&nbsp;</strong>(Nidānavagga)</em>Thiên này có 10&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;với khởi đầu là&nbsp;<em>Tương ưng Nhân duyên</em>&nbsp;(<em>Nidānasaṃyutta</em>).&nbsp;<em>Tương ưng Nhân duyên</em>&nbsp;trình bày các&nbsp;phương diện, các khía cạnh đặc thù của 12&nbsp;nhân duyên. Bên cạnh việc trình bày về&nbsp;lý thuyết&nbsp;Duyên khởi&nbsp;(<em>S</em>. II. 25),&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;</em>này cũng đề cập đến những nội dung quan&nbsp;trọng như&nbsp;bốn loại&nbsp;thức ăn&nbsp;(<em>S</em>. II. 11-12),&nbsp;mười lực&nbsp;(<em>S</em>. II. 27), bốn&nbsp;vô sở&nbsp;úy (<em>S</em>. II. 28), cùng các khái niệm quan trọng về tâm, ý, thức (<em>S</em>. II. 94-95).&nbsp;Liên quan đến&nbsp;quan điểm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo&nbsp;về&nbsp;vấn đề&nbsp;ăn uống,&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này cũng đưa ra ví dụ về việc&nbsp;ăn thịt&nbsp;đứa con rất&nbsp;sống động&nbsp;(<em>S</em>. II. 97).<br>Thứ hai,&nbsp;<em>Tương ưng</em><em>Minh kiến</em>&nbsp;(<em>Abhisamayasaṃyutta</em>) chỉ cho sự thấy biết&nbsp;rõ ràng&nbsp;và đầy đủ về&nbsp;giáo pháp&nbsp;(<em>dhammābhisamaya</em>), có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;to lớn như là&nbsp;chứng đắc&nbsp;Pháp nhãn&nbsp;(<em>S</em>. II. 133), và một khi&nbsp;thành tựu&nbsp;minh<em>&nbsp;</em>kiến<em>&nbsp;</em>sẽ đoạn&nbsp;tận khổ&nbsp;đau. Những&nbsp;ẩn dụ&nbsp;như đất trên móng tay và quả đất (<em>S</em>. II. 133), hòn sỏi và ngọn núi (<em>S</em>. II. 139)… là những&nbsp;so sánh&nbsp;sinh động&nbsp;nhằm làm&nbsp;sáng tỏ&nbsp;ý nghĩa&nbsp;sâu rộng&nbsp;của minh kiến.<br>Thứ ba,&nbsp;<em>Tương ưng</em><em>Giới</em>&nbsp;(<em>Dhātusaṃyutta</em>) đề cập đến&nbsp;cảnh giới,&nbsp;phạm vi,&nbsp;yếu tố,&nbsp;tính chất, chủng loại của nhiều sự vật,&nbsp;hiện tượng&nbsp;và kể cả&nbsp;con người&nbsp;cùng những thuộc tính của chúng. Đơn cử:&nbsp;“<em>Này các Tỷ-kheo</em>,<em>&nbsp;tùy thuộc&nbsp;theo giới</em>,<em>&nbsp;các&nbsp;chúng sanh&nbsp;cùng&nbsp;hòa hợp</em>,<em>&nbsp;cùng đi&nbsp;với nhau.&nbsp;Chúng sanh&nbsp;liệt&nbsp;ý chí&nbsp;cùng&nbsp;hòa hợp</em>,<em>&nbsp;cùng đi với&nbsp;chúng sanh&nbsp;liệt&nbsp;ý chí.&nbsp;Chúng sanh&nbsp;thiện ý&nbsp;chí cùng&nbsp;hòa hợp</em>,<em>&nbsp;cùng đi với&nbsp;chúng sanh&nbsp;thiện ý&nbsp;chí</em>” (<em>S</em>. II. 154).<br>Thứ tư,&nbsp;<em>Tương ưng</em><em>Vô thỉ</em>&nbsp;(<em>Anamataggasaṃyutta</em>) đề cập<strong>&nbsp;</strong>đến sự&nbsp;luân hồi&nbsp;không có đầu mối của&nbsp;chúng sanh&nbsp;(<em>S</em>. II. 178). Trong mênh mang&nbsp;luân hồi&nbsp;đó, khó có thể&nbsp;tìm thấy&nbsp;một ai chưa từng là người&nbsp;thân thuộc&nbsp;của mỗi&nbsp;chúng sanh&nbsp;(<em>S</em>. II. 189-90). Ngay như ngọn núi Vepulla (Tỳ-phú-la) ở Rājagaha (Vương Xá)<strong>&nbsp;</strong>này, ngoài tên gọi như đã biết thì còn có sáu tên gọi khác ở trong&nbsp;quá khứ&nbsp;xa xưa (<em>S</em>. II. 190).<br>Thứ năm,&nbsp;<em>Tương ưng</em><strong>&nbsp;</strong><em>Kassapa</em>&nbsp;(<em>Kassapasaṃyutta</em>) và thứ bảy<strong>&nbsp;</strong>là&nbsp;<em>Tương ưng</em><strong>&nbsp;</strong><em>Rāhula&nbsp;</em>(<em>Rāhulasaṃyutta</em>) đề cập về&nbsp;công hạnh&nbsp;riêng biệt của hai vị&nbsp;Thánh Tăng&nbsp;này. Với Kassapa, vị&nbsp;Thánh Tăng&nbsp;luôn biết đủ và kham khổ trong&nbsp;tứ sự&nbsp;cần dùng&nbsp;(<em>S</em>. II. 194).&nbsp;Đặc biệt,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã từng ban y&nbsp;phấn tảo&nbsp;cho&nbsp;Tôn giả&nbsp;Kassapa và&nbsp;Tôn giả&nbsp;đã&nbsp;vô cùng&nbsp;quý trọng&nbsp;đặc ân&nbsp;này (<em>S</em>. II. 217). Với&nbsp;Tôn giả&nbsp;Rāhula, việc&nbsp;cần cầu&nbsp;học hỏi&nbsp;chính là&nbsp;mong mỏi&nbsp;thường trực&nbsp;của&nbsp;Tôn giả. Nhờ&nbsp;nhận thức&nbsp;và&nbsp;thực tập: “<em>Cái này không phải của tôi</em>,<em>&nbsp;cái này không phải là tôi</em>,<em>&nbsp;cái này không phải tự ngã của tôi</em>”,<em>&nbsp;</em>nên&nbsp;Tôn giả&nbsp;Rāhula đã&nbsp;thành tựu&nbsp;quả vị&nbsp;giải thoát&nbsp;(<em>S</em>. II. 253).<br>Thứ sáu,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Lợi đắc</em>,<em>&nbsp;cung kính</em>&nbsp;(<em>Lābhasakkārasaṃyutta</em>) trình bày những đớn đau, khổ lụy do bị&nbsp;chi phối&nbsp;bởi lợi đắc,&nbsp;cung kính,&nbsp;danh vọng&nbsp;(<em>S</em>. II. 225).&nbsp;Ẩn dụ&nbsp;trùng ăn phân là một&nbsp;ẩn dụ&nbsp;có khả năng&nbsp;chấn động&nbsp;tâm thức&nbsp;(<em>S</em>. II. 228). Theo lời&nbsp;đức Phật, có kẻ không hề nói láo dù bị mua chuộc từ một đồng Nikkha&nbsp;cho đến&nbsp;một trăm đồng Nikkha, nhưng sẽ nói láo khi bị lợi đắc,&nbsp;cung kính,&nbsp;danh vọng&nbsp;chi phối.&nbsp;Hình ảnh&nbsp;cây chuối, cây tre, cây lau, con lừa sau khi sanh sản đều bị&nbsp;diệt vong&nbsp;là những ví dụ&nbsp;sinh động&nbsp;chỉ cho những&nbsp;chúng sanh&nbsp;bị cột trói bởi lợi đắc,&nbsp;cung kính&nbsp;và&nbsp;danh vọng&nbsp;(<em>S</em>. II. 241). Những ví dụ này cũng có mặt trong&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli, chương bảy,&nbsp;<em>Cullavagga</em>.<br>Thứ tám,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Lakkhaṇa</em>&nbsp;(<em>Lakkhaṇasaṃyutta</em>) thuật lại những bài&nbsp;pháp thoại&nbsp;của&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna (Đại Mục-kiền-liên) với&nbsp;Tôn giả&nbsp;Lakkhaṇa. Nội dung chính của những&nbsp;bài kinh&nbsp;này&nbsp;liên quan đến&nbsp;cảnh giới&nbsp;khổ đau của loài&nbsp;ngạ quỷ&nbsp;và&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna đã chỉ ra do&nbsp;nguyên nhân&nbsp;gì phải thọ nhận khổ đau như vậy. Theo thống kê, có tất cả 21 loài khổ quỷ do&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna trông thấy và đã kể lại với&nbsp;Tôn giả&nbsp;Lakkhaṇa.<br>Thứ chín,&nbsp;<em>Tương ưng Thí dụ</em>&nbsp;(<em>Opammasaṃyutta</em>) đề cập đến những ví dụ&nbsp;sinh động&nbsp;như ngôi nhà có nóc nhọn với hạnh không&nbsp;phóng dật&nbsp;(<em>S</em>. II. 262).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này cũng&nbsp;ghi nhận&nbsp;về&nbsp;câu chuyện&nbsp;cái chốt trống Ānaka và sự pha trộn những&nbsp;yếu tố&nbsp;ngoại lai&nbsp;vào&nbsp;giáo pháp&nbsp;Phật (<em>S</em>. II. 266). Thậm chí&nbsp;hình ảnh&nbsp;con&nbsp;dã can&nbsp;còn được dùng làm ví dụ để chỉ cho vị Tỷ-kheo<strong>&nbsp;</strong>mê ngủ (<em>S</em>. II. 271).&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy rằng: “<em>Đây là sự chết</em>,&nbsp;<em>này các Tỷ-kheo</em>,<em>&nbsp;trong&nbsp;giới luật&nbsp;của bậc Thánh</em>,<em>&nbsp;tức là sự&nbsp;từ bỏ&nbsp;học giới&nbsp;và&nbsp;hoàn tục</em>” (<em>S</em>. II. 270).<br>Thứ mười,&nbsp;<em>Tương ưng</em><strong>&nbsp;</strong><em>Tỷ-kheo</em>&nbsp;(<em>Bhikkhusaṃyutta</em>)<strong>&nbsp;</strong>là&nbsp;<em>Tương ưng</em>cuối cùng&nbsp;trong&nbsp;<em>Thiên Nhân&nbsp;duyên</em>&nbsp;(<em>Nidānavagga</em>). Ở&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này, một vài&nbsp;hành trạng&nbsp;của các vị&nbsp;đệ tử&nbsp;như Kolita (Mahāmoggallāna), Upatissa (Sāriputta), Nanda… đã được đề cập với nhiều&nbsp;chi tiết&nbsp;đặc thù. Đơn cử như: “<em>Đối với&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta</em>,&nbsp;<em>dầu cho bậc&nbsp;Đạo sư&nbsp;có&nbsp;biến hoại</em>,<strong>&nbsp;</strong><em>trạng huống&nbsp;có đổi khác</em>,<strong>&nbsp;</strong><em>cũng không khởi lên sầu</em>,<strong>&nbsp;</strong><em>bi</em>,<strong>&nbsp;</strong><em>khổ</em>,<strong>&nbsp;</strong><em>ưu</em>,<strong>&nbsp;</strong><em>não</em>” (<em>S</em>. II. 274).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.3&nbsp;<em>Thiên Uẩn (Khandhavagga)</em></strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thiên này có 13&nbsp;<em>Tương ưng</em>, khởi đầu là&nbsp;<em>Tương ưng Uẩn</em>&nbsp;(<em>Khandhasaṃyutta</em>), là một trong những&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;dài nhất của&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>.&nbsp;<em>Tương ưng Uẩn</em>&nbsp;chủ yếu đề cập đến&nbsp;năm uẩn&nbsp;và những&nbsp;liên hệ&nbsp;xung quanh&nbsp;năm uẩn&nbsp;này. Theo&nbsp;đức Phật, thân&nbsp;ngũ uẩn&nbsp;là&nbsp;gánh nặng&nbsp;(<em>S</em>. III. 25), là bất toàn, là&nbsp;khổ não: “<em>Ai mang cái thân này</em>,<em>&nbsp;lại tự cho là không bệnh</em>,<em>&nbsp;dầu chỉ trong một giây phút</em>,<em>&nbsp;người ấy phải là người ngu</em>” (<em>S</em>. III. 1). “<em>Năm&nbsp;thủ uẩn&nbsp;này lấy dục làm&nbsp;căn bản</em>” (<em>S</em>. III. 100).&nbsp;Vì vậy, không có gì&nbsp;tốt đẹp&nbsp;khi cố níu kéo, chấp giữ thân&nbsp;năm uẩn&nbsp;này: “<em>Ai&nbsp;chấp trước</em>,<em>&nbsp;này Tỷ-kheo</em>,<em>&nbsp;người ấy bị ma&nbsp;trói buộc</em>,<em>&nbsp;ai&nbsp;không chấp&nbsp;trước</em>,<em>&nbsp;người ấy&nbsp;được giải thoát&nbsp;khỏi&nbsp;Ác ma</em>” (<em>S</em>. III. 73).<br>Thứ hai,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Rādha</em>&nbsp;(<em>Rādhasaṃyutta</em>). Trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã dùng nhiều&nbsp;phương cách, nhiều ví dụ để dạy cho&nbsp;Tôn giả&nbsp;Rādha đi từ chánh quán&nbsp;cho đến&nbsp;Niết-bàn (<em>S</em>. III. 188).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này nêu dẫn định nghĩa về&nbsp;chúng sanh&nbsp;(<em>S</em>. III. 189) cũng như về sợi dây&nbsp;tái sanh&nbsp;(<em>bhavanetti</em>) (<em>S</em>. III. 190). Các&nbsp;pháp như&nbsp;vô thường, khổ, vô ngã… cũng được&nbsp;đức Phật&nbsp;tuần tự&nbsp;giảng cho&nbsp;Tôn giả&nbsp;Rādha.<br>Thứ ba,&nbsp;<em>Tương ưng Kiến</em>&nbsp;(<em>Diṭṭhisaṃyutta</em>) đề cập đến&nbsp;các loại&nbsp;kiến chấp&nbsp;của&nbsp;ngoại đạo. Điều&nbsp;đặc biệt&nbsp;nhất trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này là đã nêu dẫn&nbsp;quan điểm&nbsp;triết học&nbsp;về bảy thân (<em>sattime kāyā</em>) của Pakudha Kaccāyana (Bà-phù-đà Ca-chiên-diên), vị&nbsp;giáo chủ&nbsp;của một trong sáu trường phái&nbsp;triết học&nbsp;ở thời&nbsp;đức Phật&nbsp;(<em>S</em>. III. 211).<br>Thứ tư,&nbsp;<em>Tương ưng</em><em>Nhập</em>&nbsp;(<em>Okkantasaṃyutta</em>). Nhập ở đây mang nghĩa là&nbsp;đi vào, được sanh vào. Ở đây, những ai có&nbsp;lòng tin, có&nbsp;tín giải, biết chắc rằng sáu căn đều&nbsp;vô thường,&nbsp;biến hoại&nbsp;thì “<em>Vị ấy được gọi là&nbsp;tùy tín hành</em>,&nbsp;<em>đã nhập chánh tánh</em>,<em>&nbsp;đã nhập&nbsp;chân nhân&nbsp;địa</em>,&nbsp;<em>đã vượt&nbsp;phàm phu&nbsp;địa</em>.&nbsp;<em>Vị ấy không có thể làm những hành động gì</em>,&nbsp;<em>do làm hành động ấy phải sanh vào&nbsp;địa ngục</em>,&nbsp;<em>bàng sanh</em>,&nbsp;<em>ngạ quỷ</em>;&nbsp;<em>một vị không có thể&nbsp;mệnh chung&nbsp;mà không&nbsp;chứng quả&nbsp;Dự lưu</em>” (<em>S</em>. III. 225). Các kinh trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này chỉ là sự&nbsp;mở rộng&nbsp;về&nbsp;sáu trần, sáu thức,&nbsp;sáu xúc, sáu thọ…<br>Thứ năm,&nbsp;<em>Tương ưng Sanh</em>&nbsp;(<em>Uppādasaṃyutta</em>). Sanh (<em>uppāda</em>) nghĩa là sự sanh, sự trú, sự thành, sự&nbsp;xuất hiện&#8230; được trình bày theo nguyên tắc&nbsp;duyên sanh.&nbsp;Cụ thể&nbsp;như: “<em>Này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>sự sanh</em>,&nbsp;<em>sự trú</em>,&nbsp;<em>sự thành</em>,&nbsp;<em>sự&nbsp;xuất hiện&nbsp;của mắt là sự sanh của khổ</em>,&nbsp;<em>sự trú của&nbsp;bệnh hoạn</em>,&nbsp;<em>sự&nbsp;xuất hiện&nbsp;của già chết</em>” (<em>S</em>. III. 228). Sự&nbsp;sanh khởi&nbsp;của các căn còn lại cũng&nbsp;tương tự&nbsp;như vậy.<br>Thứ sáu,&nbsp;<em>Tương ưng Phiền não</em>&nbsp;(<em>Kilesasaṃyutta</em>).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này&nbsp;định danh&nbsp;tùy phiền não&nbsp;và các&nbsp;phương diện&nbsp;khác của&nbsp;tùy phiền não&nbsp;(<em>S</em>. III. 232).<br>Thứ bảy,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Sāriputta&nbsp;</em>(<em>Sāriputtasaṃyutta</em>)&nbsp;mô tả&nbsp;quá trình&nbsp;tuần tự&nbsp;nhập và xuất chín định&nbsp;thứ đệ, từ&nbsp;Sơ thiền&nbsp;cho đến&nbsp;Diệt thọ tưởng định&nbsp;của&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta (<em>S</em>. III. 235-238). Cũng trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này, nữ du sĩ Sūcimukhī đã&nbsp;cật vấn&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta về mười cách ăn và được&nbsp;Tôn giả&nbsp;giải thích&nbsp;đầy đủ (<em>S</em>. III. 238).<br>Bốn&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;như&nbsp;<em>Tương ưng Loài rồng</em>&nbsp;(<em>Nāgasaṃyutta</em>),&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Kim Sí điểu</em>&nbsp;(<em>Supaṇṇasaṃyutta</em>),&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Càn-thát-bà</em>&nbsp;(<em>Gandhabbakāyasaṃyutta</em>) và&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Thần mây</em>&nbsp;(<em>Valāhakasaṃyutta</em>) trình bày về những&nbsp;cách sinh&nbsp;ra, sự khác biệt giữa các&nbsp;chúng sanh&nbsp;đặc thù này, cũng như do&nbsp;nhân duyên&nbsp;gì để sanh về các loài ấy. Trong những&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này, bên cạnh lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;còn chuyên chở những thông tin thuộc tín niệm&nbsp;văn hóa,&nbsp;triết học&nbsp;của&nbsp;xã hội&nbsp;Ấn Độ&nbsp;cổ đại.<br>Thứ mười hai,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Vacchagotta</em>&nbsp;(<em>Vacchagottasaṃyutta</em>) nêu dẫn các&nbsp;kiến chấp&nbsp;về&nbsp;thế giới&nbsp;và&nbsp;con người&nbsp;của du sĩ&nbsp;ngoại đạo&nbsp;Vacchagotta với những câu hỏi như: “<em>Thế giới&nbsp;là thường còn</em>” hay “<em>Thế giới&nbsp;là không thường còn</em>”; “<em>Thế giới&nbsp;hữu biên</em>” hay “<em>Thế giới&nbsp;vô biên</em>”; “<em>Sinh mạng và&nbsp;thân thể&nbsp;là một</em>” hay “<em>Sinh mạng và&nbsp;thân thể&nbsp;là khác</em>”; “<em>Như Lai&nbsp;có&nbsp;tồn tại&nbsp;sau khi chết</em>” hay “<em>Như Lai&nbsp;không tồn tại&nbsp;sau khi chết</em>”; “<em>Như Lai&nbsp;có&nbsp;tồn tại&nbsp;và không có&nbsp;tồn tại&nbsp;sau khi chết</em>”<em>&nbsp;</em>hay<em>&nbsp;</em>“<em>Như Lai&nbsp;không tồn tại&nbsp;và&nbsp;không không&nbsp;tồn tại&nbsp;sau khi chết</em>” (<em>S</em>. III. 257). Thật ra,&nbsp;<em>Tương ưng</em><em>Vacchagotta</em>&nbsp;có nhiều điểm tương đồng với&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Không thuyết</em>&nbsp;(<em>Abyākatasaṃyutta</em>) ở&nbsp;<em>Thiên&nbsp;Sáu xứ</em>&nbsp;(<em>Saḷāyatanavagga</em>).<br><em>Tương ưng</em>cuối cùng&nbsp;của&nbsp;<em>Thiên Uẩn</em>&nbsp;là&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Thiền</em>&nbsp;(<em>Jhānasaṃyutta</em>). Trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này đã khéo&nbsp;phân biệt&nbsp;giữa&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;thiền chứng&nbsp;(<em>samādhimūlakasamāpatti</em>) thông qua bốn hạng người&nbsp;tu tập&nbsp;(<em>S</em>. III. 265).&nbsp;Đồng thời,&nbsp;<em>Tương ưng</em><em>Thiền</em>&nbsp;cũng chỉ rõ thế nào là&nbsp;thiện xảo&nbsp;về&nbsp;chỉ trú&nbsp;trong&nbsp;thiền định&nbsp;(<em>samādhimūlakaṭhiti</em>),&nbsp;thiện xảo&nbsp;về xuất khởi trong&nbsp;thiền định&nbsp;(<em>samādhimūlakavuṭṭhāna</em>),&nbsp;thiện xảo&nbsp;về sự&nbsp;thuần thục&nbsp;trong&nbsp;thiền định&nbsp;(<em>samādhimūlakakallita</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.4&nbsp;<em>Thiên&nbsp;Sáu xứ&nbsp;(Saḷāyatanavagga)</em></strong>Thiên này có 10&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;với&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;đầu tiên là&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Sáu xứ</em>&nbsp;(<em>Saḷāyatanasaṃyutta</em>).<strong>&nbsp;</strong>Đây là&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;dài thứ hai trong&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>. Nội dung của&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này đề cập đến&nbsp;tính chất&nbsp;vô thường, khổ,&nbsp;vô ngã&nbsp;trong mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý.&nbsp;Đức Phật&nbsp;nói rằng: “<em>Ai&nbsp;ưa thích&nbsp;mắt</em>,&nbsp;<em>này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>người ấy&nbsp;ưa thích&nbsp;khổ</em>.&nbsp;<em>Ai&nbsp;ưa thích&nbsp;khổ</em>,&nbsp;<em>Ta nói người ấy không&nbsp;thoát khỏi&nbsp;khổ</em>” (<em>S</em>. IV. 13). “<em>Do duyên mắt và các sắc khởi lên&nbsp;nhãn thức</em>” (<em>S</em>. IV. 67). Chính&nbsp;vì vậy,&nbsp;cần phải&nbsp;hộ trì các căn,&nbsp;tiết độ trong ăn uống&nbsp;và&nbsp;chú tâm cảnh giác, ngay trong&nbsp;hiện tại&nbsp;sống được<strong>&nbsp;</strong>an lạc,&nbsp;hoan hỷ&nbsp;và tạo&nbsp;nguyên nhân&nbsp;bắt đầu đoạn tận các&nbsp;lậu hoặc&nbsp;(<em>S</em>. IV. 175).&nbsp;Hình ảnh&nbsp;khúc gỗ trôi sông, nếu&nbsp;như không&nbsp;tấp vào bờ này hay bờ kia, không bị&nbsp;mục nát, không bị&nbsp;phi nhân&nbsp;nhặt lấy… tất sẽ trôi ra biển lớn. Cũng vậy, vị Tỷ-kheo không bị dính mắc bởi sáu nội xứ và sáu ngoại xứ,&nbsp;tâm không&nbsp;chấp thủ… sẽ xuôi về Niết-bàn (<em>S</em>. IV. 179).<br>Thứ hai,&nbsp;<em>Tương ưng Thọ</em>&nbsp;(<em>Vedanāsaṃyutta</em>) đề cập đến ba thọ, gồm&nbsp;lạc thọ,&nbsp;khổ thọ&nbsp;và bất khổ&nbsp;bất lạc&nbsp;thọ. “<em>Ba thọ này</em>,&nbsp;<em>do xúc sanh</em>,&nbsp;<em>lấy xúc làm&nbsp;căn bản</em>,&nbsp;<em>lấy xúc làm&nbsp;nhân duyên</em>,&nbsp;<em>lấy xúc làm&nbsp;trợ duyên</em>” (<em>S</em>. IV. 215).&nbsp;Đức Phật&nbsp;khẳng định rằng: “<em>Phàm cái gì được&nbsp;cảm thọ</em>,&nbsp;<em>cái ấy nằm trong&nbsp;đau khổ</em>” (<em>S</em>. IV. 216).<br>Thứ ba,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Nữ nhân</em>&nbsp;(<em>Mātugāmasaṃyutta</em>) đề cập đến những đức tánh&nbsp;khả ý&nbsp;và không&nbsp;khả ý&nbsp;của người&nbsp;phụ nữ&nbsp;(<em>S</em>. IV. 238), những điểm đặc thù chỉ riêng có ở&nbsp;phụ nữ&nbsp;(<em>S</em>. IV. 239) và cả những tật xấu của&nbsp;phụ nữ&nbsp;như&nbsp;phẫn nộ,&nbsp;sân hận, tật đố,&nbsp;xan tham, biếng nhác…&nbsp;Ngoài ra,&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này cũng đề cập đến những&nbsp;tăng trưởng&nbsp;tốt đẹp&nbsp;dành cho&nbsp;phụ nữ&nbsp;(<em>S</em>. IV. 250).&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Nữ nhân</em>&nbsp;đã chuyên chở một vài&nbsp;chi tiết&nbsp;không phải&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;mà là những&nbsp;quan niệm, những&nbsp;định kiến&nbsp;của&nbsp;xã hội&nbsp;Ấn Độ&nbsp;cổ đại đối với&nbsp;phụ nữ.<br>Thứ tư,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Jambukhādaka</em>&nbsp;(<em>Jambukhādakasaṃyutta</em>) và thứ năm,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Sāmaṇḍaka</em>&nbsp;(<em>Sāmaṇḍakasaṃyutta</em>) ghi lại những lời dạy của&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta với du sĩ&nbsp;ngoại đạo&nbsp;Jambukhādaka và Sāmaṇḍaka về những&nbsp;vấn đề&nbsp;như Niết-bàn và&nbsp;con đường&nbsp;dẫn đến Niết-bàn (<em>S</em>. IV. 251); thế nào là vị A-la-hán và&nbsp;con đường&nbsp;dẫn đến&nbsp;quả vị&nbsp;A-la-hán (<em>S</em>. IV. 251);&nbsp;phương cách&nbsp;điều hòa&nbsp;hơi thở&nbsp;và&nbsp;đạt đến&nbsp;điều hòa&nbsp;hơi thở&nbsp;tối thượng&nbsp;(<em>S</em>. IV. 254); thế nào là thọ (<em>S</em>. IV. 255); thế nào là&nbsp;lậu hoặc,&nbsp;vô minh,&nbsp;khát ái,&nbsp;bộc lưu,&nbsp;chấp thủ&nbsp;(<em>S</em>. IV. 256-58)… đã được&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta&nbsp;giảng giải&nbsp;thỏa đáng.<br>Thứ sáu,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Moggallāna&nbsp;</em>(<em>Moggallānasaṃyutta</em>) đề cập đến&nbsp;tứ thiền&nbsp;và&nbsp;tứ vô sắc định&nbsp;do&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna&nbsp;giảng thuyết&nbsp;cho chúng Tỷ-kheo (<em>S</em>. IV. 262-68).&nbsp;Ngoài ra,&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này cũng&nbsp;ghi nhận&nbsp;sự kiện&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna lên&nbsp;cõi trời&nbsp;Tāvatiṃsa (Tam Thập Tam thiên)&nbsp;thuyết pháp&nbsp;cho&nbsp;chư thiên&nbsp;(<em>S</em>. IV. 269-80).<br>Thứ bảy,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Citta</em>&nbsp;(<em>Cittasaṃyutta</em>). Citta (Tâm)<strong>&nbsp;</strong>là tên riêng của một&nbsp;vị cư&nbsp;sĩ&nbsp;tại gia&nbsp;của&nbsp;đức Phật, có nhiều điều đặc dị,&nbsp;phi phàm.&nbsp;Vị cư&nbsp;sĩ này có những nét tương đồng với&nbsp;cư sĩ&nbsp;Duy-ma-cật trong kinh văn Hán tạng. Trước hết, sau khi&nbsp;đảnh lễ&nbsp;chư Tăng,&nbsp;cư sĩ&nbsp;Citta đã&nbsp;thuyết pháp&nbsp;cho chúng Tỷ-kheo (<em>S</em>. IV. 281). Có&nbsp;trường hợp,&nbsp;cư sĩ&nbsp;Citta đã&nbsp;giải thích&nbsp;bài kệ&nbsp;cho&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Kāmabhu (<em>S</em>. IV. 291). Trong&nbsp;trường hợp&nbsp;khác,&nbsp;cư sĩ&nbsp;Citta đã luận biện với các vị Nigaṇṭha (<em>S</em>. IV. 297). Ở đây,&nbsp;sở dĩ&nbsp;có khả năng như thế vì&nbsp;cư sĩ&nbsp;Citta đã&nbsp;chứng đắc&nbsp;Tứ thiền&nbsp;(<em>S</em>. IV. 300). Ngay cả trong lúc&nbsp;lâm chung,&nbsp;vị cư&nbsp;sĩ này còn&nbsp;an ủi&nbsp;ngược lại những người thăm bệnh mà trong số đó có cả&nbsp;chư thiên&nbsp;ở rừng, ở cây và khiến cho tất cả&nbsp;thính chúng&nbsp;được giải thoát&nbsp;(<em>S</em>. IV. 302).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này cũng&nbsp;ghi nhận&nbsp;về&nbsp;năng lực&nbsp;thuyết giảng&nbsp;và&nbsp;sức mạnh&nbsp;thần thông&nbsp;của hai vị Tỷ-kheo trẻ mới tu. Vị thứ nhất tên là Isidatta có khả&nbsp;năng thuyết&nbsp;pháp cho các vị Tỷ-kheo&nbsp;trưởng lão&nbsp;(<em>S</em>. IV. 285)<strong>&nbsp;</strong>và vị thứ hai là Tỷ-kheo Mahaka đã&nbsp;thực hành&nbsp;thần thông, khiến mưa rơi xuống để&nbsp;cúng dường&nbsp;sự&nbsp;mát mẻ&nbsp;đến các bậc&nbsp;Trưởng lão&nbsp;(<em>S</em>. IV. 288).<br>Thứ tám,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Thôn trưởng</em>&nbsp;(<em>Gāmaṇisaṃyutta</em>). Trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;hóa giải những&nbsp;định kiến&nbsp;sai lầm&nbsp;cho các vị thôn trưởng về các&nbsp;quan niệm&nbsp;như tàn bạo và&nbsp;hiền lành&nbsp;(<em>S</em>. IV. 305). Người làm kẻ khác&nbsp;loạn tâm,&nbsp;đam mê&nbsp;chơi bời sẽ bị đọa vào&nbsp;địa ngục&nbsp;Hý Tiếu (Pahāsa) (<em>S</em>. IV. 306).&nbsp;Đặc biệt,&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này nêu rõ sự khác biệt giữa cầu siêu theo&nbsp;quan điểm&nbsp;của Bà-la-môn và cầu siêu theo&nbsp;quan điểm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo&nbsp;(<em>S</em>. IV. 311).<br>Thứ chín,&nbsp;<em>Tương ưng Vô vi</em>&nbsp;(<em>Asaṅkhatasaṃyutta</em>) định nghĩa thế nào là&nbsp;vô vi&nbsp;và&nbsp;con đường&nbsp;dẫn đến&nbsp;vô vi&nbsp;(<em>S</em>. IV. 360).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này cũng&nbsp;liệt kê&nbsp;những tên khác nhau chỉ cho&nbsp;vô lậu&nbsp;(<em>S</em>. IV. 370).<br><em>Tương ưng</em>&nbsp;thứ mười của&nbsp;<em>Thiên&nbsp;Sáu xứ</em>&nbsp;là&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Không thuyết&nbsp;</em>(<em>Abyākatasaṃyutta</em>).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này đề cập đến những câu hỏi mà không được&nbsp;Như Lai&nbsp;trả lời&nbsp;vì chúng không&nbsp;thiết thực&nbsp;với&nbsp;đương cơ&nbsp;của người hỏi (<em>S</em>. IV. 388). Điểm đặc thù trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này&nbsp;ghi nhận&nbsp;về&nbsp;trường hợp&nbsp;Tỷ-kheo-ni Khema&nbsp;thuyết pháp&nbsp;cho Vua Pasenadi (<em>S</em>. IV. 374).&nbsp;Vị trí&nbsp;của&nbsp;bài kinh&nbsp;này nên được xếp vào trong&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Kosala</em>&nbsp;hoặc&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Tỷ-kheo-ni</em>&nbsp;thì&nbsp;thích hợp&nbsp;hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.5&nbsp;<em>Thiên Đại (Mahāvagga)</em></strong><em>Thiên Đại&nbsp;</em>(<em>Mahāvagga</em>) có 12&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;với&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Đạo</em>&nbsp;(<em>Maggasaṃyutta</em>) là&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;đầu tiên. Ở&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;một nửa&nbsp;Phạm hạnh&nbsp;và&nbsp;toàn bộ&nbsp;Phạm hạnh&nbsp;cho&nbsp;Tôn giả&nbsp;Ānanda (<em>S</em>. V. 1). Những&nbsp;bài kinh&nbsp;kế tiếp,&nbsp;đức Phật&nbsp;trình bày,&nbsp;giải thích&nbsp;những&nbsp;phương diện&nbsp;khác nhau của&nbsp;Thánh đạo&nbsp;tám ngành, từ&nbsp;chánh kiến&nbsp;cho đến&nbsp;chánh định. “<em>Cái gì là giá&nbsp;chống đỡ&nbsp;cho tâm</em>?<em>&nbsp;Chính là&nbsp;Thánh đạo&nbsp;tám ngành</em>” (<em>S</em>. V. 20).<br>Thứ hai,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Giác chi</em>&nbsp;(<em>Bojjhaṅgasaṃyutta</em>). “<em>Cho đến&nbsp;như thế nào</em>,<em>&nbsp;bạch&nbsp;Thế Tôn</em>,&nbsp;<em>được gọi là&nbsp;giác chi</em>?<em>”</em>&nbsp;“<em>Vì chúng đưa đến&nbsp;giác ngộ</em>,<em>&nbsp;này các Tỷ-kheo, do vậy nên chúng được gọi là&nbsp;giác chi</em>” (<em>S</em>. V. 72). Nếu&nbsp;hành giả&nbsp;tu tập&nbsp;thuần thục&nbsp;theo&nbsp;bảy giác chi&nbsp;thì có thể đoạn trừ bệnh tật (<em>S</em>. V. 79-81). Vì sao vậy, vì&nbsp;bảy giác chi&nbsp;có khả năng đoạn trừ những&nbsp;cấu uế&nbsp;trong tâm cũng như muốn có vàng&nbsp;tinh luyện&nbsp;thì phải trừ sạch những&nbsp;cấu uế&nbsp;của vàng (<em>S</em>. V. 92). Như vậy: “<em>Này các Tỷ-kheo</em>,<em>&nbsp;với&nbsp;mục đích&nbsp;thắng tri</em>,<em>&nbsp;liễu tri</em>,<em>&nbsp;đoạn diệt</em>,<em>&nbsp;đoạn tận năm thượng phần&nbsp;kiết sử</em>,<em>&nbsp;bảy giác chi&nbsp;cần phải&nbsp;tu tập</em>” (<em>S</em>. V. 139).<br>Thứ ba,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Niệm xứ</em>&nbsp;(<em>Satipaṭṭhānasaṃyutta</em>).<strong>&nbsp;</strong><em>Tương ưng</em>&nbsp;này đề cập đến pháp tu&nbsp;bốn niệm xứ&nbsp;gồm thân, thọ, tâm, pháp.&nbsp;Pháp môn&nbsp;bốn niệm xứ&nbsp;được&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định rằng: “<em>Có&nbsp;con đường&nbsp;độc nhất này</em>,<em>&nbsp;này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>khiến cho các loài&nbsp;hữu tình&nbsp;được&nbsp;thanh tịnh</em>,<em>&nbsp;vượt qua&nbsp;được&nbsp;sầu bi</em>,&nbsp;<em>chấm dứt&nbsp;khổ ưu</em>,<em>&nbsp;chứng đạt chánh lý</em>,<em>&nbsp;chứng ngộ&nbsp;Niết-bàn</em>” (<em>S</em>. V. 141).&nbsp;Bốn niệm xứ&nbsp;cũng là nội dung&nbsp;tu tập&nbsp;được&nbsp;đức Phật&nbsp;huấn thị trong kỳ&nbsp;an cư&nbsp;cuối cùng&nbsp;tại làng Beluva thuộc thành Vesāli (<em>S</em>. V. 152). Theo&nbsp;đức Phật,&nbsp;bốn niệm xứ&nbsp;được&nbsp;tu tập&nbsp;là&nbsp;điều kiện&nbsp;cơ bản để&nbsp;Chánh pháp&nbsp;được&nbsp;tồn tại&nbsp;lâu dài&nbsp;(<em>S</em>. V. 172).<br>Thứ tư,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Căn</em>&nbsp;(<em>Indriyasaṃyutta</em>). “<em>Này các Tỷ-kheo</em>,<em>&nbsp;có năm căn này</em>.<em>&nbsp;Thế nào là năm</em>?<em>&nbsp;Tín căn</em>,&nbsp;<em>tấn căn</em>,&nbsp;<em>niệm căn</em>,&nbsp;<em>định căn</em>,&nbsp;<em>tuệ căn</em>.&nbsp;<em>Này các Tỷ-kheo những pháp này là năm căn</em>” (<em>S</em>. V. 193).&nbsp;Hành giả&nbsp;khi&nbsp;tu tập, cần quán&nbsp;tín căn&nbsp;trong bốn&nbsp;chánh tín,&nbsp;tấn căn&nbsp;trong&nbsp;bốn chánh cần,&nbsp;niệm căn&nbsp;trong&nbsp;bốn niệm xứ,&nbsp;định căn&nbsp;trong&nbsp;bốn thiền,&nbsp;tuệ căn&nbsp;trong&nbsp;bốn Thánh đế&nbsp;(<em>S</em>. V. 196). Giữa căn và lực có mối&nbsp;liên hệ&nbsp;chặt chẽ&nbsp;với nhau. “<em>Cái gì là&nbsp;tín căn</em>,&nbsp;<em>này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>cái ấy là&nbsp;tín lực</em>.&nbsp;<em>Cái gì là&nbsp;tín lực</em>,&nbsp;<em>cái ấy là&nbsp;tín căn</em>…&nbsp;<em>Cái gì là&nbsp;tuệ căn</em>,&nbsp;<em>cái ấy là&nbsp;tuệ lực</em>.&nbsp;<em>Cái gì là&nbsp;tuệ lực</em>,&nbsp;<em>cái ấy là&nbsp;tuệ căn</em>”<em>&nbsp;</em>(<em>S</em>. V. 219).<br>Thứ năm,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Chánh cần</em>&nbsp;(<em>Sammappadhānasaṃyutta</em>),&nbsp;gồm có&nbsp;bốn: “<em>Ở đây</em>,&nbsp;<em>này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>Tỷ-kheo đối với các ác</em>,&nbsp;<em>bất thiện&nbsp;pháp chưa sanh</em>,&nbsp;<em>khởi lên&nbsp;ý muốn&nbsp;không cho&nbsp;sanh khởi</em>,&nbsp;<em>tinh cần</em>,&nbsp;<em>tinh tấn</em>,&nbsp;<em>quyết tâm</em>,&nbsp;<em>cố gắng</em>.&nbsp;<em>Đối với các ác</em>,&nbsp;<em>bất thiện&nbsp;pháp đã sanh</em>,&nbsp;<em>khởi lên&nbsp;ý muốn&nbsp;đoạn tận</em>,&nbsp;<em>tinh cần</em>,&nbsp;<em>tinh tấn</em>,&nbsp;<em>quyết tâm</em>,&nbsp;<em>cố gắng</em>.<em>&nbsp;Đối với các&nbsp;thiện pháp&nbsp;chưa sanh</em>,&nbsp;<em>khởi lên&nbsp;ý muốn&nbsp;làm cho&nbsp;sanh khởi</em>,&nbsp;<em>tinh cần</em>,&nbsp;<em>tinh tấn</em>,&nbsp;<em>quyết tâm</em>,&nbsp;<em>cố gắng</em>.&nbsp;<em>Đối với các&nbsp;thiện pháp&nbsp;đã sanh</em>,&nbsp;<em>khởi lên&nbsp;ý muốn&nbsp;làm cho&nbsp;an trú</em>,&nbsp;<em>không cho vong thất</em>,&nbsp;<em>làm cho&nbsp;tăng trưởng</em>,&nbsp;<em>làm cho&nbsp;quảng đại</em>,&nbsp;<em>tu tập</em>,&nbsp;<em>làm cho&nbsp;viên mãn</em>,&nbsp;<em>tinh cần</em>,&nbsp;<em>tinh tấn</em>,&nbsp;<em>quyết tâm</em>,&nbsp;<em>cố gắng</em>.&nbsp;<em>Những pháp này</em>,&nbsp;<em>này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>là&nbsp;bốn chánh cần</em>.”&nbsp;<em>Như vậy</em>,<em>&nbsp;này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>Tỷ-kheo&nbsp;tu tập&nbsp;bốn chánh cần</em>,&nbsp;<em>làm cho&nbsp;sung mãn&nbsp;bốn chánh cần</em>” (<em>S</em>. V. 224). Như vậy: “<em>Để thắng tri</em>,&nbsp;<em>liễu tri</em>,&nbsp;<em>đoạn diệt</em>,&nbsp;<em>đoạn tận năm thượng phần&nbsp;kiết sử</em>,&nbsp;<em>bốn chánh cần&nbsp;này&nbsp;cần phải&nbsp;tu tập</em>” (<em>S</em>. V. 247).<br>Thứ sáu,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Lực</em>&nbsp;(<em>Balasaṃyutta</em>).&nbsp;“<em>Có&nbsp;năm lực&nbsp;này</em>,&nbsp;<em>này các Tỷkheo</em>.&nbsp;<em>Thế nào là năm</em>?&nbsp;<em>Tín lực</em>,&nbsp;<em>tấn lực</em>,&nbsp;<em>niệm lực</em>,<em>&nbsp;định lực</em>,&nbsp;<em>tuệ lực</em>.&nbsp;<em>Những pháp này, này các Tỷ-kheo</em>,&nbsp;<em>là&nbsp;năm lực</em>” (<em>S</em>. V. 249). Nhờ&nbsp;tu tập&nbsp;năm lực&nbsp;này đến mức&nbsp;thuần thục&nbsp;sẽ hướng&nbsp;hành giả&nbsp;xuôi về Niết-bàn.<br>Thứ bảy,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Như ý túc</em>&nbsp;(<em>Iddhipādasaṃyutta</em>).&nbsp;“<em>Ở đây</em>,<em>&nbsp;này các Tỷkheo</em>,<em>&nbsp;Tỷ-kheo&nbsp;tu tập&nbsp;như ý túc&nbsp;câu hữu&nbsp;với dục định&nbsp;tinh cần&nbsp;hành</em>;<em>&nbsp;tu tập&nbsp;như ý túc&nbsp;câu hữu&nbsp;với&nbsp;tinh tấn&nbsp;định&nbsp;tinh cần&nbsp;hành</em>;<em>&nbsp;tu tập&nbsp;như ý túc&nbsp;câu hữu&nbsp;với&nbsp;tâm định&nbsp;tinh cần&nbsp;hành</em>;<em>&nbsp;tu tập&nbsp;như ý túc&nbsp;câu hữu&nbsp;với tư</em><strong>&nbsp;</strong><em>duy định&nbsp;tinh cần&nbsp;hành</em>.&nbsp;<em>Những pháp này</em>,<em>&nbsp;này các Tỷ-kheo</em>,<em>&nbsp;là&nbsp;bốn như ý túc</em>,<em>&nbsp;được&nbsp;tu tập</em>,<em>&nbsp;được làm cho&nbsp;sung mãn</em>,<em>&nbsp;đưa từ bờ bên này&nbsp;đến bờ bên kia</em>” (<em>S</em>. V. 254). “<em>Và do&nbsp;tu tập</em>,<em>&nbsp;do làm cho&nbsp;sung mãn&nbsp;bốn như ý túc&nbsp;này</em>,<em>&nbsp;Như Lai&nbsp;được gọi là bậc A-la-hán&nbsp;Chánh Đẳng Giác</em>” (<em>S</em>. V. 257).<br>Thứ tám,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Anuruddha</em>&nbsp;(<em>Anuruddhasaṃyutta</em>).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này đề cập đến&nbsp;tư duy, sự&nbsp;thực hành&nbsp;và&nbsp;giảng thuyết&nbsp;của&nbsp;Tôn giả&nbsp;Anuruddha đối với&nbsp;bốn niệm xứ. Thậm chí gặp lúc bệnh tật, nhờ quán&nbsp;bốn niệm xứ&nbsp;nên&nbsp;khổ thọ&nbsp;về thân có khởi lên cũng không&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;đến tâm (<em>S</em>. V. 302).<br>Thứ chín,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Thiền</em>&nbsp;(<em>Jhānasaṃyutta</em>).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này đề cập về&nbsp;tứ thiền&nbsp;và những ví dụ&nbsp;liên quan&nbsp;nhằm làm&nbsp;sáng tỏ&nbsp;tứ thiền. Nhờ&nbsp;tu tập&nbsp;thuần thục&nbsp;và&nbsp;thành tựu&nbsp;tứ thiền&nbsp;nên năm thượng phần&nbsp;kiết sử&nbsp;được thắng tri,&nbsp;liễu tri,&nbsp;đoạn diệt, đoạn tận (<em>S</em>. V. 309).<br>Thứ mười,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Hơi thở&nbsp;vô</em>,<em>&nbsp;hơi thở&nbsp;ra&nbsp;</em>(<em>Ānāpānasaṃyutta</em>).<strong>&nbsp;</strong>Đây là pháp&nbsp;thiền tập&nbsp;với nhiều&nbsp;diệu dụng&nbsp;vì “<em>ngay trong&nbsp;hiện tại&nbsp;có thể&nbsp;chứng đắc&nbsp;Chánh trí</em>,<em>&nbsp;nếu còn dư y thì&nbsp;chứng quả&nbsp;Bất lai</em>” (<em>S</em>. V. 313).&nbsp;Duyên khởi pháp&nbsp;hành này bắt nguồn từ nhiều vị Tỷ-kheo sau khi&nbsp;tu pháp&nbsp;quán bất tịnh, đã nảy sinh sự&nbsp;chán ghét&nbsp;thân mình cùng cực nên có 30 vị Tỷ-kheo đã&nbsp;tự sát&nbsp;trong một ngày (<em>S</em>. V. 320). Từ&nbsp;thực tế&nbsp;đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã dạy&nbsp;pháp hành&nbsp;này với sự khẳng định&nbsp;chắc chắn: “<em>Này các Tỷ-kheo</em>,<em>&nbsp;định niệm&nbsp;hơi thở&nbsp;vô</em>,<em>&nbsp;hơi thở&nbsp;ra này được&nbsp;tu tập</em>,<em>&nbsp;được làm cho&nbsp;sung mãn&nbsp;là&nbsp;tịch tịnh</em>,<em>&nbsp;thù diệu</em>,<em>&nbsp;thuần nhất</em>,<em>&nbsp;lạc trú</em>,<em>&nbsp;làm cho các ác</em>,<em>&nbsp;bất thiện&nbsp;pháp đã sanh biến mất</em>,<em>&nbsp;tịnh chỉ&nbsp;lập tức</em>” (<em>S</em>. V. 320). Không những vậy, trong một&nbsp;trường hợp&nbsp;khác,&nbsp;đức Phật&nbsp;tái khẳng định: “<em>Này các Tỷkheo</em>,<em>&nbsp;ai muốn nói một cách chơn chánh</em>,<em>&nbsp;đây là Thánh trú</em>,<em>&nbsp;đây là&nbsp;Phạm trú</em>,<em>&nbsp;đây là&nbsp;Như Lai&nbsp;trú</em>,<em>&nbsp;người ấy nói một cách chơn chánh</em>,<em>&nbsp;phải nói định niệm&nbsp;hơi thở&nbsp;vô</em>,<em>&nbsp;hơi thở&nbsp;ra là Thánh trú</em>,<em>&nbsp;là&nbsp;Phạm trú</em>,<em>&nbsp;là&nbsp;Như Lai&nbsp;trú</em>” (<em>S</em>. V. 325).<br>Thứ mười một,&nbsp;<em>Tương ưng&nbsp;Dự lưu</em>&nbsp;(<em>Sotāpattisaṃyutta</em>). Khi một&nbsp;hành giả&nbsp;thành tựu&nbsp;niềm&nbsp;tịnh tín&nbsp;bất động&nbsp;đối với Phật, Pháp, Tăng và giới,&nbsp;hành giả&nbsp;đó&nbsp;thành tựu&nbsp;quả vị&nbsp;Dự lưu&nbsp;(<em>S</em>. V. 342).&nbsp;Dự lưu&nbsp;là&nbsp;Thánh vị&nbsp;đầu tiên trong bốn&nbsp;Thánh quả.&nbsp;Đạt được&nbsp;quả vị&nbsp;này,&nbsp;hành giả&nbsp;có thể tự&nbsp;tuyên bố&nbsp;về mình: “<em>Ta đã đoạn tận&nbsp;địa ngục</em>,<em>&nbsp;ta đã đoạn tận loài&nbsp;bàng sanh</em>,<em>&nbsp;ta đã đoạn tận&nbsp;cõi ngạ quỷ</em>,<em>&nbsp;ta đã đoạn tận&nbsp;ác xứ</em>,<em>&nbsp;ác thú</em>,<em>&nbsp;đọa xứ</em>.<em>&nbsp;Ta là bậc&nbsp;Dự Lưu</em>,&nbsp;<em>không còn bị thối đọa</em>,&nbsp;<em>quyết chắc&nbsp;chứng quả&nbsp;giác ngộ</em>” (<em>S</em>. V. 358). Cũng trong&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;đưa ra định nghĩa thế nào là người&nbsp;cư sĩ: “<em>Ai&nbsp;quy y Phật</em>,<em>&nbsp;này Mahānāma</em>,&nbsp;<em>quy y Pháp</em>,&nbsp;<em>quy y&nbsp;chúng Tăng</em>.&nbsp;<em>Cho đến&nbsp;như vậy</em>,&nbsp;<em>này Mahānāma</em>,&nbsp;<em>là người&nbsp;cư sĩ</em>” (<em>S</em>. V. 395).<br>Thứ mười hai<strong>&nbsp;</strong>là<strong>&nbsp;</strong><em>Tương ưng&nbsp;Sự thật</em>&nbsp;(<em>Saccasaṃyutta</em>).&nbsp;<em>Tương ưng</em>&nbsp;này lược thuyết, quảng thuyết các&nbsp;phương diện&nbsp;khác nhau của bốn&nbsp;chân lý&nbsp;cao thượng,&nbsp;bao gồm&nbsp;cả bài pháp quan trọng đầu tiên gọi là&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Chuyển pháp luân</em>&nbsp;(<em>Dhammacakkappavattanasutta</em>) (<em>S</em>. V. 420).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3.&nbsp;Kết luận</strong>Để&nbsp;giữ gìn&nbsp;sự&nbsp;toàn vẹn&nbsp;kho tàng&nbsp;Chánh pháp, các bậc Thánh&nbsp;đệ tử&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;đã vận dụng nhiều&nbsp;phương cách&nbsp;khác nhau. Một trong những&nbsp;phương cách&nbsp;tối ưu nhằm bổ trợ cho sự ghi nhớ, đó là việc sắp xếp các kinh theo&nbsp;các chủ&nbsp;đề, sự vật,&nbsp;hiện tượng, con người… chung một mối&nbsp;liên hệ&nbsp;với một&nbsp;trật tự&nbsp;nhất định. Nhờ vậy, người&nbsp;tu học&nbsp;sẽ dễ dàng lưu giữ nhiều&nbsp;vấn đề&nbsp;do tính&nbsp;liên hệ&nbsp;gợi mở của chúng, vì đây là một trong những&nbsp;quy luật&nbsp;cơ bản của&nbsp;tư duy. Việc tổ chức, sắp xếp những&nbsp;bài kinh&nbsp;có những thuộc tính giống nhau vào thành từng nhóm như trong&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;là&nbsp;việc làm&nbsp;có khoa học mà&nbsp;Phật giáo&nbsp;đã&nbsp;thực hiện&nbsp;từ rất sớm.<br>Nhờ&nbsp;tính chất&nbsp;đặc thù đó nên đã có những nội dung&nbsp;liên hệ&nbsp;đến&nbsp;giáo pháp, đến&nbsp;đức Phật&nbsp;được&nbsp;ghi nhận&nbsp;đầy đủ và trình bày&nbsp;hết sức&nbsp;phong phú, khó có thể&nbsp;tìm thấy&nbsp;trong bốn bộ&nbsp;<em>Nikāya</em><strong>&nbsp;</strong>còn lại. Không những vậy,&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;này còn&nbsp;giữ gìn&nbsp;được những tư liệu cổ xưa&nbsp;liên quan đến&nbsp;phong tục tập quán và&nbsp;quan điểm&nbsp;triết học&nbsp;trong&nbsp;xã hội&nbsp;Ấn Độ&nbsp;cổ đại. Qua đó&nbsp;gián tiếp&nbsp;khẳng định rằng, có những tư liệu, những lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;mang tính cổ xưa hoặc gần với&nbsp;nguyên thủy&nbsp;đã có mặt trong&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;này. Bên cạnh đó, sự tương đồng về những&nbsp;bài kệ&nbsp;giữa&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;và&nbsp;<em>Kinh</em><em>Tập</em><strong>&nbsp;</strong>cũng như hai&nbsp;tác phẩm&nbsp;thuộc&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli là&nbsp;<em>Mahāvagga</em><strong>&nbsp;</strong>và<strong>&nbsp;</strong><em>Cullavagga</em>, đã góp phần bổ sung tính&nbsp;chân thực&nbsp;và tương đồng về&nbsp;phương diện&nbsp;văn bản.<br>Dịch phẩm&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;của cố&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;đã&nbsp;trải qua&nbsp;ba lần tái bản. Trong ấn bản lần này,&nbsp;bộ kinh&nbsp;được bổ sung một số&nbsp;tiêu đề&nbsp;tương ứng&nbsp;với nguyên tác Pāli, một số phụ chú, trích dẫn&nbsp;tham chiếu&nbsp;Pāli, Hán văn, Anh văn và một vài nhuận sắc&nbsp;cần thiết, do các thành viên của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;được phân công&nbsp;thực hiện.&nbsp;Chúng tôi&nbsp;tin tưởng&nbsp;rằng, đây là một dịch phẩm tiếng Việt&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;khá&nbsp;hoàn thiện&nbsp;tính đến thời điểm hiện nay.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam,</em><em>ngày 19-9-2019</em><br>Cẩn chí<br><strong>TT.TS. THÍCH MINH THÀNH</strong><br>(Đồng Tổng&nbsp;Biên tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam)</p>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref1">[1]</a>&nbsp;Dhammakitti Mahāsāmi.&nbsp;<em>Saddhammasaṅgaha</em>&nbsp;(<em>Diệu pháp&nbsp;yếu lược</em>), tr. by Bhikkhu Indacanda, (Colombo: Sri Jayawardhanaramaya, 2003), tr. 19.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref2">[2]</a><em>Sāratthappakāsinī</em>, Devatāsaṃyuttaṃ: Tattha saṃyuttāgamo<strong>&nbsp;</strong>nāma sagāthāvaggo, nidānavaggo, khandhakavaggo, saḷāyatanavaggo, mahāvaggoti pañcavaggo hoti. Suttato &#8211; ‘‘Satta suttasahassāni, satta suttasatāni ca dvāsaṭṭhi ceva suttāni, eso saṃyuttasaṅgaho.’’</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref3">[3]</a><em>Sāratthappakāsinī</em>, Ganthārambhakathā: Saṃyuttavaggapaṭimaṇḍitassa, saṃyuttaāgamavarassa; Buddhānubuddhasaṃvaṇṇitassa, ñāṇappabhedajananassa.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref4">[4]</a><em>The Connected Discourses of the Buddha</em>,&nbsp;<em>A Translation of the</em><em>Saṃyutta Nikāya</em>, tr. by Bhikkhu Bodhi (Massachusetts: Wisdom Publications, 2000), p. 23f.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref5">[5]</a><a href="https://www.tipitaka.org/">https://www.tipitaka.org/.</a>&nbsp;Phiên bản điện tử Pāḷi Tipiṭaka do Vipassana Research Institute (Ấn Độ)&nbsp;thực hiện&nbsp;được&nbsp;chúng tôi&nbsp;khảo cứu và trên cơ sở đó đánh số trong bản tiếng Việt.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref6">[6]</a><em>The Connected Discourses of the Buddha</em>,&nbsp;<em>A Translation of the</em><em>Saṃyutta Nikāya</em>, tr. by Bhikkhu Bodhi (Massachusetts: Wisdom Publications, 2000), p. 26. Cf. For the<em>&nbsp;Sāratthappakāsinī,&nbsp;</em>the&nbsp;<em>Saṃyutta Nikāya</em><em>Commentary</em>, itself provides us with a check on the contents of the collection at our disposal, and from this it is evident that there are no suttas commented on by Buddhaghosa that are missing from the&nbsp;<em>Saṃyutta</em><em>Nikāya</em>&nbsp;we currently possess.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref7">[7]</a><em>The Connected Discourses of the Buddha</em>,&nbsp;<em>A Translation of the</em><em>Saṃyutta Nikāya</em>, tr. by Bhikkhu Bodhi (Massachusetts: Wisdom Publications, 2000), p. 23.&nbsp;<sup>8</sup><em>Ibid</em>., p. 54.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref8">[8]</a><em>Sacred Books of the East</em>, vol. 25, tr. by George Bühler (Oxford: Oxford University Press, 1886), p. 195. Cf<em>.&nbsp;</em>In childhood a female must be subject to her father, in youth to her husband, when her lord is dead to her sons; a woman must never be independent<em>.</em>&nbsp;Xem thêm&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;(<em>S</em>. V. 246): “Do đầy đủ một&nbsp;sức mạnh, này các Tỷ-kheo, người đàn ông&nbsp;tiếp tục&nbsp;chinh phục&nbsp;người đàn bà. Thế nào là một sức mạnh?&nbsp;Sức mạnh&nbsp;của người làm chủ (<em>issariyabalena</em>). Người đàn bà đã bị&nbsp;chinh phục&nbsp;bởi&nbsp;sức mạnh&nbsp;của người làm chủ, này các Tỷ-kheo, thời&nbsp;sức mạnh&nbsp;nhan sắc&nbsp;không&nbsp;che chở&nbsp;được,&nbsp;sức mạnh&nbsp;tài sản&nbsp;không&nbsp;che chở&nbsp;được,&nbsp;sức mạnh&nbsp;bà con&nbsp;không&nbsp;che chở&nbsp;được,&nbsp;sức mạnh&nbsp;con trai không&nbsp;che chở&nbsp;được,&nbsp;sức mạnh&nbsp;giới hạnh&nbsp;không&nbsp;che chở&nbsp;được” (HT. Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;dịch).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-tuong-ung-bo/dan-luan-kinh-tuong-ung-bo.html#_ftnref9">[9]</a>&nbsp;Oskar von Hinüber,&nbsp;<em>Handbook of Pāli Literature</em>&nbsp;(Berlin: Walter de Gruyter, 1996), p. 36. Cf. According to<em>&nbsp;S</em>. V, p. vi, the Sinhalese and the Burmese manuscripts of Saṃyutta Nikāya<em>&nbsp;</em>almost look like copies of two different texts.</p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<div class="wp-block-blockspare-blockspare-iconset aligncenter blockspare-2232968c-b013-4 blockspare-blocks" blockspare-animation=""><style>.blockspare-2232968c-b013-4 .blockspare-block-icon-wrapper{text-align:center;margin-top:30px;margin-right:0px;margin-bottom:30px;margin-left:0px}.blockspare-2232968c-b013-4 .blockspare-block-icon-wrapper .blockspare-block-icon{padding-top:30px;padding-right:30px;padding-bottom:30px;padding-left:30px;color:#fff;border-radius:50%}.blockspare-2232968c-b013-4 .blockspare-block-icon-wrapper .blockspare-block-icon::after{background-color:#ce242c;opacity:1}</style><div class="blockspare-block-icon-wrapper"><div class="blockspare-block-icon blockspare-icon-size-medium blockspare-icon-style2 blockspare-hover-item"><i class="far fa-file-pdf" aria-hidden="true"></i></div></div></div>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/yej8bJCf2QgBAFdC/pdf-icon-4-.jpg"></a></p>



<div class="wp-block-file aligncenter"><a id="wp-block-file--media-85d0aab9-94ce-4231-92ef-98fa3e30a23c" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.-KINH-TUONG-UNG-BO-Saṃyutta-Nikaya_compressed.pdf">3. KINH TƯƠNG ƯNG BỘ (Saṃyutta Nikāya)_compressed</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/3.-KINH-TUONG-UNG-BO-Saṃyutta-Nikaya_compressed.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-85d0aab9-94ce-4231-92ef-98fa3e30a23c">Download</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/00-phan-mo-dau-1.pdf">00.-Phần-Mở-Đầu</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/01-tuong-ung-chu-thien-devata-samyutta-.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/01-tuong-ung-chu-thien-devata-samyutta-.pdf">01.-Tương-Ưng-Chư-Thiên-(Devatā-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/02-tuong-ung-thien-tu-devaputta-samyutta-.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/02-tuong-ung-thien-tu-devaputta-samyutta-.pdf">02.-Tương-Ưng-Thiên-Tử-(Devaputta-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/03-tuong-ung-kosala-kosala-samyutta-.pdf">03.-Tương-Ưng-Kosala-(Kosala-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/04-tuong-ung-ac-ma-m-ra-sa-yutta-.pdf">04.-Tương-Ưng-Ác-Ma-(Māra-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/05-tuong-ung-ty-kheo-ni-bhikkhun-sa-yutta-.pdf">05.-Tương-Ưng-Tỷ-Kheo-Ni-(Bhikkhunī-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/06-tuong-ung-pham-thien-brahma-sa-yutta-.pdf">06.-Tương-Ưng-Phạm-Thiên-(Brahma-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/07-tuong-ung-ba-la-mon-br-hma-a-sa-yutta-.pdf">07.-Tương-Ưng-Bà-La-Môn-(Brāhmaṇa-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/08-tuong-ung-truong-lao-va-g-sa-va-g-sa-sa-yutta-.pdf">08.-Tương-Ưng-Trưởng-Lão-Vaṅgīsa-(Vaṅgīsa-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/09-tuong-ung-rung-vana-sa-yutta-.pdf">09.-Tương-Ưng-Rừng-(Vana-Saṃyutta)</a><br></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/10-tuong-ung-da-xoa-yakkha-sa-yutta-.pdf">10.-Tương-Ưng-Dạ-Xoa-(Yakkha-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/11-tuong-ung-sakka-sakka-sa-yutta-.pdf">11.-Tương-Ưng-Sakka-(Sakka-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/12-tuong-ung-nhan-duyen-nid-na-sa-yutta-.pdf">12.-Tương-Ưng-Nhân-Duyên-(Nidāna-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/13-tuong-ung-minh-kien-abhisamaya-sa-yutta-.pdf">13.-Tương-Ưng-Minh-Kiến-(Abhisamaya-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/14-tuong-ung-gioi-dha-tu-sa-yutta-.pdf">14.-Tương-Ưng-Giới-(Dhātu-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/15-tuong-ung-vo-thi-anamatagga-sa-yutta-.pdf">15.-Tương-Ưng-Vô-Thỉ-(Anamatagga-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/16-tuong-ung-kassapa-kassapa-sa-yutta-.pdf">16.-Tương-Ưng-Kassapa-(Kassapa-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/17-tuong-ung-loi-dac-cung-kinh-la-bhasakka-ra-sa-yutta-.pdf">17.-Tương-Ưng-Lợi-Đắc,-Cung-Kính-(Lābhasakkāra-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/18-tuong-ung-ra-hula-ra-hula-sa-yutta-.pdf">18.-Tương-Ưng-Rāhula-(Rāhula-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/19-tuong-ung-lakkhana-lakkhana-sa-yutta-.pdf">19.-Tương-Ưng-Lakkhaṇa-(Lakkhaṇa-Saṃyutta)</a><br></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/20-tuong-ung-thi-du-opamma-sa-yutta-.pdf">20.-Tương-Ưng-Thí-Dụ-(Opamma-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/21-tuong-ung-ty-kheo-bhikkhu-sa-yutta-.pdf">21.-Tương-Ưng-Tỷ-Kheo-(Bhikkhu-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/22-tuong-ung-uan-khandha-sa-yutta-.pdf">22.-Tương-Ưng-Uẩn-(Khandha-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/23-tuong-ung-r-dha-r-dha-samyutta-.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/23-tuong-ung-r-dha-r-dha-samyutta-.pdf">23.-Tương-Ưng-Rādha-(Rādha-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/24-tuong-ung-kien-ditthi-samyutta-.pdf">24.-Tương-Ưng-Kiến-(Diṭṭhi-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/25-tuong-ung-nhap-okkanta-samyutta-.pdf">25.-Tương-Ưng-Nhập-(Okkanta-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/26-tuong-ung-sanh-upp-da-samyutta-.pdf">26.-Tương-Ưng-Sanh-(Uppāda-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/27-tuong-ung-phien-nao-kilesa-samyutta-.pdf">27.-Tương-Ưng-Phiền-Não-(Kilesa-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/28-tuong-ung-s-riputta-s-riputta-samyutta-.pdf">28.-Tương-Ưng-Sāriputta-(Sāriputta-Saṃyutta)</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/29-tuong-ung-loai-rong-n-ga-samyutta-.pdf">29.-Tương-Ưng-Loài-Rồng-(Nāga-Saṃyutta)</a><br></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/30-tuong-ung-kim-si-dieu-supanna-samyutta-.pdf">30.-Tương-Ưng-Kim-Sí-Điểu-(Supaṇṇa-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/31-tuong-ung-can-that-ba-gandhabbak-ya-samyutta-.pdf">31.-Tương-Ưng-Càn-Thát-Bà-(Gandhabbakāya-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/32-tuong-ung-than-may-val-haka-samyutta-.pdf">32.-Tương-Ưng-Thần-Mây-(Valāhaka-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/33-tuong-ung-vacchagota-vacchagotta-samyutta-.pdf">33.-Tương-Ưng-Vacchagota-(Vacchagotta-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/34-tuong-ung-thien-jh-na-samyutta-.pdf">34.-Tương-Ưng-Thiền-(Jhāna-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/35-tuong-ung-sau-xu-sal-yatana-samyutta-.pdf">35.-Tương-Ưng-Sáu-Xứ-(Saḷāyatana-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/36-tuong-ung-tho-vedana-sa-yutta-.pdf">36.-Tương-Ưng-Thọ-(Vedanā-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/37-tuong-ung-nu-nhan-ma-tuga-ma-samyutta-.pdf">37.-Tương-Ưng-Nữ-Nhân-(Mātugāma-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/38-tuong-ung-jambukh-daka-jambukha-daka-samyutta-.pdf">38.-Tương-Ưng-Jambukhādaka-(Jambukhādaka-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/39-tuong-ung-sa-mandaka-sa-mandaka-samyutta-.pdf">39.-Tương-Ưng-Sāmaṇḍaka-(Sāmaṇḍaka-Saṃyutta)</a><br></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/40-tuong-ung-moggal-na-moggalla-na-samyutta-.pdf">40.-Tương-Ưng-Moggalāna-(Moggallāna-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/41-tuong-ung-citta-citta-samyutta-.pdf">41.-Tương-Ưng-Citta-(Citta-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/42-tuong-ung-thon-truong-ga-mani-sa-yutta-.pdf">42.-Tương-Ưng-Thôn-Trưởng-(Gāmaṇi-Sạṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/43-tuong-ung-vo-vi-asa-khata-samyutta-.pdf">43.-Tương-Ưng-Vô-Vi-(Asaṅkhata-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/44-tuong-ung-khong-thuyet-abya-kata-samyutta-.pdf">44.-Tương-Ưng-Không-Thuyết-(Abyākata-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/45-tuong-ung-dao-magga-samyutta-.pdf">45.-Tương-Ưng-Đạo-(Magga-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/46-tuong-ung-giac-chi-bojjhan-ga-samyutta-.pdf">46.-Tương-Ưng-Giác-Chi-(Bojjhaṅga-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/47-tuong-ung-niem-xu-satipa-h-na-sa-yutta-.pdf">47.-Tương-Ưng-Niệm-Xứ-(Satipaṭṭhāna-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/48-tuong-ung-can-indriya-sa-yutta-.pdf">48.-Tương-Ưng-Căn-(Indriya-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/49-tuong-ung-chanh-can-sammappadh-na-sa-yutta-.pdf">49.-Tương-Ưng-Chánh-Cần-(Sammappadhāna-Saṃyutta)</a><br></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/50-tuong-ung-luc-bala-sa-yutta-.pdf">50.-Tương-Ưng-Lực-(Bala-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/51-tuong-ung-nhu-y-tuc-iddhip-da-sa-yutta-.pdf">51.-Tương-Ưng-Như-Ý-Túc-(Iddhipāda-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/52-tuong-ung-anuruddha-anuruddha-sa-yutta-.pdf">52.-Tương-Ưng-Anuruddha-(Anuruddha-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/53-tuong-ung-thien-jh-na-sa-yutta-.pdf">53.-Tương-Ưng-Thiền-(Jhāna-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/54-tuong-ung-hoi-tho-vo-hoi-tho-ra-n-p-na-sa-yutta-.pdf">54.-Tương-Ưng-Hơi-Thở-Vô,-Hơi-Thở-Ra-(Ānāpāna-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/55-tuong-ung-du-luu-sot-patti-sa-yutta-.pdf">55.-Tương-Ưng-Dự-Lưu-(Sotāpatti-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/56-tuong-ung-su-that-sacca-sa-yutta-.pdf">56.-Tương-Ưng-Sự-Thật-(Sacca-Saṃyutta)</a><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/phu-luc-2.pdf">Phụ-Lục</a><br><br></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><a href="https://drive.google.com/file/d/1wOhGFlQbl0s-lJZnn0xgfDwplqkZlT0z/view?usp=drive_link">https://drive.google.com/file/d/1wOhGFlQbl0s-lJZnn0xgfDwplqkZlT0z/view?usp=drive_link</a></p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-tuong-ung-bo-sa%e1%b9%83yutta-nikaya-bo-moi/">Kinh Tương Ưng Bộ &#8211; Saṃyutta Nikāya -Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
