<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thượng Toạ Bộ Archives - Tàng Kinh Các</title>
	<atom:link href="https://tangkinhcac.org/tag/thuong-toa-bo/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tangkinhcac.org/tag/thuong-toa-bo/</link>
	<description>Sưu Tầm và Chia Sẻ Kinh Sách</description>
	<lastBuildDate>Tue, 07 Apr 2026 22:42:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.1.2</generator>

<image>
	<url>https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/cropped-banh-xe-phap-luan-vector-3-removebg-preview-32x32.png</url>
	<title>Thượng Toạ Bộ Archives - Tàng Kinh Các</title>
	<link>https://tangkinhcac.org/tag/thuong-toa-bo/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Kinh Trung Bộ Majjhima Nikãya &#124; Bộ Mới</title>
		<link>https://tangkinhcac.org/kinh-trung-bo-majjhima-nikaya-bo-moi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Feb 2026 09:47:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh Trung Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo VIệt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh trung bộ]]></category>
		<category><![CDATA[thích minh châu]]></category>
		<category><![CDATA[Thượng Toạ Bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Trung Bộ Kinh tam tạng thánh điển Phật giáo Việt Nam]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://tangkinhcac.org/?p=210</guid>

					<description><![CDATA[<p>VIỆN&#160;NGHIÊN CỨU&#160;PHẬT HỌC&#160;VIỆT NAMTAM TẠNG&#160;THÁNH ĐIỂN&#160;PHẬT GIÁO VIỆT NAMKINH&#160;TRUNG BỘMAJJHIMA NIKÃYA&#160;DỊCH GIẢ:&#160;HÒA THƯỢNG&#160;THÍCH&#160;MINH CHÂUNHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022 &#160; LỜI&#160;CHỨNG MINH Nam-mô&#160;Bản Sư&#160;Thích-ca Mâu-ni&#160;Phật Trong Kỉnh&#160;Hoa Nghiêm&#160;có ghi: &#8220;Phật dĩ&#160;nhất nhất&#160;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&#160;đức Phật&#160;luôn dùng tất cả&#160;hóa thân&#160;của mình, ở&#160;mọi nơi&#160;mọi chốn&#160;chuyển bánh xe pháp. Thật&#160;hoan hỷ,&#160;tinh thần&#160;chuyển bánh xe [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-trung-bo-majjhima-nikaya-bo-moi/">Kinh Trung Bộ Majjhima Nikãya | Bộ Mới</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">VIỆN&nbsp;NGHIÊN CỨU&nbsp;PHẬT HỌC&nbsp;VIỆT NAM<br>TAM TẠNG&nbsp;THÁNH ĐIỂN&nbsp;PHẬT GIÁO VIỆT NAM<br><mark style="background-color:rgba(0, 0, 0, 0);color:#cf2e2e" class="has-inline-color"><strong>KINH&nbsp;TRUNG BỘ</strong><br><strong>MAJJHIMA NIKÃYA&nbsp;</strong></mark><br>DỊCH GIẢ:&nbsp;HÒA THƯỢNG&nbsp;THÍCH&nbsp;MINH CHÂU<br>NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC 2022<br><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/gSbRJ0vK2ggBAMwy/kinh-trung-bo-.jpg"></a><br></p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="300" height="426" src="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-trung-bo-.jpg" alt="" class="wp-image-95" srcset="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-trung-bo-.jpg 300w, https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/kinh-trung-bo--211x300.jpg 211w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&nbsp;</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;CHỨNG MINH</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Nam-mô&nbsp;Bản Sư&nbsp;Thích-ca Mâu-ni&nbsp;Phật</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Kỉnh&nbsp;Hoa Nghiêm&nbsp;có ghi: &#8220;Phật dĩ&nbsp;nhất nhất&nbsp;thân, xứ xứ chuyển pháp /沥〃&#8221;（佛以一一身，處處轉法輪）,nghía là&nbsp;đức Phật&nbsp;luôn dùng tất cả&nbsp;hóa thân&nbsp;của mình, ở&nbsp;mọi nơi&nbsp;mọi chốn&nbsp;chuyển bánh xe pháp. Thật&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;tinh thần&nbsp;chuyển bánh xe pháp&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;đã và đang được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức&nbsp;Hội đồng&nbsp;Tri sự&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;triển khai&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Đặc biệt, trên&nbsp;phương diện&nbsp;hoăng truyên kinh điên,&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức đã có những định hướng&nbsp;đúng đắn&nbsp;cho Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tiến hành&nbsp;phiên dịch, san định, ấn tống Kinh, Luật, Luận, Sớ giải có nguồn gốc&nbsp;từ tạng&nbsp;Pali, Sanskrit, Hán cổ và các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;khác&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi&nbsp;nghiên cứu, hoằng&nbsp;truyền kinh&nbsp;điển, nhà Phật&nbsp;thường có&nbsp;câu: DĩThánh giáo vi minh cảnh chiêu kiên&nbsp;tự tâm, dĩ&nbsp;tự tâm&nbsp;vi trí đăng chiêu kinh u chr （以 聖教爲明鏡照見自心，以自心爲智燈照經幽旨）,nghĩa là lấy&nbsp;Phật pháp&nbsp;làm tâm&nbsp;gương sáng&nbsp;soi vào&nbsp;tự tâm, lây&nbsp;tự tâm&nbsp;làm&nbsp;ngọn đèn&nbsp;trí soi tỏ chô&nbsp;thâm sâu&nbsp;của kinh điên. Những&nbsp;Phật sự&nbsp;được&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã và đang&nbsp;thực hiện, thực sự là những&nbsp;việc làm&nbsp;trân quý. Việc ấy không chỉ làm sáng&nbsp;bản tâm&nbsp;của mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;nghiên cứu&nbsp;mà còn&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;dễ hiểu, dễ học, dễ hành, gần gũi với cuộc sống đời thường. Thông qua đó, môi&nbsp;hành giả&nbsp;có được cách tiêp cận,&nbsp;tu tập,&nbsp;thực hành&nbsp;lời Phật dạy,&nbsp;thành tựu&nbsp;nhiều kết quả hơn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ việc&nbsp;nghiên cứu&nbsp;kinh điển, nhìn lại&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;chúng ta&nbsp;mới thấy,&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;với chiều dài&nbsp;lịch sử&nbsp;trên dưới 2000 năm&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng dân&nbsp;tộc, đã tạo nên những&nbsp;giá trị&nbsp;Phật giáo&nbsp;đặc biệt, đóng&nbsp;vai trò&nbsp;trụ cột trong việc&nbsp;gìn giữ&nbsp;nền&nbsp;văn hóa&nbsp;Việt&nbsp;thời kỳ&nbsp;1000 năm Bắc thuộc, làm cho dân tộc&nbsp;Việt Nam&nbsp;trở nên vĩ đại nhất&nbsp;trong lịch sử&nbsp;phong kiến&nbsp;nước nhà vào&nbsp;thời đại&nbsp;Lý &#8211; Trần, vẫn đang&nbsp;tiếp tục&nbsp;đồng hành&nbsp;cùng đất nước trong&nbsp;thời kỳ&nbsp;hội nhập với&nbsp;phương châm&nbsp;&#8220;Đạo pháp &#8211; Dân tộc.&#8221; Chính vì vậy? những&nbsp;Phật sự&nbsp;của&nbsp;chư Tôn&nbsp;đức trong Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;đang&nbsp;thực hiện&nbsp;có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;hét sức quan trọng trong việc “kế vãng khai lai, truyên trì đạo mạch&#8221;, không chỉ làm cho&nbsp;Phật pháp&nbsp;xương minh, trường ton ở the gian mà còn góp phan làm cho&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;tiếp nối&nbsp;truyền thống&nbsp;tốt đẹp&nbsp;từ ngàn xua, phát triển lên một tầm cao mới.&nbsp;Hy vọng&nbsp;mỗi&nbsp;hành giả&nbsp;chúng ta&nbsp;nỗ lực&nbsp;hơn nữa để&nbsp;thành tựu&nbsp;giải thoát&nbsp;và&nbsp;hoàn thành&nbsp;sứ mệnh &#8220;Tác&nbsp;Như Lai sứ, hành&nbsp;Như Lai&nbsp;sự.&#8221;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nguyện câu&nbsp;Phật nhật&nbsp;tăng huy,&nbsp;Pháp luân&nbsp;thường chuyên, thê giới hòa bình,&nbsp;nhân dân&nbsp;an lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nam-mố&nbsp;Hoan Hỷ&nbsp;Tạng Bồ-tát, tác&nbsp;đại chứng&nbsp;minh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">VesakLiên Hợp Quốc, PL.2563 &#8211; DL.2019<br><strong><em>Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;THÍCH PHỔ TUỆ</em></strong><br>(Pháp chủ&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam<br><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/sUZyajzK2ggBArAW/screenshot-248-.png"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/iACRdTzK2ggBAq4N/screenshot-249-.png"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>LỜI&nbsp;GIỚI THIỆU</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Thay mặt&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị&nbsp;sự Giáo&nbsp;hội&nbsp;Phật giáo Việt Nam, tôi&nbsp;tán dương&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam,&nbsp;đặc biệt&nbsp;là Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;đã&nbsp;hoan hỷ&nbsp;đảm&nbsp;trách nhiệm&nbsp;vụ&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và&nbsp;ấn hành&nbsp;bộ&nbsp;Thánh điển&nbsp;thiêng liêng&nbsp;này.<br>Phiên dịch&nbsp;Kinh, Luật, Luận từ các&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Phật học&nbsp;(Pāli, Sanskrit, Hán cổ) ra tiếng Việt là&nbsp;trách nhiệm&nbsp;cao quý của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;(VNCPHVN) do&nbsp;Trưởng lão&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;thành lập&nbsp;năm 1989, nhằm&nbsp;đáp ứng&nbsp;nhu cầu&nbsp;nghiên cứu,&nbsp;học hỏi&nbsp;và&nbsp;thực tập&nbsp;Phật pháp&nbsp;của hàng triệu&nbsp;Tăng Ni,&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong và ngoài nước.<br><br><strong>1. Về&nbsp;thuật ngữ</strong><br><br>Tôi tán đồng cách&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN thay đổi cụm từ “Đại&nbsp;tạng kinh&nbsp;Việt Nam”, vốn chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ cách đặt tựa&nbsp;tác phẩm&nbsp;của&nbsp;Phật giáo Trung Quốc, thành “<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>”, nhằm&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam,&nbsp;đồng thời&nbsp;thích ứng&nbsp;với cách đặt tên&nbsp;phổ biến&nbsp;của&nbsp;cộng đồng&nbsp;Phật giáo&nbsp;thế giới&nbsp;hiện nay.<br><br>Khái niệm “Đại tạng kinh” chỉ đề cập đến “Kinh tạng” (P.&nbsp;<em>Sutta</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 經蔵) tức kho tàng&nbsp;Chân lý, trong khi khái niệm “Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo” có nội hàm rộng hơn, bao quát hơn; đó là ngoài kho tàng&nbsp;Chân lý&nbsp;còn có kho tàng&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vinaya</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 律蔵,&nbsp;Luật tạng), kho tàng&nbsp;Triết học&nbsp;tâm (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>&nbsp;<em>Piṭaka</em>, H. 論蔵,&nbsp;Luận tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Aṭṭhakathā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Phụ&nbsp;chú giải&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ṭīkā</em>),&nbsp;Văn học&nbsp;Tục tạng và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;bao gồm&nbsp;các tuyển tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;các nước&nbsp;Ấn Độ,&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bộ phái,&nbsp;Tam tạng&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;(ảnh hưởng&nbsp;Việt Nam,&nbsp;Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản,&nbsp;Đại Hàn,&nbsp;Tây Tạng),&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải,&nbsp;Văn học&nbsp;Tông phái&nbsp;Phật giáo&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam, v.v&#8230;<br><br><strong>2. Về&nbsp;Văn học sử&nbsp;Phật giáo</strong><br><br>“Thánh điển Phật giáo” là khái niệm chỉ cho tuyển tập những lời dạy của&nbsp;đức Phật&nbsp;trong 45 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền) hay 49 năm (theo&nbsp;Phật giáo&nbsp;Bắc truyền)&nbsp;truyền bá&nbsp;Chân lý&nbsp;(P.&nbsp;<em>Dhamma</em>, S.&nbsp;<em>Dharma</em>, H. 法, Pháp),&nbsp;Đạo đức&nbsp;(P=S.&nbsp;<em>Vinaya</em>, H. 戒律,&nbsp;Giới luật), và Các&nbsp;pháp siêu&nbsp;việt (P.&nbsp;<em>Abhidhamma</em>, S.&nbsp;<em>Abhidharma</em>, H. 無比法,&nbsp;Vô tỷ pháp).<br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được&nbsp;truyền thừa&nbsp;qua&nbsp;hình thức&nbsp;khẩu truyền, được cho là bằng&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;Pāli từ thời&nbsp;đức Phật&nbsp;(khoảng thế kỷ VI-V TTL) và&nbsp;lưu truyền&nbsp;qua ba lần&nbsp;kết tập kinh điển&nbsp;tại&nbsp;Ấn Độ. Đến&nbsp;đại hội kết tập&nbsp;kinh điển&nbsp;lần thứ tư tại&nbsp;Tích Lan&nbsp;(khoảng thế kỷ I TTL),&nbsp;Thánh điển&nbsp;được viết trên&nbsp;lá bối&nbsp;và&nbsp;lưu truyền&nbsp;đến ngày nay. Hai&nbsp;tác phẩm&nbsp;Đảo sử&nbsp;(<em>Dīpavaṃsa</em>) và&nbsp;Đại sử&nbsp;(<em>Mahāvaṃsa</em>) đều&nbsp;ghi nhận&nbsp;rằng trong&nbsp;triều đại&nbsp;Valagamba (29-17 TTL) tại Anuradhapura,&nbsp;Tích Lan, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;thuộc làu&nbsp;Tam tạng&nbsp;Pāli bắt đầu viết kinh Phật trên&nbsp;lá bối&nbsp;để&nbsp;giữ gìn&nbsp;và&nbsp;truyền bá&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;một cách&nbsp;hiệu quả&nbsp;hơn.<br><br>Theo các nhà&nbsp;Đại thừa, cũng vào thế kỷ I (TTL) trở đi,&nbsp;kinh điển Đại thừa&nbsp;bằng tiếng Sanskrit&nbsp;lần lượt&nbsp;ra đời. Ngoài các&nbsp;bản kinh&nbsp;Đại thừa&nbsp;quan trọng&nbsp;tồn tại&nbsp;với ấn bản Sanskrit, phần lớn&nbsp;văn học&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;được lưu giữ qua các bản dịch Hán cổ, được các vua chúa,&nbsp;đại tín&nbsp;chủ&nbsp;lưu bố&nbsp;qua các bản chép tay, khắc trên đá, khắc trên gỗ, và về sau&nbsp;biên tập&nbsp;thành các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;mang tầm vóc&nbsp;quốc gia&nbsp;ở Trung Hoa; còn tiếng&nbsp;Tây Tạng&nbsp;cổ, được&nbsp;biên tập&nbsp;thành Kinh&nbsp;điển&nbsp;Phật giáo Tây Tạng&nbsp;(<em>Tibetan</em>&nbsp;<em>Buddhist</em>&nbsp;<em>Canon</em>) gồm hai tạng Kangyur (Kinh &#8211;&nbsp;Luật tạng&nbsp;gồm 100 bộ) và Tengyur (Luận tạng&nbsp;gồm 213 bộ).<br><br><strong>3. Về&nbsp;phương diện&nbsp;lịch sử</strong><br><br>Hơn 10 thế kỷ (từ thế kỷ I-X) bị&nbsp;Trung Quốc&nbsp;đô hộ, người&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã&nbsp;sử dụng&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Hoa bằng Hán cổ và&nbsp;cho đến&nbsp;những thế kỷ sau. Giai đoạn 80 năm Pháp thuộc (1867-1945), người Việt lại buộc phải&nbsp;sử dụng&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa nên chữ Hán Nôm mất dần&nbsp;vị trí&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;chính thống. Đứng trước nhu cầu&nbsp;thích nghi&nbsp;với quốc ngữ mới, các&nbsp;cao Tăng&nbsp;Việt Nam&nbsp;quyết định&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ ra tiếng Việt La-tinh để&nbsp;phổ biến&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;rộng rãi&nbsp;hơn, vì&nbsp;đại đa số&nbsp;người Việt trong thời Pháp thuộc không đọc được chữ Hán Nôm.<br><br><em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;được hình thành qua 3 giai đoạn:<br>Giai đoạn 1 bắt đầu từ 1950 đến 1975, với đỉnh cao là sự ra đời của&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất&nbsp;(GHPGVNTN) vào năm 1973 và ngưng&nbsp;hoạt động&nbsp;vào năm 1975. Các bậc&nbsp;Tôn túc&nbsp;đóng góp&nbsp;nổi bật&nbsp;trong việc&nbsp;phiên dịch&nbsp;kinh điển&nbsp;từ Hán cổ sang tiếng Việt trong giai đoạn này có&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Tịnh&nbsp;(Ma-ha Bát-nhã,&nbsp;Hoa Nghiêm,&nbsp;Đại Bảo&nbsp;Tích, Niết-bàn,&nbsp;Pháp Hoa);&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Nghiêm&nbsp;(Đại Bát-nhã); và chư vị&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thanh Từ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Bửu Huệ,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Thiền Tâm&nbsp;(Trung A-hàm, Tăng nhất A-hàm),&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Thiện Siêu,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Tuệ Sỹ,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Thích&nbsp;Trí Thành&nbsp;(Trường A-hàm, Tạp A-hàm), v.v…<br><br>Giai đoạn 2 bắt đầu từ 1975 đến 2017, với sự ra đời của các bản dịch từ Pāli sang tiếng Việt. Đóng góp nổi trội của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;là&nbsp;phiên dịch&nbsp;hầu hết&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Hộ Tông,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Bửu Chơn,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Giới Nghiêm&nbsp;phiên dịch&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli và&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Tịnh Sự dịch&nbsp;Luận tạng&nbsp;Pāli.&nbsp;Gần đây,&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Chánh Thân đã dịch mới một số kinh trong&nbsp;Tiểu bộ&nbsp;và&nbsp;Luật tạng&nbsp;Pāli.<br><br>Sau ba thập niên&nbsp;phiên dịch&nbsp;độc lập, đến năm 1991,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Chỉ đạo&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và&nbsp;Ấn hành&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Việt Nam&nbsp;chính thức&nbsp;được&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;(GHPGVN)&nbsp;thành lập. Từ đó&nbsp;đến nay, VNCPHVN chỉ tái bản được&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Nam truyền, gồm 13 tập và một vài tập A-hàm. Trong&nbsp;thời gian&nbsp;này và trước đó,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Trí Quang&nbsp;đã dịch hơn 25 tập Kinh, Luật, Luận;&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Đỗng Minh đã dịch một số bộ Luật và hướng dẫn, khuyến khích&nbsp;chư Tăng&nbsp;Ni tại Nha Trang&nbsp;phiên dịch&nbsp;các bộ Luật của các&nbsp;bộ phái Phật giáo, góp phần làm&nbsp;phong phú&nbsp;kho tàng&nbsp;Luật tạng&nbsp;Phật giáo Việt Nam.<br><br>Trong hai thập niên, 1994-2014,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Dịch thuật do&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Tịnh Hạnh&nbsp;khởi xướng và&nbsp;bảo trợ, có công tổng hợp,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản các&nbsp;công trình&nbsp;dịch thuật đã có,&nbsp;đồng thời&nbsp;dịch mới các Kinh, Luật, Luận quan trọng khác để hình thành&nbsp;Linh Sơn&nbsp;Pháp bảo&nbsp;Đại tạng kinh.<br><br>Giai đoạn 3 từ năm 2017 trở đi. Vào giữa năm 2018,&nbsp;Hội đồng&nbsp;Quản trị VNCPHVN&nbsp;thành lập&nbsp;Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tiến hành&nbsp;đối chiếu&nbsp;văn bản song ngữ,&nbsp;biên tập&nbsp;tiếng Việt, làm tổng&nbsp;mục lục&nbsp;mới, với&nbsp;mục tiêu&nbsp;phiên dịch&nbsp;hoàn tất,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, gồm Ba tạng&nbsp;Thượng Tọa bộ, Ba tạng&nbsp;Bộ phái&nbsp;và Ba tạng&nbsp;Đại thừa.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;Văn học&nbsp;Sớ giải, Tục tạng,&nbsp;Văn học&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản&nbsp;và&nbsp;Văn học&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;cũng sẽ được&nbsp;thực hiện&nbsp;tiếp theo.&nbsp;Công trình&nbsp;sưu tầm,&nbsp;phiên dịch, hiệu chú và&nbsp;ấn hành&nbsp;này&nbsp;dự kiến&nbsp;sẽ&nbsp;hoàn thành&nbsp;trong vòng&nbsp;10 năm hoặc lâu hơn nữa.<br><br><strong>4. Về bản sắc&nbsp;quốc gia</strong><br><br>Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;được xem là&nbsp;quốc bảo&nbsp;của nhiều&nbsp;quốc gia&nbsp;theo&nbsp;đạo Phật. Các&nbsp;quốc gia&nbsp;thuộc hai&nbsp;truyền thống&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền và Bắc truyền đều có&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng tiếng mẹ đẻ của họ từ lâu. Tại các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Nam truyền như&nbsp;Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, ngoài ấn bản&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli, đều có bản dịch&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo&nbsp;bằng quốc ngữ của họ.<br><br>Trong các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa,&nbsp;Trung Quốc&nbsp;là nước đầu tiên có Khai&nbsp;Bảo tạng&nbsp;được khắc gỗ từ năm 971 đến 983 thời nhà Bắc Tống. Các nước&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;chịu&nbsp;ảnh hưởng&nbsp;từ&nbsp;Phật giáo Trung Quốc&nbsp;đều có ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;chữ Hán theo phong cách riêng.<br><br>Đại Hàn&nbsp;(1011-1082) có ấn bản Cao Ly&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(高麗大蔵經), hay còn gọi là&nbsp;Bát vạn&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(八萬大蔵經), có cấu trúc&nbsp;mục lục&nbsp;khác với các&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;Trung Quốc, gồm&nbsp;Tam tạng&nbsp;Đại thừa&nbsp;(các bản văn 1-646),&nbsp;Tam tạng&nbsp;Tiểu thừa&nbsp;(các bản văn 647-978),&nbsp;Thánh Hiền&nbsp;Phật ký&nbsp;lục (các bản văn 979-1087) và các&nbsp;tác phẩm&nbsp;khác (1088-1498), trong đó, các bản văn 1402-1405 là các trước tác của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại Hàn.<br><br>Nhật Bản&nbsp;có&nbsp;Thiên Hải&nbsp;tạng (天海蔵)đầu tiên được&nbsp;thực hiện&nbsp;từ năm 1637 đến 1648. Đến đầu thế kỷ XX, Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;(大正新脩大蔵經, 1924-1934) do các&nbsp;học giả&nbsp;Takakusu Junjiro, Watanabe Umiakira và Ono Genmyo&nbsp;biên tập, gồm 100 tập, 3.493 bộ, 13.520 quyển, trong đó, 55 tập đầu gồm Kinh, Luật, Luận, Sớ giải, các&nbsp;tông phái&nbsp;Phật giáo Trung Quốc,&nbsp;Nhật Bản. Đây là ấn bản&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;bằng chữ Hán hoàn chỉnh nhất, có tính&nbsp;hệ thống&nbsp;về phân loại và chấm câu tốt nhất.<br><br>Phật giáo Tây Tạng&nbsp;cũng có&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;riêng khá sớm, từ năm 1290 đến 1364.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này bao hàm hầu hết các bản luận Sanskrit của các&nbsp;bộ phái Phật giáo&nbsp;Ấn Độ, có nguồn gốc từ Trường&nbsp;Đại học&nbsp;Nalanda&nbsp;nổi tiếng&nbsp;và một số bản dịch từ tiếng Hán.&nbsp;Đại tạng&nbsp;này được hiệu chỉnh qua các&nbsp;thời kỳ&nbsp;và&nbsp;trở thành&nbsp;kho tàng&nbsp;Pháp bảo Tạng&nbsp;truyền đặc thù, vì nó chứa nhiều bộ&nbsp;mật chú&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;tu&nbsp;bí truyền&nbsp;mà ngày nay không&nbsp;tìm thấy&nbsp;trong các&nbsp;Đại tạng&nbsp;Trung Hoa và các nước khác.<br><br>Tính từ thời điểm Pháp thuộc năm 1867 đến 2019, khi tiếng Hán &#8211; Việt&nbsp;trở thành&nbsp;tiếng Việt La-tinh hóa, 152 năm đã&nbsp;trôi qua, hoặc tính từ thời điểm&nbsp;Hội đồng&nbsp;Phiên dịch&nbsp;Kinh điển&nbsp;của GHPGVNTN hình thành từ năm 1973 cũng đã&nbsp;trải qua&nbsp;46 năm,&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;chỉ mới&nbsp;hoàn tất&nbsp;một nửa chặng đường&nbsp;phiên dịch.<br><br>Bên cạnh việc&nbsp;trân trọng&nbsp;những&nbsp;thành quả&nbsp;dịch thuật của các bậc Tôn đức hữu công thuộc các&nbsp;thế hệ&nbsp;trước, GHPGVN cần có&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;hoàn chỉnh, không chỉ&nbsp;thể hiện&nbsp;bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;mà còn giúp cho người&nbsp;Việt Nam&nbsp;không biết các&nbsp;cổ ngữ&nbsp;Phật giáo, có thể tiếp cận&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;bằng tiếng Việt, nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do nghe&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Sutamayapaññā</em>,&nbsp;Văn tuệ),&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;nghiền ngẫm&nbsp;chân lý&nbsp;Phật (P.&nbsp;<em>Cintāmayapaññā</em>,&nbsp;Tư tuệ) và trên nền tảng này,&nbsp;tiếp tục&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;do&nbsp;thực hành&nbsp;thiền chỉ,&nbsp;thiền quán&nbsp;(P.&nbsp;<em>Bhāvanāmayapaññā</em>, Tu tuệ).<br><br>Để tạo nên bản sắc&nbsp;văn hóa&nbsp;tâm linh&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;qua&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, tôi tha thiết kêu gọi quý&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;tham gia&nbsp;vào Ban&nbsp;Phiên dịch&nbsp;và Ban&nbsp;Biên tập&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>, góp phần&nbsp;phiên dịch&nbsp;và xuất bản hoàn chỉnh&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>.&nbsp;Đồng thời, tôi tha thiết kêu gọi quý mạnh thường quân và quý&nbsp;Phật tử&nbsp;phát tâm&nbsp;đóng góp&nbsp;tịnh tài&nbsp;để&nbsp;công trình&nbsp;phiên dịch,&nbsp;biên tập&nbsp;và xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;sớm&nbsp;thành tựu&nbsp;mỹ mãn.<br><br>Xuất bản&nbsp;<em>Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam</em>&nbsp;không chỉ là niềm mơ ước của&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;Việt Nam&nbsp;mà còn tạo&nbsp;thuận duyên&nbsp;cho 97 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong nước và hơn 5 triệu người&nbsp;Việt Nam&nbsp;ở hải ngoại có cơ hội học Phật,&nbsp;tu Phật&nbsp;bằng tiếng Việt, để&nbsp;diệt trừ&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê,&nbsp;chấp thủ, vốn là nhân khổ đau,&nbsp;đồng thời, trải nghiệm an vui,&nbsp;hạnh phúc&nbsp;bây giờ và tại đây, góp phần làm cho Tổ quốc&nbsp;Việt Nam&nbsp;ngày càng giàu, mạnh và phát triển&nbsp;bền vững.<br></p>



<p class="wp-block-paragraph">Vesak Liên Hợp Quốc, PL.2563 – DL.2019<br><strong><em>Hòa thượng&nbsp;THÍCH THIỆN NHƠN</em></strong><br>(Chủ tịch&nbsp;Hội đồng&nbsp;Trị sự GHPGVN)<br></p>



<h2 class="wp-block-heading">DẪN&nbsp;LUẬN KINH&nbsp;TRUNG BỘ</h2>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. TỔNG QUAN KINH&nbsp;TRUNG BỘ</strong><br><em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Majjhima Nikāya</em>, H. 中部經) là&nbsp;bộ kinh&nbsp;quan trọng thứ hai trong 5&nbsp;bộ kinh&nbsp;Pāli (<em>Pāli Nikāya</em>) của&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;(Theravāda); là tuyển tập 152&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài trung bình (<em>The Collection of the Middle Length Sayings</em>) trong&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli (<em>Sutta Piṭaka</em>),&nbsp;tương ứng&nbsp;với 222&nbsp;bài kinh&nbsp;trong&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>(S.&nbsp;<em>Madhyama Āgama</em>,<em>&nbsp;</em>H. 中阿含經). Khái niệm “trung” (<em>majjhima</em>,<em>&nbsp;</em>中) có nghĩa là “trung bình, vừa” về số lượng chữ của từng&nbsp;bài kinh&nbsp;trong bộ này.&nbsp;Tuy nhiên, do số lượng kinh như đã nêu nên&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>có số trang nhiều gần gấp 3 lần so với&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ</em>.<br>Về số lượng,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>ít hơn 70&nbsp;bài kinh<em>&nbsp;</em>so với&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>thuộc&nbsp;Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ&nbsp;(Sarvāstivāda), trong&nbsp;văn học&nbsp;Hán tạng, được sắp vào&nbsp;vị trí&nbsp;thứ 26 của&nbsp;<em>Đại Chánh tân tu&nbsp;Đại tạng kinh&nbsp;</em>(大正新脩大蔵經,&nbsp;<em>Taishō edition</em>).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn1"><sup>[1]</sup></a>&nbsp;Vì số lượng&nbsp;bài kinh&nbsp;giữa&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>và&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>khác nhau<em>&nbsp;</em>nên có sự khác biệt lớn về thứ tự&nbsp;bài kinh, cách đặt tựa đề kinh, các khái niệm và nội dung từng&nbsp;bài kinh.<br>Về&nbsp;văn tự,&nbsp;kinh điển&nbsp;Pāli thường được phân bổ theo độ dài (<em>pamāṇa</em>) của kinh.&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trường bộ&nbsp;</em>là tuyển tập 34&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài dài nhất (<em>dīghappamāṇānaṃ suttānaṃ</em>).&nbsp;<em>Kinh</em>&nbsp;<em>Trung bộ&nbsp;</em>là tuyển tập 152&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài trung bình (<em>majjhimappamāṇāni suttāni</em>).&nbsp;<em>Kinh</em>&nbsp;<em>Tương ưng bộ</em>&nbsp;trong bản Việt dịch&nbsp;chúng ta&nbsp;gồm 2.854&nbsp;bài kinh&nbsp;được sắp xếp theo nhóm&nbsp;chủ đề.&nbsp;<em>Kinh</em>&nbsp;<em>Tăng chi bộ&nbsp;</em>là tuyển tập gồm 7.260<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn2"><sup>[2]</sup></a>&nbsp;kinh&nbsp;liên hệ&nbsp;đến&nbsp;pháp số, bắt đầu từ số 1 đến số 11.&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Tiểu bộ</em>&nbsp;là một hợp tuyển gồm 15 tập theo&nbsp;chủ đề.&nbsp;Thực ra, cách phân loại tuyển tập kinh như vừa nêu cũng mang tính&nbsp;tương đối.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn3"><sup>[3]</sup></a><br>Phần lớn&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>,&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;Tăng chúng&nbsp;về&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;tu học,&nbsp;cách sống&nbsp;trong pháp, trong tình&nbsp;huynh đệ&nbsp;và khuyến khích&nbsp;hành đạo&nbsp;(1, 2, 3, 6, 10, 11, 13, 16, 17, 19, 20, 21, 22, 25, 26, 29, 33, 34, 38, 39, 40, 45, 46, 47, 48, 67, 70, 101, 102, 103, 106, 109, 110, 111, 112, 113, 116, 117, 118,<br>119, 120, 129, 130, 131, 137, 138, 139, 140, 141, 148, 149). Nhiều kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;đặc biệt&nbsp;dạy cho các&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta, Ānanda, Mahācunda và nhiều&nbsp;Tôn giả&nbsp;khác (8, 12, 59, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 68, 69, 81, 83, 104, 114, 115, 121, 122, 125, 126, 128, 136, 142, 145, 147, 151, 152). Có kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cho các&nbsp;gia chủ&nbsp;(51, 52, 53, 54, 55, 60, 105, 127, 135, 150). Nhiều kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cho&nbsp;ngoại đạo&nbsp;hoặc các&nbsp;vấn đề&nbsp;do&nbsp;ngoại đạo&nbsp;nêu lên được các vị&nbsp;đệ tử&nbsp;Phật thuật lại (4, 7, 13, 27, 30, 35, 36, 41, 42, 56, 57, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 91, 92, 93, 95, 96, 98, 99, 100). Nhiều kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho các vua chúa, quan lại (14, 58, 82, 84, 85, 87, 88, 89, 90, 125). Có kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;chư thiên&nbsp;(23, 49, 134), giảng cho dạ-xoa (31). Có kinh&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cho tướng cướp giết người (86). Nhiều kinh tường thuật lại cuộc&nbsp;đàm luận&nbsp;của các&nbsp;Tôn giả,&nbsp;đệ tử&nbsp;xuất gia&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;(24, 32, 43); hoặc cuộc&nbsp;đàm thoại&nbsp;giữa&nbsp;đệ tử&nbsp;Phật với&nbsp;ngoại đạo&nbsp;(27, 124). Nhiều kinh các&nbsp;Tôn giả,&nbsp;đại đệ tử&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;hội chúng&nbsp;Tỳ-kheo (5, 9, 15, 18, 28,<br>123, 132, 133); hoặc giảng cho&nbsp;ngoại đạo&nbsp;(97). Có kinh tường thuật&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta thăm bệnh,&nbsp;thuyết pháp&nbsp;cho&nbsp;cư sĩ&nbsp;(143) và cho Tỳ-kheo (144). Có kinh&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna giảng cho&nbsp;chư thiên&nbsp;(37), hoặc giảng cho&nbsp;Ác ma&nbsp;(50). Có kinh&nbsp;Tôn giả&nbsp;Nandaka giáo giới cho chư Ni (146) và có kinh do nữ&nbsp;Tôn giả&nbsp;Dhammadinnā&nbsp;giải thích&nbsp;các pháp&nbsp;căn bản&nbsp;cho&nbsp;cư sĩ&nbsp;Visākha qua&nbsp;hình thức&nbsp;vấn đáp&nbsp;(44). Một số kinh tường thuật các thời giảng của&nbsp;chư Tôn&nbsp;giả sau khi&nbsp;đức Phật&nbsp;nhập Niết-bàn (94, 108).<br>Về nội dung,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>chứa đựng tất cả những&nbsp;triết học&nbsp;quan trọng của&nbsp;đức Phật, trải dài 45 năm hoằng truyền&nbsp;chân lý&nbsp;bao gồm&nbsp;thế giới&nbsp;quan (không có&nbsp;nguyên nhân&nbsp;đầu tiên),&nbsp;nhân sinh&nbsp;quan (lấy&nbsp;con người&nbsp;làm&nbsp;trung tâm), chính trị quan (dựa trên&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;pháp quyền được sự hỗ trợ bởi&nbsp;chân lý),&nbsp;xã hội&nbsp;quan (không&nbsp;giai cấp,&nbsp;mọi người&nbsp;bình đẳng,&nbsp;công bằng,&nbsp;dân chủ),&nbsp;đạo đức&nbsp;quan (dựa vào&nbsp;phòng phi, chỉ ác, dương thiện),&nbsp;tu đạo&nbsp;quan (hoàn thiện&nbsp;đạo đức,&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;trí tuệ),&nbsp;giải thoát quan&nbsp;(chấm dứt&nbsp;luân hồi,&nbsp;chứng đắc&nbsp;các quả Thánh).&nbsp;Ngoài ra,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>còn có một số&nbsp;bài kinh&nbsp;đối thoại liên&nbsp;tôn giáo&nbsp;và&nbsp;triết học&nbsp;giữa&nbsp;đức Phật&nbsp;với các&nbsp;đạo sĩ&nbsp;Sa-môn và Bà-la-môn đương thời, cũng như giữa các&nbsp;đệ tử&nbsp;đức Phật&nbsp;với các&nbsp;đạo sĩ&nbsp;khác&nbsp;tôn giáo.<br>Về phân loại,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;được chia thành 3 phần (<em>paṇṇāsa</em>), 2 phần đầu, mỗi phần&nbsp;gồm có&nbsp;50 kinh, riêng phần cuối có 52 kinh. Trong mỗi phần lại chia ra 5 phẩm (<em>vagga</em>), mỗi phẩm có 10 kinh, riêng phẩm thứ 15 gồm 12 kinh. Cấu trúc chia thành 3 phần, 15 phẩm của&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>được&nbsp;tóm tắt&nbsp;như sau:<br><strong>1.</strong>&nbsp;<strong>Phần&nbsp;căn bản&nbsp;</strong>(<em>Mūlapaṇṇāsa</em>) 50&nbsp;bài kinh&nbsp;đầu tiên:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Phẩm&nbsp;Pháp môn&nbsp;căn bản&nbsp;(<em>Mūlapariyāyavagga</em>) gồm các kinh 01-10.</li>



<li>Phẩm&nbsp;Sư tử hống&nbsp;(<em>Sīhanādavagga</em>) gồm các kinh 11-20. (c) Phẩm&nbsp;Pháp thí&nbsp;dụ (<em>Opammavagga</em>) gồm các kinh 21-30.</li>
</ol>



<ol start="4" class="wp-block-list">
<li>Phẩm Song đại (<em>Mahāyamakavagga</em>) gồm các kinh 31-40.</li>



<li>Phẩm Song tiểu (<em>Cūḷayamakavagga</em>) gồm các kinh 41-50.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.</strong>&nbsp;<strong>Phần giữa</strong>&nbsp;(<em>Majjhimapaṇṇāsa</em>) có 50&nbsp;bài kinh&nbsp;theo thứ tự 51-100:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Phẩm&nbsp;Cư sĩ&nbsp;(<em>Gahapativagga</em>) gồm các kinh 51-60.</li>



<li>Phẩm Tỳ-kheo (<em>Bhikkhuvagga</em>) gồm các kinh 61-70.</li>



<li>Phẩm Người&nbsp;tịnh hạnh&nbsp;(<em>Paribbājakavagga</em>) gồm các kinh 71-80.</li>



<li>Phẩm Vua (<em>Rājavagga</em>) gồm các kinh 81-90.</li>



<li>Phẩm Bà-la-môn (<em>Brāḥmaṇavagga</em>) gồm các kinh 91-100.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3.</strong>&nbsp;<strong>Phần cuối</strong>&nbsp;(<em>Uparipaṇṇāsa</em>) có 52&nbsp;bài kinh&nbsp;theo thứ tự 101-152:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Phẩm Devadaha (<em>Devadahavagga</em>) gồm các kinh 101-110.</li>



<li>Phẩm&nbsp;Bất đoạn&nbsp;(<em>Anupadavagga</em>) gồm các kinh 111-120.</li>



<li>Phẩm Không (<em>Suññatavagga</em>) gồm các kinh 121-130.</li>



<li>Phẩm&nbsp;Phân biệt&nbsp;(<em>Vibhaṅgavagga</em>) gồm các kinh 131-140.</li>



<li>Phẩm Đại xứ&nbsp;phân biệt&nbsp;(<em>Saḷāyatanavagga</em>) gồm các kinh 141-152.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Điểm&nbsp;đặc biệt&nbsp;của&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>là phẩm 4 và 5, tức các kinh mang số thứ tự từ 31 đến 50, có cấu trúc “song đôi” (<em>yamaka</em>), cứ 2 kinh có một tựa đề. Kinh thứ nhất với tiếp đầu ngữ “<em>Cūḷa</em>”<em>&nbsp;</em>(Tiểu) là kinh ngắn hơn, kinh&nbsp;tiếp theo&nbsp;với tiếp đầu ngữ “<em>Mahā</em>”<em>&nbsp;</em>(Đại) là kinh dài hơn. Có tất cả 17 cặp kinh như vậy:<em>&nbsp;</em>11-12, 13-14, 27-28, 29-30, 31-32, 33-34, 35-36, 37-38, 39-40, 43-44, 45-46, 63-64, 77-79, 109-110, 121-122, 135-136, 62-147<em>.&nbsp;</em>Trật tự&nbsp;không được&nbsp;nhất quán, có lúc&nbsp;Tiểu kinh&nbsp;trước&nbsp;Đại kinh, cũng có lúc&nbsp;Đại kinh&nbsp;trước&nbsp;Tiểu kinh&nbsp;(ví dụ, cặp 13-14, 29-30, 33-34, 39-40, 43-44, 77-79, 109-110), có lúc khoảng cách khá xa (62-147).<br>Về các bản dịch tiếng Anh trọn bộ,&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>được dịch nhiều hơn bốn bộ còn lại của&nbsp;kinh điển&nbsp;Pāli.<br>Bản dịch đầu tiên của Lord Chalmers với tựa đề:&nbsp;<em>Further Dialogues of the Buddha&nbsp;</em>(<em>Các cuộc đối thoại sâu sắc của&nbsp;đức Phật</em>), 2 tập (London: Oxford University Press, 1926-27).<br>Isaline Blew Horner dịch với tựa đề:&nbsp;<em>The Collection of the Middle Length Sayings&nbsp;</em>(<em>Tuyển tập các</em>&nbsp;<em>lời dạy có độ dài trung bình</em>), 3 tập (London: PTS, 1954-59).<br>Khoảng đầu năm 1960, Bhikkhu Ñaṇamoli dịch bộ này với tựa đề:&nbsp;<em>The Middle Length Discourses of the Buddha: A New Translation of the Majjhima Nikāya</em>&nbsp;(<em>Những&nbsp;bài kinh&nbsp;có độ dài trung bình của&nbsp;đức Phật: Bản dịch mới Kinh&nbsp;Trung bộ</em>), đã&nbsp;hoàn thành&nbsp;bản thảo, nhưng chưa kịp xuất bản rồi&nbsp;viên tịch. Công việc này được Ngài Bhikkhu Bodhi&nbsp;phát tâm&nbsp;hiệu đính, và đặt lại tựa đề mới:&nbsp;<em>The Middle Length Discourses of the Buddha&nbsp;</em>(<em>Các</em>&nbsp;<em>bản kinh&nbsp;có độ dài trung bình của&nbsp;đức Phật</em>), 2 tập. Do đó,&nbsp;tác phẩm&nbsp;được đứng tên bởi Ngài Bhikkhu Ñaṇamoli và Bhikkhu Bodhi (Somerville: Wisdom Publications, 1995; Boston:<br>Wisdom Publications, 2009).<br>David W. Evans dịch&nbsp;<em>Discourses of Gotama Buddha: Middle Collection</em>&nbsp;(<em>Các bài giảng của&nbsp;đức Phật&nbsp;Gotama: Tuyển tập các kinh trung bình</em>), (London: Janus Publications, 1991).<br>Ni sư&nbsp;Uppalavanna dịch&nbsp;toàn bộ&nbsp;152 kinh sang tiếng Anh và đăng tải trên các trang mạng: www.<a href="http://www.metta.lk/">metta.lk</a>, www.<a href="http://www.buddhism.org/">buddhism.org</a><a href="http://www.buddhism.org/">,</a>&nbsp;v.v…<br>Ngài Bhikkhu Sujato dịch với tựa đề:&nbsp;<em>The Middle Discourses&nbsp;</em>(<em>Các&nbsp;bài kinh&nbsp;trung bình</em>), xuất bản online tại www.suttacentral.net, 2018.<br>Ngoài ra, còn có các bản tuyển dịch được xuất bản ở một số nước Đông Nam Á<em>.&nbsp;</em>Sớm nhất là bản&nbsp;<em>A Treasury of the Buddha’s Words</em>&nbsp;(<em>Kho báu&nbsp;lời Phật dạy</em>), đứng tên dịch giả là Bhikkhu Ñaṇamoli, được Bhikkhu Khantipalo&nbsp;hiệu đính&nbsp;và xuất bản tại Bangkok, năm 1960, trước khi Ngài Bodhi&nbsp;hiệu đính&nbsp;toàn tập; Hội&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Miến Điện tuyển dịch:&nbsp;<em>Twenty-Five Suttas from Mūla-Paṇṇāsā</em>&nbsp;(<em>25&nbsp;bài kinh&nbsp;trong 50 bài đầu của Kinh&nbsp;Trung bộ</em>), 1986;&nbsp;<em>Twenty-Five Suttas from Majjhima-Paṇṇāsā</em>&nbsp;(<em>25&nbsp;bài kinh&nbsp;trong 50 bài giữa của Kinh&nbsp;Trung bộ</em>), 1987; và&nbsp;<em>Twenty-Five Suttas from Upari-Paṇṇāsā&nbsp;</em>(<em>25&nbsp;bài kinh&nbsp;trong 50 bài cuối của Kinh&nbsp;Trung bộ</em>)<em>,&nbsp;</em>1988 do Nxb. Myanmar Piṭaka Association&nbsp;ấn hành&nbsp;tại Rangoon và được Nxb. Sri Satguru, Delhi, tái bản tại&nbsp;Ấn Độ.&nbsp;Ngoài ra, còn có 82&nbsp;bài kinh&nbsp;được Ngài Bhikkhu Thanissaro chọn dịch, in trong tuyển tập&nbsp;<em>Handful of Leaves</em>&nbsp;(<em>Nắm lá</em>), tập II (California, USA: Metta Forest Monastery, 2018).<br>Tại&nbsp;Việt Nam, bản dịch của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;với tựa đề:&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 3 tập, xuất bản lần đầu năm 1973, tái bản năm 1986, 1992. Đây là bản dịch&nbsp;trung thành&nbsp;với nguyên tác Pāli, có&nbsp;tham khảo&nbsp;bản tiếng Anh của bà I. B. Horner:&nbsp;<em>The Collection of the Middle Length Sayings</em>. Theo&nbsp;<em>Lời&nbsp;giới thiệu</em>&nbsp;của&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>,<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn4"><sup>[4]</sup></a>&nbsp;Hòa thượng&nbsp;có&nbsp;tham khảo&nbsp;thêm bản tiếng Nhật trong&nbsp;<em>Đại tạng kinh&nbsp;Nam truyền</em>, những ghi chú bằng tiếng Anh và tiếng Hán, khi&nbsp;Hòa thượng&nbsp;theo học ở tại Hội Dharmaduta Vidhyalaya ở Colombo,&nbsp;Tích Lan&nbsp;từ năm 1952 đến 1955. Ấn bản mới nhất được Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;tái bản năm 2012, in thành 2 tập.<br>Về&nbsp;tài liệu&nbsp;tham khảo&nbsp;cho&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>trong tiếng Việt có&nbsp;Luận án&nbsp;Tiến sĩ&nbsp;của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;tại&nbsp;Đại học&nbsp;Nālandā năm 1961:&nbsp;<em>A Comparative Study of the Chinese Madhyama Āgama and the Pāli Majjhima Nikāya</em>&nbsp;(<em>So sánh&nbsp;Trung A-hàm kinh chữ Hán và Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;chữ Pāli</em>) được&nbsp;Ni sư&nbsp;Trí Hải&nbsp;dịch ra tiếng Việt và xuất bản năm 1998.<br>Ngoài ra, còn<em>&nbsp;</em>có các quyển:&nbsp;<em>Tóm tắt&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 1 tập, của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;(TP. HCM: Nxb.&nbsp;Văn Hóa&nbsp;Sài Gòn, 2010);&nbsp;<em>Tìm hiểu&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 3 tập, của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Chơn Thiện (Hà Nội: Nxb.&nbsp;Tôn Giáo, 2004);&nbsp;<em>Toát yếu&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;của&nbsp;Ni sư&nbsp;Trí Hải, 3 tập (Hà Nội: Nxb.&nbsp;Tôn Giáo, 2010); và&nbsp;<em>Hướng dẫn&nbsp;đọc Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, 2 tập, của&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Thích Nhật Từ (Hà Nội: Nxb. Hồng Đức, 2020).<br><em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>lần đầu được&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;giảng dạy tại phân khoa&nbsp;Phật học,&nbsp;Đại học&nbsp;Vạn Hạnh&nbsp;từ năm 1964-75, sau đó,&nbsp;tiếp tục&nbsp;dạy tại Trường Cao cấp&nbsp;Phật học&nbsp;Việt Nam&nbsp;(1984-97) nay là Học viện&nbsp;Phật giáo Việt Nam&nbsp;(HVPGVN) tại TP. HCM, dạy tại&nbsp;Thiền viện&nbsp;Vạn Hạnh&nbsp;(quận Phú Nhuận, TP. HCM) và&nbsp;Tịnh xá Trung Tâm&nbsp;(quận Bình Thạnh, TP. HCM).&nbsp;Hiện tại, kinh này được dạy ở HVPGVN tại TP. HCM, Hà Nội, Huế cũng như tại một số trong 9 trường Cao đẳng&nbsp;Phật học&nbsp;và một số trong 35 trường Trung cấp&nbsp;Phật học&nbsp;trên toàn quốc.<br>Ngoài&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu, các vị&nbsp;Tôn túc&nbsp;có công giảng dạy&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>gồm có&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Hộ Giác,&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích Chơn Thiện,&nbsp;Ni sư&nbsp;Trí Hải. Từ năm 2005, tại&nbsp;giảng đường&nbsp;chùa&nbsp;Xá Lợi, tôi là người giảng trọn bộ&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>, mỗi buổi 90-120 phút.&nbsp;Toàn bộ&nbsp;các file&nbsp;âm thanh&nbsp;được&nbsp;phổ biến&nbsp;trên: phatam.com và chuagiacngo.com.<br>Bản dịch&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;</em>của&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu&nbsp;và việc giảng dạy kinh này tại&nbsp;Việt Nam&nbsp;trong hơn 5 thập niên qua đã góp phần làm thay đổi&nbsp;tích cực&nbsp;nền&nbsp;Phật học&nbsp;tại&nbsp;Việt Nam, giúp nhiều&nbsp;thế hệ&nbsp;Tăng Ni&nbsp;Việt Nam&nbsp;không còn xem&nbsp;kinh điển&nbsp;Pāli là&nbsp;kinh điển&nbsp;Tiểu thừa&nbsp;nữa. Trên&nbsp;thực tế, đây là tuyển tập các&nbsp;bài kinh&nbsp;nền tảng nhất về&nbsp;Phật học. Việc xuất bản&nbsp;bộ kinh&nbsp;này tại&nbsp;Việt Nam&nbsp;đã&nbsp;thúc đẩy&nbsp;sự&nbsp;hợp tác&nbsp;giữa&nbsp;Phật giáo&nbsp;Thượng Tọa bộ&nbsp;và&nbsp;Phật giáo&nbsp;Đại thừa&nbsp;trong&nbsp;phạm vi&nbsp;Giáo hội Phật giáo Việt Nam&nbsp;và các&nbsp;Phật sự&nbsp;chung trên toàn quốc.<br><strong>II. KHÁI QUÁT NỘI DUNG CÁC KINH</strong></p>



<ol class="wp-block-list">
<li><strong><em>Kinh Pháp môn căn bản</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mūlapariyāyasuttaṃ</em>, H. 根本法門經) tương đương&nbsp;<em>Tưởng kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn5"><sup>[5]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;này phân tích về các cấp độ&nbsp;nhận thức&nbsp;của 4 hạng người:&nbsp;Phàm phu, bậc&nbsp;Hữu học, bậc A-la-hán và&nbsp;Như Lai. Trên cơ sở của&nbsp;nhận thức&nbsp;“tưởng tri” (<em>saññājānāti</em>) hoặc “thắng tri” (<em>abhijānāti</em>), phàm và Thánh được xác định,&nbsp;luân hồi&nbsp;và&nbsp;giải thoát&nbsp;có mặt. Để&nbsp;giải thoát,&nbsp;hành giả&nbsp;chỉ cần&nbsp;chuyển hóa&nbsp;nhận thức&nbsp;từ “tưởng tri” thành “thắng tri.”</li>



<li><strong><em>Kinh Tất cả lậu hoặc</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sabbāsavasuttaṃ</em>, H. 一切漏經) tương đương&nbsp;<em>Lậu tận&nbsp;kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn6"><sup>[6]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;giới thiệu&nbsp;7&nbsp;phương pháp&nbsp;diệt trừ&nbsp;phiền não&nbsp;tận gốc rễ, gồm: (i)&nbsp;Chánh kiến, (ii) Phòng hộ&nbsp;giác quan, (iii)&nbsp;Thọ dụng&nbsp;với&nbsp;chánh niệm, (iv)&nbsp;Kham nhẫn, (v) Tránh né&nbsp;thích hợp, (vi)&nbsp;Trừ diệt, (vii)&nbsp;Tu tập&nbsp;7&nbsp;yếu tố&nbsp;đưa đến&nbsp;giác ngộ.&nbsp;Tùy theo&nbsp;căn tánh,&nbsp;hành giả&nbsp;chọn lựa cho mình&nbsp;phương pháp&nbsp;thích hợp&nbsp;nhất để&nbsp;giải phóng&nbsp;tất cả&nbsp;trói buộc, sống&nbsp;an lành&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ngay bây giờ và tại đây.</li>



<li><strong><em>Kinh Thừa tự pháp</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhammadāyādasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 法嗣經) tương đương&nbsp;<em>Cầu pháp&nbsp;kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn7"><sup>[7]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khuyên tất cả&nbsp;đệ tử&nbsp;của Ngài hãy&nbsp;trở thành&nbsp;những người&nbsp;thừa kế&nbsp;gia tài&nbsp;Chánh pháp&nbsp;mà Ngài đã&nbsp;dày công&nbsp;dạy dỗ, không nên&nbsp;trở thành&nbsp;những người&nbsp;thừa kế&nbsp;gia tài&nbsp;vật chất. Trên&nbsp;tinh thần&nbsp;lời dạy này,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta đã&nbsp;giải thích&nbsp;sơ lược&nbsp;nội dung của thừa&nbsp;tự pháp&nbsp;cho các vị&nbsp;Hiền giả&nbsp;Thượng tọa&nbsp;Tỳ-kheo,&nbsp;Trung tọa&nbsp;Tỳ-kheo và tân Tỳ-kheo có mặt.</li>



<li><strong><em>Kinh Sợ hãi và khiếp đảm</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bhayabheravasuttaṃ,</em>&nbsp;H. 怖駭經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn8"><sup>[8]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;này, một mặt trình bày các&nbsp;đức tính cần thiết&nbsp;giúp&nbsp;hành giả&nbsp;sống&nbsp;viễn ly&nbsp;để&nbsp;thành tựu&nbsp;đạo quả&nbsp;giải thoát, mặt khác, thông qua đó, kể lại những&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;chinh phục&nbsp;sự&nbsp;sợ hãi&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;khi Ngài còn là vị Bồ-tát sống&nbsp;độc cư&nbsp;viễn ly.</li>



<li><strong><em>Kinh Không uế nhiễm</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Anaṅgaṇasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 無穢經) tương đương&nbsp;<em>Uế phẩm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn9"><sup>[9]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;phân tích các&nbsp;phương diện&nbsp;“uế nhiễm” được&nbsp;thể hiện&nbsp;dưới các góc độ&nbsp;tâm lý&nbsp;vị ngã&nbsp;trung tâm&nbsp;và&nbsp;lòng tự ái, làm&nbsp;phương hại&nbsp;đến&nbsp;tư cách&nbsp;và phẩm hạnh của&nbsp;hành giả&nbsp;tu tập;&nbsp;đồng thời, thông qua đó, đề cao&nbsp;giá trị&nbsp;của người&nbsp;xuất gia&nbsp;chân chánh, biết trang sức cho mình nhiều đóa&nbsp;hoa đạo&nbsp;đức.</li>



<li><strong><em>Kinh Ước nguyện</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ākaṅkheyyasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 願經) tương đương&nbsp;<em>Nguyện kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn10"><sup>[10]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;bắt đầu bằng sự khẳng định của&nbsp;đức Phật&nbsp;về tầm quan trọng của&nbsp;đời sống&nbsp;đạo đức&nbsp;đối với người đang tầm cầu&nbsp;Thánh quả.&nbsp;Thành công&nbsp;trong sự&nbsp;tu tập&nbsp;không phải là kết quả của “ước nguyện”&nbsp;đơn thuần, mà là kết quả của việc&nbsp;thực hành&nbsp;đạo đức,&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;thiền quán.</li>



<li><strong><em>Kinh Ví dụ tấm vải&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Vatthasuttaṃ</em>, H. 布喻經) tương đương&nbsp;<em>Thủy Tịnh&nbsp;Phạm chí&nbsp;kinh.</em><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn11"><sup>[11]</sup></a>&nbsp;Thông qua&nbsp;ảnh dụ&nbsp;tấm vải,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định rằng&nbsp;tâm cấu&nbsp;uế không thể nào nhuộm được màu của an vui và&nbsp;giải thoát. Tẩy sạch các&nbsp;cấu uế&nbsp;của tâm,&nbsp;con người&nbsp;sẽ&nbsp;thiết lập&nbsp;được&nbsp;niềm tin&nbsp;bất động&nbsp;vào Phật, Pháp, Tăng. Khi ấy,&nbsp;hành giả&nbsp;không còn&nbsp;trọng vọng&nbsp;vào các con sông thiêng, ngày tốt xấu mà tẩy tịnh&nbsp;tội lỗi&nbsp;của&nbsp;bản thân&nbsp;bằng các đức tính cao thượng.</li>



<li><strong><em>Kinh Đoạn giảm&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sallekhasuttaṃ</em>, H. 斷減經) tương đương&nbsp;<em>Châu-na vấn kiến kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn12"><sup>[12]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;phương pháp&nbsp;áp dụng&nbsp;chánh quán với&nbsp;trí tuệ&nbsp;để&nbsp;diệt trừ&nbsp;các&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;về ngã luận và&nbsp;thế giới&nbsp;luận.&nbsp;Đồng thời, Ngài xác định rằng sự&nbsp;chứng đắc&nbsp;4&nbsp;thiền sắc giới&nbsp;và 4&nbsp;thiền vô sắc&nbsp;giới chưa phải là&nbsp;thành quả&nbsp;đoạn trừ được&nbsp;phiền não&nbsp;lậu hoặc&nbsp;thật sự. Nhân đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã dạy&nbsp;pháp môn&nbsp;chuyển nghiệp,&nbsp;pháp môn&nbsp;khởi tâm,&nbsp;pháp môn&nbsp;đối trị,&nbsp;pháp môn&nbsp;hướng thượng&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;từ bỏ&nbsp;để giúp&nbsp;mọi người&nbsp;đạt được&nbsp;an vui và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Chánh tri kiến</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Sammādiṭṭhisuttaṃ,&nbsp;</em>H. 正見經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn13"><sup>[13]</sup></a>&nbsp;Qua&nbsp;bài kinh&nbsp;này, Ngài Sāriputta đã&nbsp;giới thiệu&nbsp;16&nbsp;phương diện&nbsp;tiêu biểu&nbsp;của&nbsp;chánh kiến, cái nhìn&nbsp;phù hợp&nbsp;với&nbsp;bản chất&nbsp;của sự vật đang là đặt trên nền tảng của nguyên lý 4&nbsp;chân lý&nbsp;Thánh và 12&nbsp;nhân duyên. Nhờ có&nbsp;chánh kiến,&nbsp;con người&nbsp;nhổ lên gốc rễ của các khuynh hướng&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận&nbsp;và&nbsp;si mê, vốn nhấn chìm họ trong&nbsp;đau khổ&nbsp;và hệ luỵ.</li>



<li><strong><em>Kinh Niệm xứ</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Satipaṭṭhānasuttaṃ</em>, H. 念處經) tương đương&nbsp;<em>Niệm xứ&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn14"><sup>[14]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;khẳng định có một&nbsp;con đường&nbsp;thẳng tắt, trực tiếp có khả năng làm cho&nbsp;chúng sinh&nbsp;trở nên thanh tịnh,&nbsp;chứng đắc&nbsp;được Niết-bàn,&nbsp;tháo gỡ&nbsp;tất cả lòng tham đắm,&nbsp;cố chấp&nbsp;và khổ đau trên đời. Đó là 4 pháp&nbsp;quán niệm&nbsp;về&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm xúc,&nbsp;tâm tưởng&nbsp;và đối tượng&nbsp;tâm tưởng&nbsp;như chúng đang là.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Sư tử hống</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷasīhanādasuttaṃ</em>, H. 狮子吼小經) tương đương&nbsp;<em>Sư tử hống kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn15"><sup>[15]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khẳng định chỉ trong&nbsp;giáo pháp&nbsp;và&nbsp;giới luật&nbsp;của Phật mới có khả năng tạo ra 4&nbsp;Thánh quả&nbsp;Sa-môn, vì&nbsp;đạo Phật&nbsp;dạy&nbsp;phương pháp&nbsp;buông bỏ&nbsp;chấp thủ, trong khi các&nbsp;học thuyết&nbsp;khác thì không. Đây là điểm khác biệt giữa&nbsp;đạo Phật&nbsp;và các&nbsp;tôn giáo&nbsp;khác.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Sư tử hống</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Mahāsīhanādasuttaṃ</em>, H. 狮子吼大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn16"><sup>[16]</sup></a>&nbsp;Nhân&nbsp;sự kiện&nbsp;một Tỳ-kheo&nbsp;hoàn tục&nbsp;do không thấy được sự siêu tuyệt của&nbsp;đức Phật,&nbsp;bài kinh&nbsp;đã&nbsp;giới thiệu&nbsp;một cách&nbsp;sơ lược&nbsp;về các&nbsp;đặc điểm&nbsp;của Phật, theo đó, Ngài có thể rống tiếng rống&nbsp;sư tử&nbsp;trong các&nbsp;hội chúng. Chính các&nbsp;đặc điểm&nbsp;này đã làm&nbsp;đảo lộn&nbsp;(lông tóc dựng ngược) mọi&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;về Phật và&nbsp;Phật giáo.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Khổ uẩn</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Mahādukkhakkhandhasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 苦蘊大經) tương đương&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn17"><sup>[17]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;đã phân tích một cách&nbsp;súc tích&nbsp;“vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly” đối với 3&nbsp;yếu tố&nbsp;dẫn đến khổ đau là&nbsp;dục tham, sắc đẹp và&nbsp;cảm xúc. Sự&nbsp;tuệ tri&nbsp;bản chất&nbsp;của 3 giai đoạn&nbsp;tâm lý&nbsp;vừa nêu đối với dục, sắc và&nbsp;cảm xúc&nbsp;sẽ giúp cho&nbsp;hành giả&nbsp;nhổ lên gốc rễ khổ đau. Đây chính là một trong những điểm đặc thù của&nbsp;đạo Phật&nbsp;so với các&nbsp;tôn giáo&nbsp;khác.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Khổ uẩn</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Cūḷadukkhakkhandhasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 苦蘊小經) tương đương&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn18"><sup>[18]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;xác quyết rằng dục là thủ phạm tạo ra khuynh hướng và&nbsp;chất chứa&nbsp;tàn dư của các&nbsp;tâm lý&nbsp;tham, sân và si. Cũng chính vì&nbsp;thái độ&nbsp;hưởng thụ&nbsp;dục lạc&nbsp;mà phần lớn&nbsp;con người&nbsp;chọn&nbsp;đời sống&nbsp;tại gia,&nbsp;chấp nhận&nbsp;các&nbsp;giá trị&nbsp;hạnh phúc&nbsp;tương đối.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;phủ định&nbsp;phương pháp&nbsp;tu hành&nbsp;ép xác&nbsp;của Kỳ-na giáo không phải là&nbsp;giải pháp&nbsp;dứt dục.&nbsp;Chuyển hóa&nbsp;khổ đau phải được&nbsp;thực hiện&nbsp;bằng sự&nbsp;hành trì&nbsp;trung đạo.</li>



<li><strong><em>Kinh&nbsp;Tư lượng&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Anumānasuttaṃ</em>, H. 思量經) tương đương&nbsp;<em>Tỷ-kheo thỉnh kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn19"><sup>[19]</sup></a><em>&nbsp;</em>Ngài Mahāmoggallāna phân tích về các&nbsp;nguyên nhân&nbsp;tâm lý&nbsp;dẫn đến&nbsp;tình trạng&nbsp;một người trở nên khó lắng nghe và không được người khác&nbsp;tín nhiệm.&nbsp;Đồng thời, Ngài khẳng định khi&nbsp;chuyển hóa&nbsp;các&nbsp;tâm lý&nbsp;tiêu cực&nbsp;đó, người ấy sẽ&nbsp;trở thành&nbsp;người có nhân cách cao thượng.</li>



<li><strong><em>Kinh Tâm hoang vu</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cetokhilasuttaṃ</em>, H. 心荒蕪經) tương đương&nbsp;<em>Tâm uế kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn20"><sup>[20]</sup></a>&nbsp;Do tâm&nbsp;hoang vu,&nbsp;con người&nbsp;đánh mất&nbsp;chánh tín&nbsp;vào Phật, Pháp, Tăng,&nbsp;đạo đức, nên dễ&nbsp;phẫn nộ&nbsp;và bị&nbsp;trói buộc&nbsp;bởi&nbsp;tham ái&nbsp;dục,&nbsp;tham ái&nbsp;tự thân,&nbsp;tham ái&nbsp;sắc pháp,&nbsp;tham ái&nbsp;hưởng thụ,&nbsp;tham ái&nbsp;cõi trời. Để&nbsp;vượt qua,&nbsp;con người&nbsp;cần tu&nbsp;tập&nbsp;thiền định,&nbsp;tinh tấn&nbsp;không ngừng như gà con đập thủng vỏ trứng, đạt&nbsp;thành quả&nbsp;giác ngộ.</li>



<li><strong><em>Kinh Khu rừng</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vanapatthasuttaṃ</em>, H. 林藪經) tương đương&nbsp;<em>Lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn21"><sup>[21]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;xác định tầm quan trọng của môi&nbsp;trường sinh&nbsp;sống và đối tượng giao tế đối với&nbsp;đời sống&nbsp;đạo đức,&nbsp;tâm linh&nbsp;của các&nbsp;hành giả. Các trú xứ và thân cận xứ nào có thể làm lớn mạnh&nbsp;đời sống&nbsp;tâm linh,&nbsp;hành giả&nbsp;nên an trụ để thăng tiến trên&nbsp;con đường tu tập. Ngược lại,&nbsp;hành giả&nbsp;nên mạnh dạn&nbsp;từ bỏ, dù nơi đó và nhân sự đó&nbsp;cung ứng&nbsp;cho ta nhiều&nbsp;giá trị&nbsp;vật chất.</li>



<li><strong><em>Kinh Mật hoàn</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Madhupiṇḍikasuttaṃ</em>, H. 蜜丸經) tương đương&nbsp;<em>Mật hoàn dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn22"><sup>[22]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thái độ&nbsp;tranh luận&nbsp;thường&nbsp;dựa trên&nbsp;quan điểm&nbsp;và&nbsp;học thuyết, không thể&nbsp;giải quyết&nbsp;các&nbsp;vấn nạn&nbsp;của&nbsp;nhân sinh&nbsp;và&nbsp;vũ trụ, ngược lại,&nbsp;trói buộc&nbsp;con người&nbsp;vào mạng lưới “tưởng&nbsp;ám ảnh.” Từ đó,&nbsp;con người&nbsp;sống trong sự&nbsp;chi phối&nbsp;và&nbsp;trói buộc&nbsp;của&nbsp;tham dục,&nbsp;nghi ngờ,&nbsp;hối quá,&nbsp;tham trước&nbsp;đối với các pháp&nbsp;hiện hữu&nbsp;hoặc phi&nbsp;hiện hữu. Triết lý về nguồn gốc&nbsp;nhận thức&nbsp;quá&nbsp;súc tích&nbsp;này được&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākaccāna (Đại Ca-chiên-diên)&nbsp;giải thích&nbsp;thấu đáo: (i) Không tranh: Không&nbsp;ngã tưởng; (ii) Rời&nbsp;thế giới&nbsp;tranh: Bỏ các&nbsp;tuỳ miên&nbsp;xấu, không&nbsp;tranh luận&nbsp;với đời, không để&nbsp;căn trần&nbsp;thức bị&nbsp;tác động, bị&nbsp;chi phối.</li>



<li><strong><em>Kinh Song tầm</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Dvedhāvitakkasuttaṃ</em>, H. 雙想經) tương đương&nbsp;<em>Niệm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn23"><sup>[23]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;kể lại&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;phân loại&nbsp;tư duy&nbsp;của Ngài và cách&nbsp;chuyển hóa&nbsp;chúng một cách có&nbsp;hiệu quả.&nbsp;Con đường&nbsp;chuyển hóa&nbsp;đó&nbsp;phát khởi&nbsp;bằng&nbsp;thái độ&nbsp;thừa nhận&nbsp;tính cách&nbsp;hiện hữu&nbsp;của&nbsp;tư duy&nbsp;trong mối quan hệ&nbsp;giá trị&nbsp;đối với&nbsp;bản thân&nbsp;và&nbsp;tha nhân. Sự&nbsp;thừa nhận&nbsp;này giúp&nbsp;hành giả&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tận gốc rễ các&nbsp;tư duy&nbsp;tiêu cực,&nbsp;đồng thời&nbsp;phát triển các&nbsp;tư duy&nbsp;tích cực.</li>



<li><strong><em>Kinh An trú tầm</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Vitakkasaṇṭhānasuttaṃ</em>, H. 想念止息經) tương đương&nbsp;<em>Tăng thượng tâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn24"><sup>[24]</sup></a><em>&nbsp;</em>Lắng dịu&nbsp;tư duy&nbsp;tiêu cực&nbsp;được&nbsp;đức Phật&nbsp;giới thiệu&nbsp;như là cách thức&nbsp;chuyển hóa, giúp tâm&nbsp;an trú,&nbsp;an tịnh,&nbsp;nhất tâm, định tĩnh, vượt khỏi mọi&nbsp;vướng mắc&nbsp;phiền não.&nbsp;Đức Phật&nbsp;đã&nbsp;giới thiệu&nbsp;5&nbsp;phương pháp&nbsp;chuyển hóa&nbsp;các&nbsp;tư duy&nbsp;tính dục,&nbsp;tư duy&nbsp;sân hận&nbsp;và&nbsp;tư duy&nbsp;hãm hại, giúp&nbsp;hành giả&nbsp;làm chủ&nbsp;tư duy, làm chủ được tâm.</li>



<li><strong><em>Kinh Ví dụ cái cưa</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Kakacūpamasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 鋸喻經) tương đương&nbsp;<em>Mâu-lê-phá-quần-na kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn25"><sup>[25]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy rằng trong giao tế và ứng xử, dù trong tình huống nào,&nbsp;hành giả&nbsp;phải&nbsp;chế ngự&nbsp;khẩu nghiệp,&nbsp;vượt qua&nbsp;trạng thái&nbsp;bị&nbsp;xúc phạm,&nbsp;chuyển hóa&nbsp;lòng sân, phát ngôn bằng lời&nbsp;từ bi&nbsp;và&nbsp;tha thứ, không&nbsp;để tâm&nbsp;sân cưa nát mình.</li>



<li><strong><em>Kinh Ví dụ con rắn</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Alagaddūpamasuttaṃ</em>, H. 蛇喻經) tương đương&nbsp;<em>A-lê-tra kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn26"><sup>[26]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua&nbsp;bài kinh&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;xác quyết rằng&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;cho rằng hưởng thụ&nbsp;tính dục&nbsp;không làm&nbsp;chướng ngại&nbsp;Thánh đạo&nbsp;có thể&nbsp;trở thành&nbsp;động cơ làm người&nbsp;xuất gia&nbsp;sống&nbsp;thế tục&nbsp;hóa. Bằng các&nbsp;ảnh dụ&nbsp;sinh động,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã phân&nbsp;tích bản&nbsp;chất của&nbsp;Chánh pháp&nbsp;chỉ là&nbsp;phương tiện&nbsp;đưa người sang sông. Hiểu được điều này,&nbsp;hành giả&nbsp;chú tâm&nbsp;vào&nbsp;hành trì&nbsp;hơn là học pháp để&nbsp;thỏa mãn&nbsp;tri thức&nbsp;Phật học. Nhờ&nbsp;hành trì&nbsp;Chánh pháp,&nbsp;hành giả&nbsp;giải phóng&nbsp;được các&nbsp;quan niệm&nbsp;chấp ngã.</li>



<li><strong><em>Kinh Gò mối</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Vammikasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 蟻垤經).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Nghị dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn27"><sup>[27]</sup></a>&nbsp;Với các&nbsp;ẩn dụ,&nbsp;đức Phật&nbsp;sánh ví thân 4 đại như gò mối ban đêm phun khói (nghĩa là những gì ban ngày làm, ban đêm&nbsp;quán chiếu&nbsp;lại), ban ngày chiếu sáng (nghĩa là những gì ban đêm&nbsp;quán chiếu, ban ngày&nbsp;thực hành&nbsp;trên thân, miệng, ý);&nbsp;trí tuệ&nbsp;như thanh gươm;&nbsp;tinh tấn&nbsp;như sự đào lên;&nbsp;vô minh&nbsp;như then cửa;&nbsp;phẫn nộ&nbsp;như con nhái;&nbsp;dục tham, sân,&nbsp;hôn trầm thụy miên,&nbsp;trạo cử,&nbsp;nghi hoặc&nbsp;như đồ lọc sữa; 5&nbsp;thủ uẩn&nbsp;như con rùa; 5 dục như con dao phay; hỷ tham như cục thịt; người dứt&nbsp;lậu hoặc&nbsp;như con rắn hổ.</li>



<li><strong><em>Kinh Trạm xe</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Rathavinītasuttaṃ</em>, H. 傳車經) tương đương&nbsp;<em>Thất xa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn28"><sup>[28]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;cuộc đối thoại giữa tướng quân&nbsp;Chánh pháp&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta, và nhà&nbsp;hoằng pháp&nbsp;vĩ đại&nbsp;Tôn giả&nbsp;Puṇṇa Mantāṇiputta (Phú-lâuna Mãn-từ tử), về&nbsp;ý nghĩa&nbsp;của “bước đi và đích đến” hay “phương tiện và&nbsp;cứu cánh.” Niết-bàn là&nbsp;cứu cánh&nbsp;của&nbsp;tu tập, chỉ&nbsp;đạt được&nbsp;khi các bước&nbsp;phương tiện&nbsp;tu tập&nbsp;được&nbsp;thành tựu;&nbsp;tuy nhiên, dừng lại ở&nbsp;phương tiện&nbsp;của các&nbsp;pháp môn&nbsp;thì&nbsp;vĩnh viễn&nbsp;không&nbsp;đạt được&nbsp;cứu cánh.</li>
</ol>



<ol start="25" class="wp-block-list">
<li><strong><em>Kinh Bẫy mồi</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Nivāpasuttaṃ</em>, H. 撒餌經) tương đương&nbsp;<em>Lạp sư&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn29"><sup>[29]</sup></a><em>&nbsp;</em>Với&nbsp;ẩn dụ&nbsp;con nai,&nbsp;đức Phật&nbsp;mô tả&nbsp;con người&nbsp;sở dĩ&nbsp;bị khổ đau là do bị vướng dính vào các cái bẫy&nbsp;thế gian, đó là dính bẫy do hưởng thụ, dính bẫy do gặp&nbsp;nghịch cảnh&nbsp;mà không&nbsp;đủ sức&nbsp;vượt qua&nbsp;và dính bẫy do lòng&nbsp;tham lam. Để sống&nbsp;vô ngại,&nbsp;thong dong&nbsp;giữa đời, người&nbsp;tu tập&nbsp;cần đề cao&nbsp;chánh niệm,&nbsp;tỉnh thức, tu 4&nbsp;thiền định&nbsp;để không bị vướng chấp bất kỳ điều gì trên đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Thánh cầu</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Ariyapariyesanāsuttaṃ,</em>&nbsp;H. 聖求經) tương đương&nbsp;<em>La-ma kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn30"><sup>[30]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;đã kể lại&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;tìm cầu&nbsp;con đường&nbsp;tâm linh&nbsp;của&nbsp;bản thân&nbsp;và&nbsp;con đường&nbsp;chuyển hóa&nbsp;của Ngài trong 2 tháng đầu sau khi&nbsp;thành đạo. Thông qua đó, Ngài xác định&nbsp;con đường&nbsp;Thánh hóa bắt đầu bằng việc xả ly những gì thuộc về&nbsp;thế gian,&nbsp;thực tập&nbsp;các pháp thuộc&nbsp;tâm linh, để&nbsp;chuyển hóa&nbsp;bản thân&nbsp;và&nbsp;cuộc đời.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Dụ&nbsp;dấu chân&nbsp;voi</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷahatthipadopamasuttaṃ</em>, H. 象跡喻小經) tương đương&nbsp;<em>Tượng tích dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn31"><sup>[31]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua việc phân tích các dấu hiệu xác định đâu là vết tích của con voi lớn,&nbsp;bài kinh&nbsp;khuyên&nbsp;chúng ta&nbsp;không nên&nbsp;đánh giá&nbsp;sự&nbsp;thành công&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;thông qua việc&nbsp;giáo hóa&nbsp;Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn và&nbsp;gia chủ. Dấu ấn của bậc&nbsp;Giác Ngộ,&nbsp;bản chất&nbsp;giáo pháp&nbsp;của Ngài và&nbsp;đặc điểm&nbsp;Tăng đoàn, chỉ có thể được xác quyết thông qua&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;tu tập&nbsp;và&nbsp;chứng nghiệm&nbsp;của&nbsp;bản thân.</li>



<li><strong><em>Đại kinh&nbsp;Dụ&nbsp;dấu chân&nbsp;voi</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāhatthipadopamasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 象跡喻大經) tương đương&nbsp;<em>Tượng tích dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn32"><sup>[32]</sup></a><em>&nbsp;</em>Khởi đầu bằng cách xác định&nbsp;bốn Thánh đế&nbsp;là trái tim&nbsp;Phật pháp,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta đã phân tích cách&nbsp;buông xả&nbsp;thái độ&nbsp;chấp trước&nbsp;5 nhóm&nbsp;nhân thể&nbsp;bằng cách&nbsp;quán chiếu, dẫn đến&nbsp;chuyển hóa&nbsp;thái độ&nbsp;chấp trước&nbsp;4 đại thuộc&nbsp;sắc uẩn, trên nền tảng tính tương thuộc.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Thí dụ lõi cây</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāsāropamasuttaṃ</em>, H. 心材喻大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn33"><sup>[33]</sup></a>&nbsp;Trên&nbsp;con đường&nbsp;tìm cầu&nbsp;tâm linh, người&nbsp;xuất gia&nbsp;chân chính&nbsp;sẽ&nbsp;lần lượt&nbsp;đạt được&nbsp;các&nbsp;thành tựu.&nbsp;Nếu không&nbsp;biết cách&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm lý&nbsp;hãnh diện, các&nbsp;thành tựu&nbsp;này nhanh chóng&nbsp;trở thành&nbsp;các cản lực, làm cho&nbsp;hành giả&nbsp;rơi vào&nbsp;phóng dật.&nbsp;Mục tiêu&nbsp;đời sống&nbsp;Phạm hạnh&nbsp;chính là&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm lý&nbsp;hãnh diện&nbsp;trong những bước đi vừa&nbsp;thành tựu.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Thí dụ lõi cây</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷasāropamasuttaṃ</em>, H. 心材喻小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn34"><sup>[34]</sup></a>&nbsp;Trước&nbsp;sự kiện&nbsp;6&nbsp;đạo sĩ&nbsp;cùng thời&nbsp;đức Phật&nbsp;tự xưng là người đạt&nbsp;Nhất thiết trí,&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng&nbsp;ẩn dụ&nbsp;“lõi cây”. Người tu cần đạt&nbsp;giá trị&nbsp;lõi cây,&nbsp;xuất gia&nbsp;với&nbsp;chánh tín&nbsp;và&nbsp;lý tưởng&nbsp;thoát khỏi&nbsp;sinh tử, có&nbsp;tinh thần&nbsp;phụng sự&nbsp;nhân sinh, không bị bệnh tự mãn, không khen mình chê người,&nbsp;thành tựu giới hạnh&nbsp;thanh cao, vượt lên trên&nbsp;danh vọng,&nbsp;lợi dưỡng, chứng&nbsp;đạt được&nbsp;4 thiền,&nbsp;trí tuệ&nbsp;thù thắng,&nbsp;thành tựu&nbsp;hạnh Thánh.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Rừng sừng bò</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Cūḷagosiṅgasuttaṃ</em>, H. 牛角林小經) tương đương&nbsp;<em>Ngưu giác Sa-la lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn35"><sup>[35]</sup></a>&nbsp;Từ gương hạnh sống&nbsp;hòa hợp&nbsp;như nước với sữa của 3&nbsp;Tôn giả, Anuruddha, Nandiya và Kimbila,&nbsp;đức Phật&nbsp;xác định&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;đời sống&nbsp;hòa hợp, tương thân, tương ái, giúp đỡ nhau trong&nbsp;sinh hoạt&nbsp;và&nbsp;Phật sự, sẽ mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và an vui cho số đông.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Rừng sừng bò</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāgosiṅgasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 牛角林大經) tương đương&nbsp;<em>Ngưu giác Sa-la lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn36"><sup>[36]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;ghi lại&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;chia sẻ&nbsp;pháp môn&nbsp;hành trì&nbsp;của một số&nbsp;Tôn giả&nbsp;lớn thời Phật,&nbsp;liên hệ&nbsp;đến tiêu chí về&nbsp;hành giả&nbsp;chói sáng&nbsp;và&nbsp;pháp môn&nbsp;chói sáng&nbsp;nhất. Thông qua đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định,&nbsp;hành giả&nbsp;nhổ sạch gốc rễ các&nbsp;lậu hoặc&nbsp;mới xứng danh là người tu&nbsp;lý tưởng&nbsp;nhất.&nbsp;Pháp môn&nbsp;chói sáng&nbsp;nhất là&nbsp;pháp môn&nbsp;có khả năng&nbsp;chuyển hóa&nbsp;toàn bộ&nbsp;lậu hoặc, giúp cho người phàm&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Người chăn bò</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāgopālakasuttaṃ</em>, H. 牧牛者大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn37"><sup>[37]</sup></a>&nbsp;Nhân&nbsp;sự kiện&nbsp;mô tả&nbsp;các&nbsp;yêu cầu&nbsp;của một người chăn bò&nbsp;thành công,&nbsp;đức Phật&nbsp;giới thiệu&nbsp;các&nbsp;đức hạnh&nbsp;cần thiết&nbsp;để giúp người&nbsp;tu chân&nbsp;chính được&nbsp;trưởng thành&nbsp;trong&nbsp;Phật pháp, gặt hái&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và an vui,&nbsp;trở thành&nbsp;Đạo sư&nbsp;khai sáng cho đời.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Người chăn bò</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷagopālakasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 牧牛者小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn38"><sup>[38]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;mổ xẻ 2 tình huống chăn dắt đàn bò đúng&nbsp;phương pháp&nbsp;và sai&nbsp;phương pháp,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân tích 2 nghệ thuật&nbsp;tu tập&nbsp;có&nbsp;hiệu quả&nbsp;của người huấn luyện&nbsp;tinh thần,&nbsp;thực hành&nbsp;theo&nbsp;Chánh pháp&nbsp;(tùy pháp hành) và&nbsp;thực hành&nbsp;theo&nbsp;chánh tín&nbsp;(tùy tín hành) nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;sự&nbsp;chấm dứt&nbsp;5&nbsp;trói buộc&nbsp;thấp (gồm&nbsp;thân kiến,&nbsp;hoài nghi,&nbsp;giới cấm thủ,&nbsp;dục ái&nbsp;và sân) và 5&nbsp;trói buộc&nbsp;cao (sắc ái,&nbsp;vô sắc&nbsp;ái,&nbsp;ngã mạn,&nbsp;trạo cử&nbsp;và&nbsp;vô minh).</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Saccaka</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Cūḷasaccakasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 薩遮迦小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn39"><sup>[39]</sup></a>&nbsp;Với&nbsp;thái độ&nbsp;cao ngạo, khoe khoang, lõa thể Saccaka cho rằng có thể đánh bại&nbsp;đức Phật&nbsp;trong cuộc&nbsp;tranh luận&nbsp;thách đố.&nbsp;Đức Phật&nbsp;bằng thuật&nbsp;vấn đáp&nbsp;đã phân tích cho ông ta thấy rằng&nbsp;bản ngã&nbsp;là đầu mối của khổ đau. Với cái nhìn&nbsp;vô ngã, các nỗi khổ niềm đau không còn chỗ&nbsp;bám víu&nbsp;vào&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm xúc,&nbsp;tri giác, tâm tư và&nbsp;nhận thức.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Saccaka</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāsaccakasuttaṃ</em>, H. 薩遮迦大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn40"><sup>[40]</sup></a>&nbsp;Sau khi&nbsp;quan sát&nbsp;các vị lõa thể, Saccaka cho rằng người&nbsp;tu thân&nbsp;sẽ&nbsp;đau khổ&nbsp;về thân và điên&nbsp;loạn tâm. Người&nbsp;tu tâm&nbsp;mà không&nbsp;tu thân&nbsp;cũng bị&nbsp;tương tự. Ông cho rằng&nbsp;đệ tử&nbsp;Phật thuộc nhóm hai. Nhân đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;cách&nbsp;tu tập&nbsp;thân và&nbsp;tu tập&nbsp;tâm nhằm&nbsp;chuyển hóa&nbsp;khổ đau,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ&nbsp;trong đời.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Đoạn tận ái</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷataṇhāsaṅkhayasuttaṃ</em>, H. 愛盡小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn41"><sup>[41]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;tình cờ&nbsp;nghe pháp&nbsp;thoại ngắn do&nbsp;đức Phật&nbsp;giảng cho&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Sakka về cách&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tính dục, vượt mọi&nbsp;khổ ách&nbsp;trong đời, Ngài Mahāmoggallāna giúp&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Sakka&nbsp;nhận thức&nbsp;được rằng&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ở cõi bụi hồng là tạm bợ, chứa đầy&nbsp;sợ hãi, từ đó, nên hướng đến&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cao hơn của người&nbsp;xuất gia,&nbsp;vượt qua&nbsp;tính dục, trải nghiệm Niết-bàn an vui.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Đoạn tận ái</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahātaṇhāsaṅkhayasuttaṃ</em>, H. 愛盡大經) tương đương&nbsp;<em>Trà-đế kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn42"><sup>[42]</sup></a><em>&nbsp;</em>Từ&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;cho rằng thức&nbsp;luân chuyển&nbsp;qua các cõi&nbsp;luân hồi, không hề đổi khác,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã phân tích về thuyết&nbsp;duyên khởi,&nbsp;giải thích&nbsp;về tính&nbsp;điều kiện, theo đó,&nbsp;nỗ lực&nbsp;chặt đứt tiến trình mắc xích khổ đau,&nbsp;đạt được&nbsp;sự giải thoát.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Xóm ngựa</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāassapurasuttaṃ</em>, H. 馬邑大經) tương đương&nbsp;<em>Mã ấp kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn43"><sup>[43]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;có mặt tại ấp Assapura của dân Aṅga (Ương-già) vốn&nbsp;xa lạ&nbsp;với&nbsp;Phật giáo,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân&nbsp;tích bản&nbsp;chất và phẩm hạnh của người&nbsp;xuất gia&nbsp;và những&nbsp;phương pháp&nbsp;vượt qua&nbsp;tâm lý&nbsp;tự mãn với các&nbsp;thành quả&nbsp;tu tập.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Xóm ngựa</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷaassapurasuttaṃ</em>, H. 馬邑小經) tương đương&nbsp;<em>Mã ấp kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn44"><sup>[44]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tại ấp Assapura của dân chúng Aṅga,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy về nghệ thuật chánh danh và&nbsp;chánh hạnh&nbsp;của người&nbsp;xuất gia, để mang lại&nbsp;giá trị&nbsp;hạnh phúc&nbsp;trong&nbsp;tu tập&nbsp;và&nbsp;độ sanh.&nbsp;Chánh hạnh&nbsp;này không thể được&nbsp;đồng hóa&nbsp;đơn thuần&nbsp;với&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;hình thức&nbsp;của người tu cũng như các&nbsp;phương pháp&nbsp;thực tập&nbsp;khổ hạnh&nbsp;ép xác&nbsp;sai lầm.</li>



<li><strong><em>Kinh Sāleyyaka</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sāleyyakasuttaṃ</em>, H. 薩羅村婆羅門經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn45"><sup>[45]</sup></a>&nbsp;Nhân dịp&nbsp;các&nbsp;cư sĩ&nbsp;tại gia&nbsp;và&nbsp;đạo sĩ&nbsp;Bà-la-môn tại Kosala&nbsp;thăm hỏi&nbsp;đức Phật, Ngài&nbsp;giải thích&nbsp;về&nbsp;nhân quả,&nbsp;nghiệp báo&nbsp;và&nbsp;con đường&nbsp;đưa đến&nbsp;tái sanh&nbsp;ở các&nbsp;cảnh giới&nbsp;thấp và&nbsp;cảnh giới&nbsp;cao.&nbsp;Từ bỏ&nbsp;sát hại,&nbsp;trộm cắp,&nbsp;tà dâm, không nói&nbsp;vọng ngữ, lời&nbsp;bất hòa, lời thô ác, lời&nbsp;thị phi; không&nbsp;tham lam, không&nbsp;giận dữ, không&nbsp;si mê&nbsp;là&nbsp;cách sống&nbsp;hạnh phúc.</li>



<li><strong><em>Kinh Verañjaka&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Verañjakasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 鞞蘭若村婆羅門經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn46"><sup>[46]</sup></a>&nbsp;Nội dung&nbsp;bài kinh&nbsp;giống với kinh 41, chỉ khác nhau về đối tượng là các&nbsp;gia chủ&nbsp;Bà-la-môn ở Verañjā và địa điểm&nbsp;giảng kinh&nbsp;là tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm),&nbsp;tinh xá&nbsp;ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Độc).</li>



<li><strong><em>Đại kinh Phương quảng</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahāvedallasuttaṃ</em>, H. 有明大經) tương&nbsp;<em>đương Đại Câu-hy-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn47"><sup>[47]</sup></a>&nbsp;Tại&nbsp;tinh xá&nbsp;ông Anāthapiṇḍika, Jetavana, Sāvatthi,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta (vị Trí&nbsp;tuệ đệ nhất) và&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākoṭṭhita (vị Phân&nbsp;tích lý&nbsp;luận đệ nhất),&nbsp;luận đàm&nbsp;về các pháp&nbsp;vi tế: Liệt tuệ và&nbsp;trí tuệ; sự khác nhau giữa&nbsp;tuệ tri&nbsp;và thức tri; thọ hành và quan hệ giữa thức, tưởng, thọ; 5 căn và&nbsp;ý thức&nbsp;biệt lập của chúng; các duyên cho chánh&nbsp;tri kiến; có bao nhiêu hữu; chết và&nbsp;tái sinh; 4 thiền; 4&nbsp;tâm giải thoát.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Phương quảng</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Cūḷavedallasuttaṃ</em>, H. 有明小經) tương đương&nbsp;<em>Pháp Lạc&nbsp;Tỳ-kheo-ni kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn48"><sup>[48]</sup></a>&nbsp;Tại Kalandakanivāpa, Veḷuvana, Rājagaha,&nbsp;Ni sư&nbsp;Dhammadinnā (Vị&nbsp;Thuyết pháp&nbsp;đệ nhất trong Ni đoàn) đã&nbsp;giải thích&nbsp;cho&nbsp;cư sĩ&nbsp;Visākha (trước đây là chồng của&nbsp;Ni sư) về các&nbsp;quan điểm: Tự thân, thủ và uẩn,&nbsp;thân kiến, 8&nbsp;Thánh đạo&nbsp;và 3 uẩn, định,&nbsp;định tướng, định tư cụ và định&nbsp;tu tập, 3 hành, nhập và xuất&nbsp;Diệt thọ tưởng định, 3 thọ, minh và&nbsp;vô minh,&nbsp;giải thoát&nbsp;và Niết-bàn.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Pháp hành</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷadhammasamādānasuttaṃ</em>, H. 得法小經) tương đương&nbsp;<em>Thọ pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn49"><sup>[49]</sup></a><em>&nbsp;</em>Kinh này kêu gọi&nbsp;mọi người&nbsp;trở thành&nbsp;loại thứ 4 trong 4&nbsp;lối sống&nbsp;tạo ra&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và khổ đau: (i)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai khổ; (ii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai cũng khổ; (iii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai&nbsp;hạnh phúc; (iv)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai&nbsp;hạnh phúc. Đó là người&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ở&nbsp;hiện tại&nbsp;nhờ&nbsp;nỗ lực&nbsp;vượt qua&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê, tu 4 cấp&nbsp;thiền định,&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;và&nbsp;tiếp tục&nbsp;hạnh phúc&nbsp;ở&nbsp;kiếp sau.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Pháp hành</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahādhammasamādānasuttaṃ</em>, H. 得法大經) tương đương&nbsp;<em>Thọ pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn50"><sup>[50]</sup></a><em>&nbsp;</em>Chi tiết&nbsp;hơn kinh 45, trong 4&nbsp;lối sống: (i)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai khổ; (ii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;khổ, tương lai&nbsp;hạnh phúc; (iii)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai khổ; (iv)&nbsp;Hiện tại&nbsp;hạnh phúc, tương lai&nbsp;hạnh phúc.&nbsp;Đức Phật&nbsp;khích lệ&nbsp;lối sống&nbsp;“hạnh phúc&nbsp;hiện tại&nbsp;và tương lai” bằng cách&nbsp;từ bỏ&nbsp;các hành động xấu ác: Giết hại,&nbsp;trộm cắp,&nbsp;tà hạnh&nbsp;trong các dục, nói láo, nói chia rẽ, nói thô ác, nói&nbsp;phù phiếm,&nbsp;tham lam,&nbsp;giận dữ,&nbsp;tà kiến.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;tu thiền&nbsp;định, phát triển&nbsp;trí tuệ, nhờ đó, người đó trở nên hữu ích và&nbsp;giá trị&nbsp;trong đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Tư sát</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Vīmaṃsakasuttaṃ</em>, H. 思察經) tương đương&nbsp;<em>Cầu giải kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn51"><sup>[51]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bằng cách&nbsp;quan sát, có thể&nbsp;nhận biết&nbsp;tập tánh (<em>cetopariyāyaṃ</em>) của bậc&nbsp;Chân nhân,&nbsp;Thánh nhân&nbsp;như sau: (i) Không bị&nbsp;ô nhiễm&nbsp;do thấy, nghe trong&nbsp;thời gian&nbsp;dài; (ii) Không bị&nbsp;thoái chuyển&nbsp;khi đã&nbsp;nổi tiếng; (iii) Với&nbsp;tâm không&nbsp;sợ hãi,&nbsp;từ bỏ&nbsp;những điều xấu ác; (iv)&nbsp;Vượt qua&nbsp;tham ái; (v) Có&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;trí tuệ.&nbsp;Phật tử&nbsp;tại gia&nbsp;nên nương tựa các bậc&nbsp;Chân nhân&nbsp;để&nbsp;tu học&nbsp;Phật pháp.</li>



<li><strong><em>Kinh Kosambiya</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kosambiyasuttaṃ</em>, H. 憍賞彌經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn52"><sup>[52]</sup></a><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn53"><sup>[53]</sup></a>&nbsp;Để&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;bất hạnh&nbsp;do&nbsp;lối sống&nbsp;bất hòa,&nbsp;tranh chấp, hơn thua,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn 6 kỹ năng&nbsp;từ bi&nbsp;và tương kính, tương ái đối với bạn đồng&nbsp;Phạm hạnh,&nbsp;cộng sự,&nbsp;trước mặt&nbsp;và sau lưng: (i)&nbsp;Thân hành&nbsp;từ bi; (ii) Khẩu hành&nbsp;từ bi; (iii) Ý hành&nbsp;từ bi; (iv) Chia sẻ phẩm vật&nbsp;cúng dường; (v)&nbsp;Giữ giới&nbsp;hạnh&nbsp;thanh tịnh, không tỳ vết; (vi) Có chánh&nbsp;tri kiến.&nbsp;Đức Phật&nbsp;phân tích&nbsp;lợi ích&nbsp;của chánh&nbsp;tri kiến&nbsp;có khả năng&nbsp;hướng thượng,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả.</li>



<li><strong><em>Kinh Phạm thiên cầu thỉnh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Brahmanimantanikasuttaṃ</em>, H. 梵天請經) tương đương&nbsp;<em>Phạm thiên&nbsp;thỉnh Phật&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn54"><sup>[54]</sup></a><em>&nbsp;</em>Cuộc đối thoại&nbsp;thú vị&nbsp;giữa&nbsp;đức Phật,&nbsp;Thiên chủ&nbsp;Baka và&nbsp;Ác ma.&nbsp;Ác ma&nbsp;cho rằng Baka là đấng Sáng thế. Baka biểu diễn&nbsp;thần thông, cho rằng&nbsp;cõi trời&nbsp;của Ông là&nbsp;thiên đường&nbsp;vĩnh hằng.&nbsp;Đức Phật&nbsp;lần lượt&nbsp;phân tích các&nbsp;sai lầm&nbsp;của Baka và&nbsp;Ác ma.&nbsp;Đức Phật&nbsp;hướng dẫn&nbsp;mọi người&nbsp;thực tập&nbsp;Chánh pháp,&nbsp;chuyển hóa&nbsp;phiền não,&nbsp;vượt qua&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Hàng ma</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Māratajjanīyasuttaṃ</em>, H. 魔訶責經) tương đương&nbsp;<em>Hàng ma&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn55"><sup>[55]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Mahāmoggallāna&nbsp;điều phục&nbsp;Ác ma&nbsp;đang&nbsp;quấy nhiễu&nbsp;Ngài bằng cách kể cho&nbsp;Ác ma&nbsp;nghe&nbsp;câu chuyện&nbsp;tương tự&nbsp;xảy ra ở kiếp&nbsp;quá khứ&nbsp;đối với&nbsp;Tôn giả&nbsp;Vidhura và&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sañjīva,&nbsp;đệ tử&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;Kakusandha (Câu-lưu-tôn).&nbsp;Thực tập&nbsp;tâm từ&nbsp;bi,&nbsp;không chấp&nbsp;lỗi và&nbsp;tha thứ, 2 vị&nbsp;Tôn giả&nbsp;đã&nbsp;thoát khỏi&nbsp;ma nghiệp. Do&nbsp;nghiệp ác,&nbsp;Ác ma&nbsp;vẫn bị&nbsp;đọa lạc.</li>



<li><strong><em>Kinh Kandaraka</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kandarakasuttaṃ</em>, H. 乾達羅迦經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn56"><sup>[56]</sup></a>&nbsp;Phật phân tích 4 hạng người: (i) Người tự làm khổ mình qua cách&nbsp;tu khổ hạnh; (ii) Người làm khổ người khác qua nghề tà, nghiệp xấu; (iii) Người vừa tự làm khổ mình vừa làm khổ người khác do&nbsp;phi đạo&nbsp;đức và&nbsp;phạm pháp; (iv) Người mang&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho mình và người khác do&nbsp;lối sống&nbsp;thánh thiện. Đề cao loại người thứ tư,&nbsp;đức Phật&nbsp;khích lệ&nbsp;từ bỏ&nbsp;các&nbsp;nghiệp ác&nbsp;của thân, lời, làm chủ các&nbsp;giác quan,&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;niệm xứ,&nbsp;chứng đắc&nbsp;4 thiền và 3 minh,&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;Chân nhân&nbsp;và&nbsp;Thánh nhân.</li>



<li><strong><em>Kinh Bát thành&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Aṭṭhakanāgarasuttaṃ</em>, H. 八城經) tương đương&nbsp;<em>Bát thành kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn57"><sup>[57]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Ānanda nương&nbsp;lời Phật dạy, hướng dẫn&nbsp;tu tập&nbsp;11 cửa&nbsp;bất tử, nhằm&nbsp;đạt được&nbsp;an lạc&nbsp;giải thoát&nbsp;trong hiện đời gồm 4 thiền (hỷ lạc&nbsp;do lìa&nbsp;tham ái,&nbsp;hỷ lạc&nbsp;do định,&nbsp;diệu lạc&nbsp;do bỏ hỷ, xả niệm&nbsp;thanh tịnh), 4&nbsp;Phạm trú&nbsp;(từ, bi, hỷ, xả) và 3&nbsp;thiền vô sắc&nbsp;(Không vô biên xứ,&nbsp;Thức vô biên xứ,&nbsp;Vô sở hữu xứ).</li>



<li><strong><em>Kinh Hữu học</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sekhasuttaṃ,</em>&nbsp;H. 有學經). Thay lời&nbsp;đức Phật,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Ānanda&nbsp;giới thiệu&nbsp;các hạnh tu của bậc&nbsp;Hữu học, khích lệ&nbsp;mọi người&nbsp;tu học,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau, chứng đạt&nbsp;Thánh quả&nbsp;gồm: (i)&nbsp;Giới hạnh; (ii) Làm chủ 6&nbsp;giác quan; (iii)&nbsp;Tiết độ&nbsp;trong&nbsp;tiêu thụ; (iv)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;trong các&nbsp;oai nghi; (v) Tu 7&nbsp;diệu pháp&nbsp;(tín, tàm, quý, tấn, văn, niệm, tuệ); (vi) Chứng 4 thiền.</li>



<li><strong><em>Kinh Potaliya&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Potaliyasuttaṃ</em>, H. 哺多利經) tương đương&nbsp;<em>Bô-lợiđa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn58"><sup>[58]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;chấm dứt&nbsp;nghiệp và thói&nbsp;phàm phu&nbsp;gồm&nbsp;sát hại,&nbsp;trộm cắp, nói láo,&nbsp;tham lam,&nbsp;giận dữ,&nbsp;phỉ báng,&nbsp;phẫn nộ, cao ngạo; nhờ đó,&nbsp;con người&nbsp;được&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;thành công.&nbsp;Đồng thời, người&nbsp;tu tập&nbsp;thấy rõ&nbsp;tác hại&nbsp;của&nbsp;ái dục&nbsp;như khúc xương, miếng thịt, cầm đuốc đi ngược gió, hố than hừng, cơn mộng, vật mượn và như cây có nhiều quả chín để không bị nhiễm đắm vào dục.</li>



<li><strong><em>Kinh Jīvaka</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Jīvakasuttaṃ</em>, H. 耆婆迦經).&nbsp;Đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;lợi ích&nbsp;của&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;nguyên nhân&nbsp;không nên&nbsp;ăn thịt&nbsp;động vật. Ba&nbsp;trường hợp&nbsp;thịt&nbsp;thanh tịnh&nbsp;thì ăn được: (i) Không thấy cảnh con vật đang&nbsp;bị giết; (ii) Không nghe tiếng kêu của con vật đang&nbsp;bị giết; (iii) Không có&nbsp;hoài nghi&nbsp;về con vật ấy chết vì mình.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;phát triển&nbsp;tâm từ&nbsp;bi,&nbsp;thương yêu&nbsp;con người,&nbsp;động vật&nbsp;và&nbsp;bảo vệ&nbsp;môi trường.</li>



<li><strong><em>Kinh Ưu-ba-ly</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Upālisuttaṃ,&nbsp;</em>H. 優婆離經) tương đương&nbsp;<em>Ưu-bà-ly kinh</em>.<sup>58</sup><em>&nbsp;</em>Sau khi luận chiến với&nbsp;đức Phật,&nbsp;cư sĩ&nbsp;Upāli,&nbsp;đại diện&nbsp;phái tu Lõa thể, đã nhận Phật làm thầy. Qua đối thoại,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định&nbsp;vai trò&nbsp;quan trọng của&nbsp;ý nghiệp&nbsp;đối với&nbsp;hành vi, và thay vào đó, nên tu&nbsp;tứ Thánh đế,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Hạnh con chó</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Kukkuravatikasuttaṃ</em>, H. 狗行者經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn59"><sup>[59]</sup></a>&nbsp;Sau khi khẳng định pháp tu hạnh con chó và hạnh con bò làm người&nbsp;tu khổ hạnh&nbsp;đầu thai&nbsp;làm chó, làm bò, bị&nbsp;đọa lạc&nbsp;khổ đau,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân tích 4 loại nghiệp và&nbsp;quả báo: (i) Nghiệp đen,&nbsp;quả báo&nbsp;đen; (ii) Nghiệp trắng,&nbsp;quả báo&nbsp;trắng; (iii) Nghiệp nửa đen nửa trắng,&nbsp;quả báo&nbsp;nửa đen nửa trắng; (iv) Nghiệp không đen không trắng, quả bảo không đen không trắng. Phật khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;tu nghiệp trắng, tức sống đời&nbsp;đạo đức&nbsp;thanh cao để đạt&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;thành công.</li>
</ol>



<ol start="58" class="wp-block-list">
<li><strong><em>Kinh Vương tử Vô Úy</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Abhayarājakumārasuttaṃ</em>, H. 無畏王子經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn60"><sup>[60]</sup></a>&nbsp;Đại diện&nbsp;đạo Lõa thể, Vương tử&nbsp;Vô Úy&nbsp;gài bẫy&nbsp;đức Phật&nbsp;phải&nbsp;trả lời&nbsp;“có” hoặc “không” hầu bắt bí Ngài.&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng tháo mở móc câu trong cổ, và khẳng định rằng Ngài&nbsp;thuyết pháp,&nbsp;truyền thông&nbsp;và&nbsp;đối đáp&nbsp;đều mang tính&nbsp;chân lý, hướng đến&nbsp;mục đích&nbsp;cao quý, bất luận người nghe có thích hay không thích.</li>



<li><strong><em>Kinh Nhiều cảm thọ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bahuvedanīyasuttaṃ</em>, H. 多受經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn61"><sup>[61]</sup></a>&nbsp;Để giúp&nbsp;mọi người&nbsp;dừng sự tranh cãi về phân loại&nbsp;cảm thọ&nbsp;là 2 hay 3,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;rằng&nbsp;tùy tình&nbsp;huống,&nbsp;cảm thọ&nbsp;có thể phân loại: 2 thọ, 3, 5, 6, 18, 36 và 108 thọ. Nhân đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;phân tích các cấp độ&nbsp;cảm giác&nbsp;hạnh phúc, thấp nhất là khoái lạc&nbsp;giác quan, cao hơn là&nbsp;hạnh phúc&nbsp;trong&nbsp;thiền định&nbsp;và cao nhất là Niết-bàn.</li>



<li><strong><em>Kinh Không gì chuyển hướng</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Apaṇṇakasuttaṃ</em>, H. 無戲論經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn62"><sup>[62]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;phân tích&nbsp;tác hại&nbsp;của 5&nbsp;tà thuyết&nbsp;đương thời, gồm (i)&nbsp;Hư vô&nbsp;luận; (ii) Thuyết không có&nbsp;đời sau; (iii) Thuyết không có&nbsp;quả báo&nbsp;sau khi chết; (iv) Thuyết&nbsp;định mệnh; (v) Thuyết không có các cõi&nbsp;vô sắc. Theo đó,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên dù chủ trương điều gì,&nbsp;đi theo&nbsp;học thuyết&nbsp;nào, cũng không nên làm&nbsp;khổ bản&nbsp;thân và làm khổ&nbsp;tha nhân; nên sống&nbsp;đạo đức, dứt các&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;tu thiền&nbsp;định để&nbsp;chứng đắc&nbsp;trí tuệ,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Giáo&nbsp;giới La-hầu-la ở rừng Am-bà-la</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Ambalaṭṭhikārāhulovādasuttaṃ</em>, H. 菴婆孽林教誡羅睺羅經) tương đương&nbsp;<em>La-vân kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn63"><sup>[63]</sup></a><em>&nbsp;</em>Để giúp&nbsp;chú tiểu&nbsp;La-hầu-la thấy sự nguy hiểm của&nbsp;lời nói&nbsp;dối,&nbsp;đức Phật&nbsp;dùng&nbsp;ảnh dụ&nbsp;“chậu nước” nói về sự&nbsp;mất giá trị, nếu đánh mất sự&nbsp;chân thật,&nbsp;trung thực. Người&nbsp;nói dối&nbsp;như con voi lâm trận, sẵn sàng&nbsp;thí mạng&nbsp;sống mà không tiếc. Người&nbsp;tu hành&nbsp;phải&nbsp;thường xuyên&nbsp;soi gương&nbsp;nhân cách, biết&nbsp;phản tỉnh,&nbsp;sám hối,&nbsp;chừa bỏ, chuyển nghiệp để&nbsp;trở nên cao quý&nbsp;và&nbsp;lợi ích&nbsp;cho nhiều người.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Giáo giới La-hầu-la&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Mahārāhulovādasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 教誡羅睺羅大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn64"><sup>[64]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;Tôn giả&nbsp;La-hầu-la cách quán&nbsp;sắc pháp&nbsp;và 5 uẩn không phải là tôi, tự ngã của tôi và&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi.&nbsp;Đồng thời, Ngài hướng dẫn cách&nbsp;tu thiền&nbsp;quán 4 đại, từ, bi, hỷ, xả,&nbsp;bất tịnh,&nbsp;vô thường, niệm&nbsp;hơi thở&nbsp;để&nbsp;vượt qua&nbsp;nghiệp phàm,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Māluṅkya</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷamāluṅkyasuttaṃ,&nbsp;</em>H<em>.</em>&nbsp;摩羅迦小經) tương đương&nbsp;<em>Tiễn dụ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn65"><sup>[65]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;Māluṅkyaputta định&nbsp;hoàn tục&nbsp;do&nbsp;đức Phật&nbsp;không giải&nbsp;thích các&nbsp;vấn đề&nbsp;siêu hình,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy về tính&nbsp;trị liệu&nbsp;thực tiễn&nbsp;của&nbsp;Phật pháp. Cũng như nạn nhân&nbsp;cần thiết, khẩn cấp nhổ mũi tên độc ra khỏi cơ thể, người&nbsp;tu tập&nbsp;cần nhổ gốc khổ đau và&nbsp;sinh tử;&nbsp;thực hành&nbsp;tứ Thánh đế,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau,&nbsp;đạt được&nbsp;an tịnh,&nbsp;trí tuệ,&nbsp;giác ngộ&nbsp;và chứng Niết-bàn.</li>



<li><strong><em>Đại kinh&nbsp;Māluṅkya</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāmāluṅkyasuttaṃ</em>, H. 摩羅迦大經) tương đương&nbsp;<em>Ngũ hạ phần&nbsp;kiết kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn66"><sup>[66]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;tinh tấn&nbsp;chặt đứt 5&nbsp;trói buộc&nbsp;thấp, gồm&nbsp;thân kiến,&nbsp;hoài nghi,&nbsp;giới cấm thủ, dục và sân để&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;quả Thánh. Cũng như cách lấy lõi cây, người tu cần nghe&nbsp;giảng pháp, quán 5 uẩn&nbsp;vô thường, làm chủ&nbsp;giác quan,&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền định, phát triển&nbsp;trí tuệ.</li>



<li><strong><em>Kinh Bhaddāli&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bhaddālisuttaṃ</em>, H. 跋陀利經) tương đương&nbsp;<em>Bạtđà-hòa-lợi kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn67"><sup>[67]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;nhắc nhở một Tăng sĩ&nbsp;ương ngạnh&nbsp;không giữ được giới “ăn&nbsp;một lần&nbsp;trước ngọ”,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;phải&nbsp;tuân thủ&nbsp;giới hạnh&nbsp;thanh cao; không tránh né, không&nbsp;bất mãn, không chống đối khi được nhắc nhở; khi có tội và bị cử tội nên&nbsp;phát lồ&nbsp;sám hối,&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển nghiệp; siêng&nbsp;tu thiền&nbsp;định, khai mở&nbsp;trí tuệ&nbsp;để&nbsp;chứng đắc&nbsp;các quả Thánh.</li>



<li><strong><em>Kinh Ví dụ con chim cáy</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Laṭukikopamasuttaṃ</em>, H. 鶉喻經) tương đương&nbsp;<em>Ca-lâu-ô-đà-di kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn68"><sup>[68]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;nói về&nbsp;tác hại&nbsp;của việc không&nbsp;giữ giới&nbsp;ăn&nbsp;một lần&nbsp;trước ngọ,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên không nên&nbsp;xem thường&nbsp;các lỗi nhỏ nhặt.&nbsp;Vi phạm&nbsp;giới hạnh&nbsp;cũng như con chim cáy nhỏ có thể chết vì vướng lưới dây leo&nbsp;mong manh, hoặc như voi lớn có thể chết khi bị trói bằng dây da. Người&nbsp;xuất gia&nbsp;cần&nbsp;chuyển hóa&nbsp;nghiệp phàm,&nbsp;từ bỏ&nbsp;các&nbsp;trói buộc&nbsp;và&nbsp;chấp thủ, siêng&nbsp;tu thiền&nbsp;định để&nbsp;chứng đắc&nbsp;thiền lạc&nbsp;và&nbsp;chánh giác&nbsp;lạc.</li>



<li><strong><em>Kinh Cātumā</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Cātumāsuttaṃ</em>, H. 車頭聚落經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn69"><sup>[69]</sup></a>&nbsp;Như người xuống nước sợ sóng, cá sấu, nước xoáy, cá dữ;&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy rằng người tu bị thất bại,&nbsp;hoàn tục&nbsp;là do: (i) Bệnh&nbsp;tự ái, vì người dạy nhỏ tuổi hơn, như sóng dữ; (ii) Thèm&nbsp;ăn ngon&nbsp;và&nbsp;phi thời, như cá sấu; (iii) Tiếc không hưởng thụ được 5&nbsp;dục lạc, như nước xoáy; (iv) Bị&nbsp;dục tình&nbsp;phá hoại, không phòng hộ các&nbsp;giác quan, như cá dữ.&nbsp;Đức Phật&nbsp;cũng khuyến khích&nbsp;tứ chúng&nbsp;cần noi gương&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta và Mahāmoggallāna sống&nbsp;an lạc&nbsp;trong&nbsp;hiện tại.</li>



<li><strong><em>Kinh Naḷakapāna</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Naḷakapānasuttaṃ</em>, H. 那羅伽波寧村經) tương đương&nbsp;<em>Sa-kê-đế tam tộc tánh tử kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn70"><sup>[70]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;khen ngợi và khích lệ những người đi tu vì&nbsp;lý tưởng&nbsp;cao quý,&nbsp;giữ giới&nbsp;hạnh,&nbsp;tu thiền&nbsp;định,&nbsp;đạt trí&nbsp;tuệ, nhằm&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau của&nbsp;bản thân&nbsp;và mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho&nbsp;tha nhân.&nbsp;Đức Phật&nbsp;xác quyết rằng chỉ vì muốn mang lại&nbsp;lợi ích&nbsp;cho&nbsp;con người,&nbsp;đức Phật&nbsp;nói về&nbsp;cảnh giới&nbsp;tái sanh&nbsp;lành của&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và&nbsp;Phật tử&nbsp;sau khi qua đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Goliyāni</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Goliyānisuttaṃ</em>, H. 瞿尼師經) tương đương&nbsp;<em>Cù-nisư kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn71"><sup>[71]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Sāriputta dạy 17&nbsp;yếu tố&nbsp;giúp người tu ở rừng hay thành thị&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;Chân nhân&nbsp;và&nbsp;Thánh nhân, gồm: (i)&nbsp;Tôn trọng&nbsp;đồng tu; (ii) Khiêm tốn và nhường nhịn; (iii) Không vào làng quá sớm, không&nbsp;trở về&nbsp;quá muộn; (iv) Không đến&nbsp;gia đình&nbsp;trước và sau buổi ăn; (v) Không&nbsp;dao động&nbsp;thân; (vi) Không nhiều chuyện; (vii) Làm người bạn tốt, dễ góp ý; (viii)&nbsp;Hộ trì&nbsp;các&nbsp;giác quan; (ix)&nbsp;Tiết độ trong ăn uống; (x)&nbsp;Chú tâm; (xi) Tu&nbsp;tinh cần,&nbsp;tinh tấn; (xii)&nbsp;Chánh niệm,&nbsp;tỉnh giác; (xiii)&nbsp;Tu thiền&nbsp;định; (xiv) Có&nbsp;trí tuệ; (xv) Tu&nbsp;Thắng pháp, Thắng luật; (xvi) Tu&nbsp;Tịch tịnh&nbsp;giải thoát; (xvii)&nbsp;Tu pháp&nbsp;Thượng nhân.</li>



<li><strong><em>Kinh Kīṭāgiri&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kīṭāgirisuttaṃ</em>, H. 枳吒山邑經) tương đương&nbsp;<em>A-thấpbối kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn72"><sup>[72]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân dịp&nbsp;nói về&nbsp;lợi ích&nbsp;của việc không ăn&nbsp;phi thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên người tu nên&nbsp;tinh tấn&nbsp;tu học&nbsp;và&nbsp;an trú&nbsp;vào&nbsp;hạnh phúc&nbsp;do dứt các pháp&nbsp;bất thiện. Nhờ đó, người&nbsp;tu tập&nbsp;chứng quả&nbsp;Thánh bằng 7 cách: (i)&nbsp;Câu phần&nbsp;giải thoát; (ii)&nbsp;Tuệ giải thoát; (iii)&nbsp;Thân chứng; (iv) Kiến đáo; (v)&nbsp;Tín giải&nbsp;thoát; (vi)&nbsp;Tùy pháp hành; (vii)&nbsp;Tùy tín hành.</li>



<li><strong><em>Kinh Ba minh Vacchagotta</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Tevijjavacchagottasuttaṃ</em>, H. 婆蹉衢多三明經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn73"><sup>[73]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;cho rằng những gì mà Ngài&nbsp;đạt được,&nbsp;thực chất&nbsp;là 3&nbsp;tuệ giác&nbsp;(Tam minh) gồm&nbsp;tuệ giác&nbsp;quá khứ&nbsp;của&nbsp;bản thân,&nbsp;tuệ giác&nbsp;về&nbsp;tái sinh&nbsp;của&nbsp;hữu tình&nbsp;và&nbsp;tuệ giác&nbsp;về sự&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau trong&nbsp;hiện tại.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng&nbsp;định trí&nbsp;“biết hết mọi thứ” (nhất thiết trí) trong lúc thức và lúc ngủ (nếu không&nbsp;có&nbsp;tác ý&nbsp;hướng tâm đến đối tượng) là không có thật.&nbsp;Giải thoát, theo&nbsp;đức Phật,&nbsp;thực chất&nbsp;là&nbsp;giải thoát&nbsp;tâm khỏi&nbsp;trói buộc&nbsp;(tâm giải thoát) và&nbsp;giải thoát&nbsp;bằng&nbsp;trí tuệ&nbsp;(tuệ giải thoát).</li>



<li><strong><em>Kinh Aggivacchagotta</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Aggivacchagottasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 婆蹉衢多火[喻]經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn74"><sup>[74]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;chủ trương không mất&nbsp;thời gian&nbsp;trả lời&nbsp;các câu hỏi siêu hình, các&nbsp;câu chuyện&nbsp;hý luận. Để&nbsp;đạt được&nbsp;sự&nbsp;ly tham,&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn kỹ năng&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;ảo tưởng&nbsp;về ngã,&nbsp;ngã sở&nbsp;hữu, ngã&nbsp;tùy miên&nbsp;đối với&nbsp;bản thân&nbsp;và mọi sự vật trên đời. Bậc&nbsp;Giác ngộ&nbsp;sau khi chết&nbsp;cũng như&nbsp;hiện tượng&nbsp;củi hết, lửa tắt, không thể truy tìm được hướng đi.</li>



<li><strong><em>Đại kinh&nbsp;Vacchagotta</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāvacchagottasuttaṃ</em>, H. 婆蹉衢多大經).<sup>75</sup>&nbsp;Nhờ lắng nghe&nbsp;đức Phật&nbsp;truy nguyên&nbsp;nguồn gốc của khổ đau từ&nbsp;tham ái,&nbsp;giận dữ,&nbsp;si mê&nbsp;và khích lệ&nbsp;từ bỏ&nbsp;10&nbsp;nghiệp bất thiện&nbsp;(giết hại,&nbsp;trộm cắp,&nbsp;tà dâm, nói láo, nói chia rẽ, nói thô ác, nói&nbsp;phù phiếm, tham, sân,&nbsp;tà kiến), du sĩ Vacchagotta&nbsp;trở thành&nbsp;Tăng sĩ,&nbsp;tu tập&nbsp;chân chánh,&nbsp;chứng đắc&nbsp;Thánh quả.</li>



<li><strong><em>Kinh Trường Trảo</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dīghanakhasuttaṃ</em>, H. 長爪經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn75"><sup>[75]</sup></a>&nbsp;Chứng minh&nbsp;tác hại&nbsp;từ thuyết&nbsp;Hoài nghi&nbsp;của&nbsp;ngoại đạo&nbsp;Trường Trảo,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn&nbsp;quán vô ngã&nbsp;đối với thân (từ tinh cha, trứng mẹ, được&nbsp;phối hợp&nbsp;bởi đất, nước, lửa, gió). Thân và 3 loại&nbsp;cảm xúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;hạnh phúc,&nbsp;trung tính&nbsp;đều bị&nbsp;vô thường&nbsp;chi phối, bị&nbsp;đoạn diệt, bị hủy hoại; cũng là&nbsp;vô ngã&nbsp;và bị&nbsp;vô thường&nbsp;chi phối. Để&nbsp;giải thoát, không nên&nbsp;chấp thủ&nbsp;thân,&nbsp;cảm xúc;&nbsp;không chấp&nbsp;thủ danh từ và mọi thứ trên đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Māgaṇḍiya&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Māgaṇḍiyasuttaṃ</em>, H. 摩犍提經) tương đương&nbsp;<em>Tu-nhàn-đề kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn76"><sup>[76]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phân tích sự nguy hiểm và&nbsp;tác hại&nbsp;của thuyết hưởng lạc đối với 5&nbsp;dục lạc,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;hạnh phúc&nbsp;do&nbsp;tu thiền&nbsp;(thiền lạc). Bằng&nbsp;ảnh dụ&nbsp;“hạnh phúc&nbsp;cõi trời&nbsp;cao hơn&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cõi người” và “sự đỡ ngứa do cào vết thương”,&nbsp;đức Phật&nbsp;khẳng định&nbsp;dục lạc&nbsp;sẽ thiêu đốt&nbsp;con người&nbsp;trong&nbsp;bất hạnh&nbsp;về&nbsp;lâu dài. Tu 4 cấp&nbsp;thiền định&nbsp;giúp&nbsp;con người&nbsp;trải nghiệm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;sâu lắng,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/9y2BGTds3AgBAE8O/banner-kinh-mung-phat-dan.jpg"></a><strong><em>Kinh Sandaka</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sandakasuttaṃ</em>, H. 刪陀迦經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn77"><sup>[77]</sup></a>&nbsp;Dựa vào&nbsp;lời&nbsp;đức Phật,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Ānanda&nbsp;bác bỏ&nbsp;4&nbsp;tà thuyết: (i) Thuyết&nbsp;vô hành; (ii) Thuyết&nbsp;vô nhân&nbsp;quả; (iii) Thuyết&nbsp;định mệnh; (iv)&nbsp;Thuyết luân hồi&nbsp;tịnh hóa.&nbsp;Đồng thời, nói rõ&nbsp;tác hại&nbsp;của 4 thuyết&nbsp;bất an: (i)&nbsp;Ngụy biện&nbsp;về&nbsp;toàn trí; (ii) Xem&nbsp;truyền thuyết&nbsp;là&nbsp;chân lý; (iii) Giỏi&nbsp;biện luận&nbsp;theo tư biện, khi này khi khác; (iv)&nbsp;Ngụy biện&nbsp;như con lươn.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;Tôn giả&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;tu&nbsp;chánh đạo, dứt năm&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm,&nbsp;tu tập thiền&nbsp;định,&nbsp;đạt trí&nbsp;tuệ,&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Đại kinh&nbsp;Sakuludāyi</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāsakuludāyisuttaṃ</em>, H. 善生優陀夷大經) tương đương&nbsp;<em>Tiễn mao kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn78"><sup>[78]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;chia sẻ&nbsp;lý do&nbsp;nhiều người&nbsp;tu học&nbsp;theo Ngài là do Ngài&nbsp;đạt được&nbsp;sự&nbsp;tối thượng&nbsp;về&nbsp;giới đức,&nbsp;thuyết pháp&nbsp;với thắng trí,&nbsp;trí tuệ&nbsp;biết rõ người và&nbsp;mọi việc, dùng&nbsp;tứ Thánh đế&nbsp;vượt qua&nbsp;khổ đau và hướng dẫn&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;chánh niệm, 4&nbsp;chánh cần, 4&nbsp;như ý túc, 5 căn, 5 lực, 7&nbsp;giác ngộ, 8&nbsp;chánh đạo.</li>



<li><strong><em>Kinh Samaṇamuṇḍika</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Samaṇamuṇḍikasuttaṃ</em>, H. 沙門文祁子經) tương đương&nbsp;<em>Ngũ chi vật chủ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn79"><sup>[79]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phân tích&nbsp;giới hạn&nbsp;của thuyết không làm ác, không&nbsp;hành nghề&nbsp;ác là thiện&nbsp;tối thượng,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;tiêu chuẩn&nbsp;của bậc&nbsp;chân tu&nbsp;gồm biết rõ&nbsp;thiện ác&nbsp;từ&nbsp;tư duy&nbsp;đến hành động, nghề nghiệp và&nbsp;tu tập;&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;tinh tấn&nbsp;để nhổ lên gốc rễ của nghiệp và&nbsp;lối sống&nbsp;bất thiện&nbsp;là tham, sân, si và&nbsp;chấm dứt&nbsp;dục tưởng, sân tưởng,&nbsp;hại tưởng;&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;hoàn thiện&nbsp;8&nbsp;chánh đạo&nbsp;giúp người tu&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;chân tu,&nbsp;đạt được&nbsp;chánh trí&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Sakuludāyi&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷasakuludāyisuttaṃ</em>, H. 善生優陀夷小經) tương đương&nbsp;<em>Tiễn mao kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn80"><sup>[80]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phủ định thuyết&nbsp;toàn tri&nbsp;trong khi thức và ngủ của Ni-kiền tử,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy thuyết tương duyên về sự&nbsp;sinh diệt&nbsp;của&nbsp;con người&nbsp;và&nbsp;vạn vật. Phật liệt dẫn&nbsp;các loại&nbsp;ánh sáng, gồm ánh sáng đom đóm, đèn cầy, đuốc, đống lửa lớn, ngôi sao,&nbsp;mặt trăng&nbsp;rằm,&nbsp;mặt trời&nbsp;đứng bóng, và cho rằng ánh&nbsp;sáng trí&nbsp;tuệ là&nbsp;tuyệt vời&nbsp;nhất. Để&nbsp;chứng đắc&nbsp;Tam minh, tức&nbsp;trí tuệ&nbsp;của bậc&nbsp;Giác ngộ,&nbsp;con người&nbsp;cần tu&nbsp;đạo đức&nbsp;và 4&nbsp;thiền định, nhờ đó&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Vekhanassa&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Vekhanassasuttaṃ</em>, H. 鞞摩那修經) tương đương&nbsp;<em>Bệ-ma-na-tu kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn81"><sup>[81]</sup></a><em>&nbsp;</em>Giống kinh 79, đề cao&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;trí tuệ&nbsp;vượt lên trên&nbsp;các loại&nbsp;ánh sáng,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn kỹ năng&nbsp;vượt qua&nbsp;thói quen&nbsp;hưởng thụ 5&nbsp;dục lạc&nbsp;(sắc, thanh, hương, vị, xúc)&nbsp;dễ chịu,&nbsp;hấp dẫn;&nbsp;hoàn thiện&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định, chặt đứt 5&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm, đạt&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Ghaṭikāra</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Ghaṭikārasuttaṃ</em>, H. 陶師經) tương đương&nbsp;<em>Bệ-bàlăng-kỳ kinh</em>.<sup>83</sup><em>&nbsp;</em>Không nhận lời&nbsp;thỉnh cầu&nbsp;cúng dường&nbsp;của Vua Kikī vì đã nhận lời của người thợ gốm,&nbsp;đức Phật&nbsp;gián tiếp&nbsp;khích lệ&nbsp;mọi người&nbsp;cần&nbsp;đạt được&nbsp;6&nbsp;ưu việt&nbsp;như thợ gốm: (i) Không&nbsp;phiền não&nbsp;nếu bị từ chối; (ii)&nbsp;Quy y Tam bảo&nbsp;và giữ 5&nbsp;đạo đức; (iii)&nbsp;Chánh tín&nbsp;với&nbsp;Phật pháp, không&nbsp;hoài nghi&nbsp;về 4&nbsp;chân lý&nbsp;Thánh; (iv) Sống theo&nbsp;thiện pháp,&nbsp;tiết độ&nbsp;ăn uống; (v) Hiếu kính&nbsp;cha mẹ&nbsp;già; (vi)&nbsp;Chứng quả&nbsp;Bất hoàn.</li>



<li><strong><em>Kinh Raṭṭhapāla</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Raṭṭhapālasuttaṃ</em>, H. 賴吒恕羅經) tương đương&nbsp;<em>Lại-tra-hòa-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn82"><sup>[82]</sup></a><em>&nbsp;</em>Câu chuyện&nbsp;thanh niên nhà&nbsp;giàu có, nhờ&nbsp;tuyệt thực&nbsp;đã&nbsp;thuyết phục&nbsp;thành công&nbsp;cha mẹ&nbsp;cho đi tu. Khi về thăm lại&nbsp;gia đình, vị Tăng sĩ này chia sẻ&nbsp;lý tưởng&nbsp;xuất gia&nbsp;do thấy rõ: (i)&nbsp;Cuộc đời&nbsp;vô thường; (ii) Mọi thứ vô hộ và vô chủ; (iii)&nbsp;Vô ngã&nbsp;và&nbsp;vô sở hữu; (iv)&nbsp;Con người&nbsp;bị&nbsp;chi phối&nbsp;bởi lão suy, bệnh suy, tài suy, thân suy. Nhưng nếu làm bậc&nbsp;chân tu,&nbsp;chúng ta&nbsp;không chỉ tạo&nbsp;hạnh phúc&nbsp;cho mình mà còn&nbsp;cứu độ&nbsp;nhân sinh.</li>



<li><strong><em>Kinh Makhādeva</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Makhādevasuttaṃ</em>, H. 大天奈林經) tương đương&nbsp;<em>Đại Thiên&nbsp;nại lâm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn83"><sup>[83]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật nhắc tích truyện kiếp&nbsp;quá khứ&nbsp;khi Ngài là Vua Makhādeva của Mithilā, quản trị đất nước theo pháp quyền và&nbsp;Chánh pháp, sống chuẩn mực về&nbsp;đạo đức&nbsp;theo&nbsp;truyền thống&nbsp;cao quý. Trao ngai vàng cho con, vua&nbsp;xuất gia&nbsp;vì&nbsp;lý tưởng&nbsp;độ sinh, tu&nbsp;trọn vẹn&nbsp;từ, bi, hỷ, xả; khi chết được sinh trên&nbsp;cõi trời Ba Mươi Ba. Nay&nbsp;đức Phật&nbsp;lập&nbsp;truyền thống&nbsp;tâm linh&nbsp;mới, đưa đến&nbsp;ly tham,&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau, chứng đạt thượng trí,&nbsp;giác ngộ,&nbsp;giải thoát&nbsp;cho nhiều người.</li>



<li><strong><em>Kinh Madhurā&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Madhurāsuttaṃ</em>, H. 摩偷羅經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn84"><sup>[84]</sup></a>&nbsp;Dựa vào&nbsp;các nguyên lý&nbsp;bình đẳng&nbsp;của Phật,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākaccāna (Đại Ca-chiên-diên) đã phân tích sự&nbsp;vô nghĩa&nbsp;của&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;giai cấp&nbsp;Ấn Độ&nbsp;bằng các luận chứng&nbsp;bình đẳng&nbsp;rất sâu sắc và&nbsp;vững chắc&nbsp;gồm&nbsp;bình đẳng pháp&nbsp;lý,&nbsp;bình đẳng&nbsp;nhân quả,&nbsp;bình đẳng&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;bình đẳng&nbsp;tu chứng.</li>



<li><strong><em>Kinh Vương&nbsp;tử Bồ-đề</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bodhirājakumārasuttaṃ</em>, H. 菩提王子經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn85"><sup>[85]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;phân tích về 2&nbsp;quan điểm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;của&nbsp;Ấn Độ giáo&nbsp;và&nbsp;Phật giáo. Nếu&nbsp;Ấn Độ giáo&nbsp;cho rằng&nbsp;hạnh phúc&nbsp;có được do&nbsp;thực hành&nbsp;khổ hạnh&nbsp;thì ngược lại&nbsp;Phật giáo&nbsp;khẳng định&nbsp;hạnh phúc&nbsp;có được do sự&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm thức.</li>



<li><strong><em>Kinh Aṅgulimāla</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Aṅgulimālasuttaṃ</em>, H. 鴦掘摩經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn86"><sup>[86]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;khẳng định&nbsp;con đường&nbsp;giác ngộ&nbsp;rộng mở với tất cả mọi đối tượng, khi sự hồi đầu có mặt. Sự hồi đầu trong&nbsp;bài kinh&nbsp;này bắt đầu bằng sự&nbsp;ngạc nhiên&nbsp;đối với triết lý, dẫn đến&nbsp;chuyển hóa&nbsp;các nghiệp xấu.</li>



<li><strong><em>Kinh Ái sanh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Piyajātikasuttaṃ</em>, H. 愛生經) tương đương&nbsp;<em>Ái&nbsp;sanh kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn87"><sup>[87]</sup></a><em>&nbsp;</em>Cái chết được khẳng định như một&nbsp;quy luật.&nbsp;Thái độ&nbsp;tiếc thương của người thân đối với người đã khuất không làm cho người thân&nbsp;sống lại.&nbsp;Thương tiếc&nbsp;người thân là gốc rễ của sầu, bi, khổ, ưu, não.</li>



<li><strong><em>Kinh Bāhitika</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Bāhitikasuttaṃ</em>, H. 鞞訶提經) tương đương&nbsp;<em>Bệ-hađề kinh</em>.<sup>90</sup><em>&nbsp;</em>Đạo đức&nbsp;của người tu được&nbsp;đánh giá&nbsp;từ các&nbsp;hành vi&nbsp;của thân, biểu đạt của khẩu hành và&nbsp;ý niệm&nbsp;mang lại&nbsp;lợi lạc&nbsp;cho mình và người, có&nbsp;giá trị&nbsp;xây dựng&nbsp;và&nbsp;chuyển hóa, không bận tâm về sự đền đáp của&nbsp;tha nhân.&nbsp;Vô ngã&nbsp;trong&nbsp;đạo đức&nbsp;chính là&nbsp;giá trị&nbsp;đạo đức&nbsp;bậc nhất mà người&nbsp;tu hành&nbsp;cần&nbsp;thực hiện&nbsp;toàn mãn.</li>



<li><strong><em>Kinh Pháp trang nghiêm</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhammacetiyasuttaṃ</em>, H. 法莊嚴經) tương đương&nbsp;<em>Pháp&nbsp;trang nghiêm kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn88"><sup>[88]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua chuyện đời tự kể của Vua Pasenadi về&nbsp;lý do&nbsp;theo Phật,&nbsp;bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;các&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;đạo Phật, theo đó,&nbsp;con người&nbsp;quay về&nbsp;nương tựa&nbsp;đạt được&nbsp;các&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh,&nbsp;đạo đức,&nbsp;an lạc&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Kaṇṇakatthala&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Kaṇṇakatthalasuttaṃ</em>, H. 普棘刺林經) tương đương&nbsp;<em>Nhứt thiết trí&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn89"><sup>[89]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;xác minh rằng Ngài&nbsp;không chấp&nbsp;nhận khái niệm&nbsp;toàn tri&nbsp;là biết mọi thứ, trong mọi lúc và trong mọi thời. Nhân đó,&nbsp;Phật thuyết&nbsp;minh về thuyết&nbsp;bình đẳng tâm&nbsp;linh trong các&nbsp;giai cấp,&nbsp;giá trị&nbsp;tinh tấn&nbsp;trong&nbsp;thành công&nbsp;và&nbsp;chứng đắc,&nbsp;giá trị&nbsp;của&nbsp;tâm không&nbsp;não hại, có thể giúp cho&nbsp;con người&nbsp;phát triển&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;bình an.</li>



<li><strong><em>Kinh Brahmāyu&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Brahmāyusuttaṃ</em>, H. 梵摩經) tương đương&nbsp;<em>Phạmma kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn90"><sup>[90]</sup></a><em>&nbsp;</em>Từ&nbsp;niềm tin&nbsp;rằng&nbsp;nhân tướng&nbsp;của một&nbsp;con người&nbsp;thể hiện&nbsp;nhân cách của người đó, các Bà-la-môn đã đến với&nbsp;đức Phật&nbsp;và&nbsp;trở thành&nbsp;đệ tử&nbsp;của Ngài. Nếu Bà-la-môn giáo&nbsp;nhấn mạnh&nbsp;về&nbsp;nhân tướng, thì&nbsp;Phật giáo&nbsp;nhấn mạnh&nbsp;về nhân&nbsp;cách thông&nbsp;qua sự huấn luyện các&nbsp;oai nghi&nbsp;tế hạnh.</li>



<li><strong><em>Kinh Sela</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Selasuttaṃ</em>, H. 施羅經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn91"><sup>[91]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;nghệ thuật chia sẻ phước duyên với người thân. Khi gặp được&nbsp;Phật pháp, ta nên có&nbsp;trách nhiệm&nbsp;chia sẻ và lan truyền&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh,&nbsp;hạnh phúc&nbsp;đến với&nbsp;mọi người. Đây chính là cách giúp đỡ người thân có&nbsp;ý nghĩa&nbsp;và&nbsp;giá trị.</li>



<li><strong><em>Kinh Assalāyana</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Assalāyanasuttaṃ</em>, H. 阿攝惒經) tương đương&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;A-nhiếp-hòa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn92"><sup>[92]</sup></a><em>&nbsp;</em>Thông qua sự phân tích về gien&nbsp;di truyền,&nbsp;quyền lực&nbsp;kinh tế,&nbsp;giá trị&nbsp;nhân phẩm&nbsp;đạo đức,&nbsp;hôn nhân&nbsp;dị chủng&nbsp;và các nhu yếu hàng ngày,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã&nbsp;chứng minh&nbsp;rằng&nbsp;niềm tin&nbsp;về sự&nbsp;thanh tịnh&nbsp;và&nbsp;độc tôn&nbsp;của&nbsp;giai cấp&nbsp;Bà-la-môn chỉ là sự&nbsp;rỗng tuếch, không có căn cứ.</li>



<li><strong><em>Kinh Ghoṭamukha</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Ghoṭamukhasuttaṃ</em>, H. 瞿哆牟伽經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn93"><sup>[93]</sup></a>&nbsp;Sự&nbsp;quy ngưỡng&nbsp;của&nbsp;tín đồ&nbsp;đối với người&nbsp;xuất gia&nbsp;thường&nbsp;gắn liền với&nbsp;đức hạnh&nbsp;và&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh&nbsp;của vị ấy. Nếu có nhiều người làm mất&nbsp;niềm tin&nbsp;của&nbsp;quần chúng&nbsp;thì cũng có những người mẫu mực, đáng&nbsp;quy ngưỡng&nbsp;và&nbsp;phát tâm.</li>



<li><strong><em>Kinh Caṅkī&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Caṅkīsuttaṃ</em>, H. 商伽經). Theo&nbsp;đức Phật,&nbsp;chân lý&nbsp;đích&nbsp;thực không&nbsp;bao giờ là sự&nbsp;phiến diện,&nbsp;độc đoán&nbsp;một chiều. Nghệ thuật&nbsp;khám phá,&nbsp;hộ trì&nbsp;và chứng đạt&nbsp;chân lý&nbsp;không gì khác hơn là sự&nbsp;hành trì&nbsp;chân lý.</li>



<li><strong><em>Kinh Esukārī&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Esukārīsuttaṃ</em>, H. 鬱瘦歌邏經) tương đương&nbsp;<em>Uấtsấu-ca-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn94"><sup>[94]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nếu đạo Bà-la-môn do&nbsp;dựa vào&nbsp;chủ nghĩa&nbsp;giai cấp, bắt buộc&nbsp;giai cấp&nbsp;vua chúa,&nbsp;thương gia&nbsp;và&nbsp;nô lệ&nbsp;phải&nbsp;phục vụ&nbsp;giai cấp&nbsp;Bà-la-môn thì&nbsp;đạo Phật&nbsp;cho rằng người có&nbsp;đạo đức,&nbsp;trí tuệ, thích&nbsp;bố thí, không&nbsp;giận dữ,&nbsp;tu tập&nbsp;pháp lành mới thực sự đáng được&nbsp;phụng sự.</li>



<li><strong><em>Kinh Dhānañjāni</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhānañjānisuttaṃ</em>, H. 陀然經) tương đương&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;Đà-nhiên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn95"><sup>[95]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phần lớn các hành động&nbsp;phi pháp&nbsp;của&nbsp;con người&nbsp;phát xuất từ động cơ&nbsp;thỏa mãn&nbsp;các nhu cầu hưởng thụ&nbsp;bản thân, nhưng khi chịu&nbsp;hậu quả&nbsp;thì&nbsp;con người&nbsp;đổ lỗi&nbsp;cho người thân và&nbsp;hoàn cảnh&nbsp;bắt buộc. Vì&nbsp;nhân duyên&nbsp;nào đó, một hành động xấu đã được gieo sẽ đẩy người đó vào tù ngục. Biết vậy,&nbsp;con người&nbsp;cần&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển hóa&nbsp;nghiệp duyên&nbsp;để&nbsp;hạnh phúc&nbsp;hôm nay và tươi sáng&nbsp;đời sau.</li>



<li><strong><em>Kinh Vāseṭṭha</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Vāseṭṭhasuttaṃ</em>, H. 婆私吒經) tương đương&nbsp;<em>Kinh tập</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn96"><sup>[96]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;giới thiệu&nbsp;2&nbsp;quan điểm&nbsp;trái ngược về khái niệm Bà-la-môn. Nếu&nbsp;quan niệm&nbsp;truyền thống&nbsp;cho rằng Bà-la-môn là người sinh ra&nbsp;từ gia&nbsp;đình Bà-lamôn thuần chủng 7 đời, thì&nbsp;quan niệm&nbsp;cấp tiến&nbsp;cho rằng Bà-la-môn là người có&nbsp;giới hạnh. Vượt lên trên 2&nbsp;quan điểm&nbsp;này,&nbsp;đức Phật&nbsp;đã mang lại nội dung mới cho Bà-la-môn, khi&nbsp;so sánh&nbsp;Bà-la-môn với&nbsp;Thánh nhân&nbsp;trong&nbsp;Phật giáo.</li>



<li><strong><em>Kinh Subha</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Subhasuttaṃ</em>, H. 須婆經) tương đương&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn97"><sup>[97]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bài kinh&nbsp;phân tích sự giống và khác giữa người&nbsp;tại gia&nbsp;và người&nbsp;xuất gia&nbsp;về&nbsp;phương diện&nbsp;hành động và nghề nghiệp. Nếu người&nbsp;tại gia&nbsp;tạo ra&nbsp;giá trị&nbsp;sản lượng thì người&nbsp;xuất gia&nbsp;tạo ra&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh. Mặc dù không hình thù, vóc dáng, các&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh&nbsp;có thể cứu giúp&nbsp;con người&nbsp;giải quyết&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Saṅgārava&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Saṅgāravasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 傷歌邏經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn98"><sup>[98]</sup></a>&nbsp;Bài kinh&nbsp;phân tích về sự khác biệt giữa&nbsp;niềm tin&nbsp;tâm linh&nbsp;và&nbsp;sự thật&nbsp;tâm linh&nbsp;trong&nbsp;thế giới&nbsp;tôn giáo. Các chất liệu và&nbsp;giá trị&nbsp;tâm linh&nbsp;chỉ có thật khi nó&nbsp;thích ứng&nbsp;với&nbsp;thực tế&nbsp;và nó&nbsp;phục vụ&nbsp;tích cực&nbsp;cho&nbsp;cuộc đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Devadaha</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Devadahasuttaṃ</em>, H. 天臂經) tương đương&nbsp;<em>Ni-</em><em>kiền kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn99"><sup>[99]</sup></a></li>



<li><strong><em>Kinh Năm và Ba</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Pañcattayasuttaṃ</em>, H. 五三經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn100"><sup>[100]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy không nên quy kết tất cả những gì gặp phải ở&nbsp;hiện tại&nbsp;đều có gốc rễ&nbsp;quá khứ,&nbsp;đồng thời&nbsp;khích lệ&nbsp;tu tập&nbsp;tinh tấn&nbsp;thay vì&nbsp;khổ hạnh, để nhổ lên sự khổ đau bằng việc phân tích&nbsp;nguyên nhân&nbsp;của nó và trải nghiệm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;bây giờ và tại đây.</li>



<li><strong><em>Kinh Như thế nào</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Kintisuttaṃ</em>, H. 如何經). Đề cao&nbsp;vai trò&nbsp;của&nbsp;vị Đạo&nbsp;sư,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên các Tăng sĩ siêng năng&nbsp;truyền bá&nbsp;37&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ. Để sống&nbsp;hạnh phúc&nbsp;trong&nbsp;cộng đồng,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên không nên&nbsp;đào sâu&nbsp;sự bất đồng về&nbsp;quan điểm, cách hiểu, không phê phán, không khen mình, chê người; đề cao sự&nbsp;thực hành&nbsp;Chánh pháp&nbsp;để trải nghiệm&nbsp;hạnh phúc&nbsp;của Niết-bàn.</li>



<li><strong><em>Kinh Làng Sāma</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Sāmagāmasuttaṃ</em>, H. 舍彌村經) tương đương&nbsp;<em>Châu-na kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn101"><sup>[101]</sup></a><em>&nbsp;</em>Khẳng định&nbsp;tranh chấp&nbsp;là khổ đau,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy phân tích các&nbsp;nguyên nhân&nbsp;của&nbsp;tranh chấp&nbsp;gồm&nbsp;phẫn nộ&nbsp;&#8211;&nbsp;sân hận, hiềm hận &#8211;&nbsp;não hại, tật đố &#8211;&nbsp;xan tham, gian manh &#8211; xảo trá,&nbsp;ác dục&nbsp;&#8211;&nbsp;tà kiến,&nbsp;cố chấp&nbsp;&#8211; khó&nbsp;thuyết phục.&nbsp;Đồng thời,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy 6 kỹ năng sống&nbsp;hòa hợp&nbsp;và 7&nbsp;phương pháp&nbsp;vượt qua&nbsp;tranh chấp, bất đồng, nhằm góp phần&nbsp;xây dựng&nbsp;gia đình,&nbsp;cộng đồng&nbsp;và&nbsp;quốc gia&nbsp;hạnh phúc.</li>



<li><strong><em>Kinh&nbsp;Thiện Tinh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Sunakkhattasuttaṃ</em>, H. 善星經).&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy rằng lời&nbsp;tuyên bố&nbsp;chứng đắc&nbsp;trí tuệ, có&nbsp;trường hợp&nbsp;là đúng với&nbsp;sự thật&nbsp;và có khi là do&nbsp;ngã mạn&nbsp;nên nói khống. Theo&nbsp;đức Phật, để&nbsp;đạt được&nbsp;thắng trí,&nbsp;mọi người&nbsp;cần tu&nbsp;tập tâm&nbsp;bất động&nbsp;trước các cảnh,&nbsp;không chấp&nbsp;vào tính&nbsp;sở hữu, không để&nbsp;tham dục&nbsp;và&nbsp;sân hận&nbsp;chi phối, không&nbsp;ỷ lại&nbsp;chính mình, cam kết chữa lành mũi tên khổ đau bằng sự&nbsp;thực tập&nbsp;buông xả&nbsp;và không&nbsp;hận thù.</li>



<li><strong><em>Kinh&nbsp;Bất động&nbsp;lợi ích</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Āneñjasappāyasuttaṃ</em>, H. 不動利益經) tương đương&nbsp;<em>Tịnh bất động đạo kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn102"><sup>[102]</sup></a><em>&nbsp;</em>Khẳng định rằng&nbsp;tham dục, về&nbsp;bản chất&nbsp;là&nbsp;vô thường, trống rỗng, kéo theo&nbsp;hệ lụy,&nbsp;đức Phật&nbsp;hướng dẫn kỹ năng sống&nbsp;bất động&nbsp;trước cảnh&nbsp;trong&nbsp;hiện tại&nbsp;như sau: (i) Tâm&nbsp;quảng đại; (ii)&nbsp;Không chấp&nbsp;dính&nbsp;thế giới&nbsp;vật chất&nbsp;nhờ thấy rõ tính tổ hợp 4 đại của chúng; (iii) Thường&nbsp;quán tưởng&nbsp;Vô sở hữu xứ; (iv)&nbsp;Thực tập&nbsp;tâm&nbsp;Vô sở hữu xứ; (v)&nbsp;Thực tập&nbsp;buông xả&nbsp;và&nbsp;không chấp&nbsp;vào xả.</li>



<li><strong><em>Kinh Gaṇaka Moggallāna&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Gaṇakamoggallānasuttaṃ</em>, H. 算數家目犍連經) tương đương&nbsp;<em>Toán số Mục-kiền-liên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn103"><sup>[103]</sup></a><em>&nbsp;</em>Con đường&nbsp;tâm linh&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;Niết-bàn bắt đầu bằng sự huấn luyện&nbsp;đạo đức, sống&nbsp;chánh hạnh, giữ&nbsp;oai nghi,&nbsp;sợ hãi&nbsp;các lỗi nhỏ, làm chủ 6&nbsp;giác quan, làm chủ việc&nbsp;ăn uống,&nbsp;chánh niệm và tỉnh thức&nbsp;trong mọi động tác,&nbsp;thực tập&nbsp;thiền định&nbsp;để tháo mở các&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm gồm&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;hôn trầm&nbsp;thùy miên,&nbsp;hối quá&nbsp;và&nbsp;hoài nghi. Ai&nbsp;thực hành&nbsp;theo sự&nbsp;chỉ đường&nbsp;của&nbsp;đức Phật&nbsp;sẽ&nbsp;đạt được&nbsp;giải thoát&nbsp;trong hiện đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Gopaka Moggallāna</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Gopakamoggallānasuttaṃ</em>, H. 瞿默目犍連經) tương đương&nbsp;<em>Cù-mặc Mục-kiền-liên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn104"><sup>[104]</sup></a><em>&nbsp;</em>Noi gương&nbsp;đức Phật, người khai sáng&nbsp;con đường&nbsp;tỉnh thức, sau khi&nbsp;đức Phật&nbsp;qua đời, người&nbsp;tu Phật&nbsp;phải nương tựa vào&nbsp;chân lý&nbsp;Phật và&nbsp;đạo đức, sống trong&nbsp;chánh hạnh,&nbsp;hòa thuận, giữ đủ&nbsp;oai nghi, thấy sự nguy hiểm trong các lỗi nhỏ nhặt;&nbsp;học rộng, hiểu&nbsp;Phật pháp&nbsp;nhiều; biết đủ với 4&nbsp;vật dụng;&nbsp;thực tập&nbsp;thiền định; xem&nbsp;giáo hóa&nbsp;như&nbsp;phép mầu;&nbsp;nỗ lực&nbsp;kết thúc&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;giác ngộ.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Mãn nguyệt</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāpuṇṇamasuttaṃ</em>, H. 滿月大經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn105"><sup>[105]</sup></a>&nbsp;Phân tích mắc xích khổ đau,&nbsp;đức Phật&nbsp;chỉ rõ sự dính mắc của&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm giác,&nbsp;tri giác, tâm tư,&nbsp;nhận thức&nbsp;bắt đầu từ&nbsp;dục tham,&nbsp;tiếp xúc&nbsp;thiếu&nbsp;chánh niệm; đánh đồng thân và tâm là ngã. Ngài nhắc nhở người tu cần thấy rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự&nbsp;xuất ly&nbsp;khỏi các đối tượng&nbsp;giác quan,&nbsp;đồng thời&nbsp;hãy&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tâm&nbsp;ngã mạn&nbsp;ngủ ngầm; thấy rõ&nbsp;vô thường&nbsp;để&nbsp;không chấp: “Cái này của tôi, cái này là tôi, cái này chính là tự ngã của tôi”, nhờ đó,&nbsp;vượt qua&nbsp;tất cả khổ đau.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Mãn nguyệt</em>&nbsp;</strong>(P.&nbsp;<em>Cūḷapuṇṇamasuttaṃ</em>, H. 滿月小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn106"><sup>[106]</sup></a>&nbsp;Nhận diện&nbsp;tác hại&nbsp;của sự&nbsp;bất chánh,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;trở thành&nbsp;người chân chánh, sống với&nbsp;chánh kiến,&nbsp;giao du&nbsp;người tốt;&nbsp;suy nghĩ&nbsp;việc thiện, nói&nbsp;sự thật&nbsp;và hữu ích, hành động chân chánh; có&nbsp;chánh tín, đề cao&nbsp;lương tâm, nghe&nbsp;chân lý&nbsp;Phật,&nbsp;tinh tấn&nbsp;làm&nbsp;việc thiện, tin sâu&nbsp;nhân quả&nbsp;và&nbsp;kiếp sau, thích&nbsp;bố thí&nbsp;giúp người; làm tất cả việc tốt nhất với&nbsp;phương pháp&nbsp;tốt nhất có thể,&nbsp;trở thành&nbsp;người&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và hữu dụng.</li>



<li><strong><em>Kinh Bất đoạn&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Anupadasuttaṃ</em>, H. 不斷經).&nbsp;Nhân dịp&nbsp;ca ngợi&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta&nbsp;đạt được&nbsp;đại tuệ và&nbsp;tu thiền&nbsp;sâu sắc,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy các cấp thiền: (i)&nbsp;Hỷ lạc&nbsp;do&nbsp;xa lìa&nbsp;ái dục; (ii)&nbsp;Hỷ lạc&nbsp;do&nbsp;trụ định; (iii)&nbsp;An lạc&nbsp;do xả niệm hỷ; (iv)&nbsp;Thanh tịnh&nbsp;do xả tất cả niệm.&nbsp;Đồng thời, Phật khuyên&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền vô sắc&nbsp;giới: (v)&nbsp;Hư không&nbsp;vô biên&nbsp;xứ; (vi)&nbsp;Thức vô biên xứ; (vii)&nbsp;Vô sở hữu xứ; (viii)&nbsp;Phi tưởng phi phi tưởng xứ; và&nbsp;Diệt thọ tưởng định; nhờ đó,&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi&nbsp;trói buộc,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ,&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Sáu thanh tịnh</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Chabbisodhanasuttaṃ</em>, H. 六淨經) tương đương&nbsp;<em>Thuyết trí kinh</em>.<sup>110</sup><em>&nbsp;</em>Bằng&nbsp;chánh trí, người tu sẽ&nbsp;giải thoát&nbsp;mình khỏi các&nbsp;lậu hoặc,&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;chấp thủ&nbsp;về&nbsp;thân thể,&nbsp;cảm giác,&nbsp;tri giác, tâm tư,&nbsp;nhận thức; mắt và hình thái, tai và&nbsp;âm thanh, mũi với mùi, lưỡi với vị, thân với vật xúc chạm, ý với những gì được&nbsp;hình dung.&nbsp;Vượt qua&nbsp;ngã mạn&nbsp;tùy miên, người tu&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;chân tu; chặt đứt các&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm (tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;hôn trầm&nbsp;thùy miên,&nbsp;trạo cử&nbsp;hối quá,&nbsp;hoài nghi) và&nbsp;giải quyết&nbsp;khổ đau bằng 4&nbsp;sự thật&nbsp;Thánh, sống&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;thong dong&nbsp;trong đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Chân nhân&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Sappurisasuttaṃ</em>, H. 善士經) tương đương&nbsp;<em>Chân nhân&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn107"><sup>[107]</sup></a><em>&nbsp;</em>Bất luận bối cảnh&nbsp;giai cấp&nbsp;và họ tộc, bậc&nbsp;chân tu&nbsp;theo&nbsp;Phật pháp&nbsp;sẽ&nbsp;đạt được&nbsp;an lạc,&nbsp;giải thoát&nbsp;và được sự&nbsp;kính trọng. Bậc&nbsp;chân tu&nbsp;không khen mình, chê người về sự&nbsp;nổi tiếng, 4 vật&nbsp;cúng dường, học pháp giỏi,&nbsp;giữ giới&nbsp;hạnh,&nbsp;thiểu dục&nbsp;và giản đơn,&nbsp;khất thực&nbsp;nuôi mạng&nbsp;thanh tịnh, sống ở nghĩa địa, ngủ&nbsp;dưới gốc cây, hết&nbsp;tham sân si, chứng 9 cấp&nbsp;thiền định,&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Nên&nbsp;hành trì, không nên&nbsp;hành trì</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Sevitabba-asevitabbasuttaṃ</em>,<em>&nbsp;</em>H. 應習不應習經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn108"><sup>[108]</sup></a>&nbsp;Phật dạy tiêu chí&nbsp;đánh giá&nbsp;bản chất&nbsp;hành động trên nền tảng&nbsp;giá trị&nbsp;và&nbsp;tác hại, từ đó, nên làm và không nên làm. Bất cứ hành động thân,&nbsp;lời nói&nbsp;và các&nbsp;ý tưởng, hoặc khi các&nbsp;giác quan&nbsp;tiếp xúc&nbsp;trần cảnh&nbsp;mà làm&nbsp;tăng trưởng&nbsp;điều&nbsp;bất thiện, gây tạo khổ đau như&nbsp;thương tổn&nbsp;mạng sống, lấy của không cho,&nbsp;tà hạnh&nbsp;ngoại tình, nói láo, nói chia rẽ, nói thô ác, nói&nbsp;phù phiếm, vướng dính&nbsp;tham ái,&nbsp;giận dữ&nbsp;và tâm hãm hại…,&nbsp;con người&nbsp;nên&nbsp;nỗ lực&nbsp;từ bỏ,&nbsp;vượt qua. Ngược lại, đối với các hành động mang lại&nbsp;hạnh phúc&nbsp;và&nbsp;giá trị&nbsp;cho đời,&nbsp;con người&nbsp;nên&nbsp;theo đuổi&nbsp;như&nbsp;lý tưởng&nbsp;sống.</li>



<li><strong><em>Kinh Đa giới&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Bahudhātukasuttaṃ</em>, H. 多界經) tương đương&nbsp;<em>Đa&nbsp;giới kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn109"><sup>[109]</sup></a><em>&nbsp;</em>Sau khi khẳng định người trí hiểu sâu về 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan, 6&nbsp;nhận thức&nbsp;giác quan&nbsp;và thuyết tương duyên,&nbsp;đức Phật&nbsp;chỉ ra&nbsp;lý do&nbsp;người ngu dễ bị&nbsp;sợ hãi,&nbsp;thất vọng&nbsp;và&nbsp;hoạn nạn&nbsp;trong khi người trí thì không. Người trí&nbsp;hiểu rõ&nbsp;lạc, khổ, hỷ, ưu, xả,&nbsp;vô minh;&nbsp;vượt qua&nbsp;dục tưởng, sân tưởng,&nbsp;hại tưởng;&nbsp;thành tựu&nbsp;chánh kiến, không&nbsp;phạm tội&nbsp;lỗi, nhất là 5 tội trọng; thấy rõ&nbsp;vô thường&nbsp;và&nbsp;vô ngã, nhờ đó, sống an vui&nbsp;trong đời.</li>



<li><strong><em>Kinh Thôn Tiên</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Isigilisuttaṃ</em>, H. 仙吞經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn110"><sup>[110]</sup></a>&nbsp;Tại núi Tiên (Isigili),&nbsp;Vương Xá,&nbsp;đức Phật&nbsp;ca ngợi&nbsp;vị&nbsp;Độc Giác, nhờ tu&nbsp;chánh đạo,&nbsp;trọn vẹn&nbsp;đạo đức,&nbsp;thiền định&nbsp;và&nbsp;trí tuệ, nên đã dứt sạch&nbsp;tham ái, nhổ mũi tên khổ đau, và&nbsp;tự chứng trí&nbsp;tuệ,&nbsp;đạt được&nbsp;giải thoát, đoạn tận&nbsp;tái sinh.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Bốn mươi&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Mahācattārīsakasuttaṃ</em>, H. 大四十經) tương đương&nbsp;<em>Thánh đạo&nbsp;kinh</em>.<sup>115</sup><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;giảng&nbsp;chi tiết&nbsp;về&nbsp;Bát chánh đạo, gồm (i) Tầm nhìn chân chánh; (ii)&nbsp;Tư duy&nbsp;chân chánh; (iii)&nbsp;Lời nói&nbsp;chân chánh; (iv) Hành động chân chánh; (v) Nghề nghiệp chân chánh; (vi) Siêng năng chân chánh; (vii)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;hiện tiền; (viii)&nbsp;Đại định&nbsp;nhất tâm, cũng như mối quan hệ giữa&nbsp;trí tuệ,&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định.&nbsp;Tu tập&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;thông thường sẽ&nbsp;trở thành&nbsp;chân nhân, hưởng&nbsp;phúc báo.&nbsp;Tu tập&nbsp;rốt ráo&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;sẽ&nbsp;chứng quả&nbsp;Thánh nhân,&nbsp;kết thúc&nbsp;luân hồi.</li>



<li><strong><em>Kinh Nhập tức xuất tức niệm</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Ānāpānassatisuttaṃ</em>, H. 入出息念經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn111"><sup>[111]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;dạy 16 kỹ năng thở thiền mang lại&nbsp;an lạc,&nbsp;giải thoát, gồm: (i)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;thân: Với&nbsp;hơi thở&nbsp;ra vào, biết rõ&nbsp;hơi thở&nbsp;dài&nbsp;hơi thở&nbsp;ngắn,&nbsp;cảm giác&nbsp;toàn thân, và&nbsp;an tịnh&nbsp;thân hành; (ii)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;cảm giác: Làm chủ&nbsp;hoan hỷ,&nbsp;hạnh phúc, cảm nhận&nbsp;tâm hành&nbsp;và&nbsp;an tịnh&nbsp;tâm hành; (iii)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;tâm: Cảm nhận tâm, tâm&nbsp;hân hoan,&nbsp;tâm định&nbsp;tĩnh,&nbsp;tâm giải thoát; (iv)&nbsp;Chánh niệm&nbsp;về pháp: Quán&nbsp;vô thường, quán&nbsp;ly dục, quán&nbsp;tịch diệt&nbsp;và quán xả ly.&nbsp;Phối hợp&nbsp;với 7&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ, người&nbsp;tu thiền&nbsp;sẽ đạt&nbsp;sự giải thoát&nbsp;khỏi khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Thân hành niệm</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Kāyagatāsatisuttaṃ</em>, H. 身行念經) tương đương&nbsp;<em>Niệm thân kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn112"><sup>[112]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;chánh niệm&nbsp;về thân (thân hành niệm), gồm làm chủ&nbsp;hơi thở&nbsp;ra vào;&nbsp;tỉnh giác&nbsp;trong khi đi, đứng, nằm, ngồi, co, duỗi, nói,&nbsp;im lặng, động, tịnh, thức, ngủ;&nbsp;quán thân&nbsp;thể gồm 32&nbsp;yếu tố&nbsp;bất tịnh; quán thi thể bị trương sình và chỉ còn xương, tro, bụi; nhờ đó, không còn chấp dính vào thân, ngã,&nbsp;ngã sở&nbsp;hữu và những thứ&nbsp;liên hệ&nbsp;đến thân. Như vậy, tu và chứng 4&nbsp;thiền định&nbsp;để&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Hành sanh&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Saṅkhārupapattisuttaṃ</em>, H. 行生經) tương đương&nbsp;<em>Ý hành kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn113"><sup>[113]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;điều kiện&nbsp;tái sinh&nbsp;theo&nbsp;ý muốn&nbsp;gồm đầy đủ&nbsp;chánh tín,&nbsp;đạo đức,&nbsp;bố thí,&nbsp;đa văn,&nbsp;trí tuệ;&nbsp;chú tâm&nbsp;vào&nbsp;cảnh giới&nbsp;và nơi muốn&nbsp;tái sinh, nhất là lúc gần qua đời. Ngoài những điều trên, nếu&nbsp;chú tâm&nbsp;vào&nbsp;Tâm giải thoát&nbsp;và&nbsp;Tuệ giải thoát, người&nbsp;tu tập&nbsp;sẽ&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau,&nbsp;chứng đắc&nbsp;quả Thánh.</li>



<li><strong><em>Kinh Tiểu không</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷasuññatasuttaṃ</em>, H. 空小經) tương đương&nbsp;<em>Tiểu không&nbsp;kinh</em>.<sup>119</sup><em>&nbsp;</em>Bằng kinh&nbsp;nghiệm&nbsp;bản thân,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy&nbsp;Tăng đoàn&nbsp;quán tính “không thực thể”,&nbsp;tu tập&nbsp;Không vô biên xứ,&nbsp;Thức vô biên xứ,&nbsp;Vô sở hữu xứ,&nbsp;Phi tưởng phi phi tưởng xứ&nbsp;và&nbsp;Vô tướng&nbsp;tâm định… để không vướng&nbsp;tâm tưởng&nbsp;vào&nbsp;con người, làng xã, nhà cửa,&nbsp;đại địa, núi, sông;&nbsp;phối hợp&nbsp;với quán&nbsp;vô thường&nbsp;và&nbsp;vô ngã,&nbsp;chấm dứt&nbsp;các&nbsp;lo lắng&nbsp;và khổ đau&nbsp;liên hệ&nbsp;đến tưởng; tâm&nbsp;được giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Đại không</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Mahāsuññatasuttaṃ</em>, H. 空大經) tương đương&nbsp;<em>Đại không&nbsp;kinh</em>.<sup>120</sup><em>&nbsp;</em>Kinh dạy kỹ năng&nbsp;vượt qua&nbsp;ngã mạn,&nbsp;chấm dứt&nbsp;sự nhiễm đắm các sự vật,&nbsp;hiện tượng, sống&nbsp;thiểu dục, đề cao tâm&nbsp;viễn ly,&nbsp;thực tập&nbsp;nội tĩnh,&nbsp;chánh niệm,&nbsp;tỉnh thức, trải nghiệm các&nbsp;hỷ lạc&nbsp;do&nbsp;ly dục, do tu định, do&nbsp;diệu lạc&nbsp;và do xả niệm. Để&nbsp;tiến bộ&nbsp;trong&nbsp;tu học, người&nbsp;tu tập&nbsp;dù gặp&nbsp;nghịch cảnh, không chán nản, bỏ cuộc; dù gặp nhiều người&nbsp;quý trọng, không sanh tâm&nbsp;cống cao; với&nbsp;mọi người, không có tâm&nbsp;thù nghịch; đề cao&nbsp;lòng bi mẫn&nbsp;mang lại&nbsp;lợi lạc&nbsp;cho&nbsp;mọi người.</li>



<li><strong><em>Kinh&nbsp;Hy hữu,&nbsp;vị tằng hữu pháp</em></strong>&nbsp;(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Acchariyaabbhutadhammasuttaṃ</em>, H. 希有未曾有法經) tương đương&nbsp;<em>Vị tằng hữu pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn114"><sup>[114]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Ānanda thuật lại 18 điều&nbsp;mầu nhiệm&nbsp;về&nbsp;sự kiện&nbsp;Phật đản: (i)&nbsp;An trú&nbsp;trọn&nbsp;thọ mạng&nbsp;tại cung trời Đâu-suất một cách&nbsp;chánh niệm; (ii) Vào thai mẹ trong&nbsp;chánh niệm; (iii) Ánh sáng&nbsp;thần diệu&nbsp;xuất hiện&nbsp;khi qua đời tại&nbsp;cõi trời Đâu-suất; (iv) Khi vào thai mẹ, có 4&nbsp;thiên nhân&nbsp;hộ vệ&nbsp;mẫu thân; (v) Trong thai,&nbsp;tác động&nbsp;mẹ sống&nbsp;đức hạnh; (vi) Trong thai, mẹ không có&nbsp;dục tưởng; (vii) Trong thai, mẹ hưởng 5 dục&nbsp;công đức&nbsp;đầy đủ; (viii)&nbsp;Thai nhi&nbsp;đủ các bộ phận, mẹ không&nbsp;mệt mỏi; (ix) Mẹ&nbsp;tái sinh&nbsp;cõi trời Đâu-suất&nbsp;sau 7 ngày sinh; (x) Trụ thai đúng 10 tháng; (xi) Mẹ sinh trong tư thế đứng; (xii) Khi sinh được&nbsp;chư thiên&nbsp;đỡ Ngài sau đó mới đến&nbsp;loài người; (xiii) Khi sinh, thân Ngài không chạm đất; (xiv) Khi sinh ra không bị lấm bẩn&nbsp;máu mủ; (xv) Khi sinh ra có 2 dòng nước nóng, lạnh tắm 2&nbsp;mẹ con; (xvi) Khi sinh ra, đi 7 bước hướng Bắc,&nbsp;tuyên bố&nbsp;sự&nbsp;độc tôn&nbsp;của Ngài; (xvii) Khi sinh ra,&nbsp;hào quang&nbsp;sáng ngời&nbsp;các cõi; (xviii)&nbsp;Cảm thọ&nbsp;được biết đến lúc&nbsp;sinh khởi, lúc trú và diệt, các&nbsp;ý tưởng&nbsp;và&nbsp;tư duy&nbsp;cũng thế.</li>



<li><strong><em>Kinh Bạc-câu-la</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bakkulasuttaṃ</em>, H. 薄拘羅經) tương đương&nbsp;<em>Bạccâu-la kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn115"><sup>[115]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Bakkula (Bạc-câu-la) tự sự về 80 năm&nbsp;tu hành&nbsp;đặc biệt&nbsp;của Ngài: (i) Không có&nbsp;dục tưởng, sân tưởng và&nbsp;hại tưởng; (ii) Không nhận&nbsp;y phục&nbsp;từ&nbsp;cư sĩ, may y, nhận y Kathina; (iii) Không đi&nbsp;Trai Tăng; (iv) Không&nbsp;để ý&nbsp;tướng chung, tướng riêng của người nữ, không đến chỗ người nữ, không&nbsp;giảng pháp&nbsp;cho người nữ; (v) Không làm Bổn sư và&nbsp;Y chỉ sư&nbsp;của ai; (vi) Không tắm trong nhà tắm, không ốm đau, không dùng thuốc, không nằm giường; không đi&nbsp;an cư&nbsp;mùa mưa tại trú xứ gần làng; (vii) Chỉ&nbsp;mắc nợ&nbsp;thí chủ&nbsp;trong 7 ngày mới&nbsp;xuất gia. Sau đó, Ngài&nbsp;giác ngộ,&nbsp;giải thoát, nhập Niết-bàn trong tư thế&nbsp;thiền tọa&nbsp;bất động.</li>



<li><strong><em>Kinh Điều ngự địa&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dantabhūmisuttaṃ,&nbsp;</em>H.<em>&nbsp;</em>調御地經) tương đương&nbsp;<em>Điều ngự&nbsp;địa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn116"><sup>[116]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhân&nbsp;câu chuyện&nbsp;Vương tử Jayasena không tin người tu&nbsp;xa lìa&nbsp;được 5&nbsp;dục lạc,&nbsp;đức Phật&nbsp;dùng&nbsp;ẩn dụ&nbsp;con voi chưa được&nbsp;thuần hóa&nbsp;và&nbsp;ẩn dụ&nbsp;người ở đỉnh núi kể&nbsp;phong cảnh&nbsp;đó cho người dưới chân núi để&nbsp;mô tả&nbsp;cảnh giới&nbsp;lìa&nbsp;ái dục&nbsp;của bậc&nbsp;chân tu,&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.&nbsp;Đức Phật&nbsp;khuyến khích các&nbsp;đệ tử&nbsp;sống&nbsp;đạo đức, phòng hộ 6&nbsp;giác quan,&nbsp;tiết độ&nbsp;ăn uống,&nbsp;chú tâm cảnh giác, vượt khỏi&nbsp;chướng ngại,&nbsp;chánh niệm&nbsp;trong các&nbsp;uy nghi, dứt 5&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm, tu 4&nbsp;niệm xứ,&nbsp;chứng đắc&nbsp;4 thiền,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ.</li>



<li><strong><em>Kinh Phù-di</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bhūmijasuttaṃ,&nbsp;</em>H. 浮彌經) tương đương&nbsp;<em>Phù-di kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn117"><sup>[117]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đề cập đến&nbsp;giá trị&nbsp;trị liệu&nbsp;và&nbsp;thiết thực&nbsp;của&nbsp;Phật giáo,&nbsp;đức Phật&nbsp;giải thích&nbsp;kết quả của việc&nbsp;thực tập&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;trong hiện đời là&nbsp;hạnh phúc,&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát, bất luận có&nbsp;ước nguyện&nbsp;hay không. Theo&nbsp;phương pháp&nbsp;đúng, cũng như ép hạt lấy dầu, vắt sữa từ vú bò cái, khuấy sữa làm bơ, và dùng cây khô để nhóm lửa, người&nbsp;thực tập&nbsp;chắc chắn&nbsp;được như&nbsp;ước nguyện.</li>



<li><strong><em>Kinh A-na-luật&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Anuruddhasuttaṃ</em>, H. 阿那律經) tương đương&nbsp;<em>Hữu Thắng Thiên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn118"><sup>[118]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Anuruddha (A-na-luật)&nbsp;giải thích&nbsp;2&nbsp;sự giải thoát. Cùng&nbsp;tu tập&nbsp;từ, bi, hỷ, xả, nếu “tâm&nbsp;giải thoát&nbsp;đại hành” chỉ biến mãn một khu vực, khi chết&nbsp;hành giả&nbsp;sẽ&nbsp;tái sinh&nbsp;vào&nbsp;cõi trời&nbsp;Thiểu Quang, còn “tâm&nbsp;giải thoát&nbsp;vô lượng” biến mãn khắp&nbsp;mười phương, không hận sân, khi chết&nbsp;hành giả&nbsp;sẽ&nbsp;tái sinh&nbsp;vào&nbsp;cõi trời&nbsp;Vô Lượng Quang, Thiểu Tịnh,&nbsp;Vô Lượng Tịnh.</li>



<li><strong><em>Kinh&nbsp;Tùy phiền não&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Upakkilesasuttaṃ</em>, H. 隨煩惱經) tương đương&nbsp;<em>Trường Thọ Vương&nbsp;bổn khởi kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn119"><sup>[119]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhằm giúp&nbsp;mọi người&nbsp;vượt qua&nbsp;nghiệp&nbsp;tranh chấp,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cách đề cao&nbsp;chánh niệm&nbsp;để phòng phi, không xem mình là nạn nhân của khổ đau, dùng&nbsp;từ bi&nbsp;chuyển hóa&nbsp;hận thù,&nbsp;kết bạn&nbsp;với người trí; sống&nbsp;hòa hợp&nbsp;như nước với sữa, ứng xử bằng&nbsp;tâm từ&nbsp;ái,&nbsp;thiện cảm,&nbsp;quan tâm, tương trợ;&nbsp;tôn trọng&nbsp;và&nbsp;học hỏi&nbsp;sở trường&nbsp;của người khác;&nbsp;thực tập&nbsp;thiền quán&nbsp;để&nbsp;vượt qua&nbsp;các&nbsp;phiền não.</li>



<li><strong><em>Kinh Hiền ngu</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Bālapaṇḍitasuttaṃ</em>, H.<em>&nbsp;</em>賢愚經) tương đương&nbsp;<em>Si tuệ địa kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn120"><sup>[120]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật dạy kỹ năng&nbsp;phân biệt&nbsp;kẻ ngu và người trí.&nbsp;Đặc điểm&nbsp;của người trí là nghĩ lành, nói lành, làm lành; vui với sự&nbsp;từ bỏ&nbsp;các&nbsp;ác hành; tự&nbsp;xét mình&nbsp;không làm ác và không bị&nbsp;trừng trị; được&nbsp;an ổn&nbsp;và không&nbsp;sợ hãi; khi chết,&nbsp;tái sinh&nbsp;cõi trời, hưởng thiên lạc hơn vua chúa; khi&nbsp;tái sinh&nbsp;làm người thì sinh trong&nbsp;gia đình&nbsp;quyền quý,&nbsp;giàu có, sống hữu ích và&nbsp;hạnh phúc.</li>



<li><strong><em>Kinh Thiên sứ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Devadūtasuttaṃ</em>, H. 天使經) tương đương&nbsp;<em>Thiên sứ&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn121"><sup>[121]</sup></a><em>&nbsp;</em>Luật nhân quả&nbsp;chi phối&nbsp;mọi thứ ở kiếp này và&nbsp;quyết định&nbsp;sự&nbsp;tái sinh&nbsp;kiếp sau&nbsp;với các&nbsp;cảnh giới, làm người hay vật, hưởng&nbsp;hạnh phúc&nbsp;hay chịu khổ đau. Kẻ gây&nbsp;ác nghiệp&nbsp;sẽ bị&nbsp;trừng phạt&nbsp;bởi&nbsp;luật pháp&nbsp;và&nbsp;luật nhân quả.&nbsp;Quán chiếu&nbsp;tiến trình sự sống bắt đầu từ&nbsp;ấu nhi, thanh xuân, già, bệnh, chết như các&nbsp;thiên sứ&nbsp;nhắc nhở về&nbsp;vô thường&nbsp;để&nbsp;bản thân&nbsp;sống&nbsp;tốt hơn,&nbsp;tu học&nbsp;Phật pháp,&nbsp;chuyển hóa&nbsp;khổ đau.</li>



<li><strong><em>Kinh Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Bhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 一夜賢者經). Tại&nbsp;tinh xá&nbsp;Kỳ Viên,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy rằng&nbsp;cốt lõi&nbsp;của&nbsp;tu thiền&nbsp;là&nbsp;thực tập&nbsp;chánh niệm&nbsp;trong giây phút&nbsp;hiện tại&nbsp;và tại đây. Không hồi ức, sống với&nbsp;kinh nghiệm&nbsp;quá khứ&nbsp;đối với 5&nbsp;thủ uẩn, 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan. Không&nbsp;ước vọng,&nbsp;lo lắng,&nbsp;căng thẳng,&nbsp;sợ hãi&nbsp;về những chuyện chưa xảy ra đối với các đối tượng nêu trên. Không bị&nbsp;vọng niệm&nbsp;hiện tại&nbsp;lôi cuốn&nbsp;vào sự chấp tự ngã. An&nbsp;trụ tâm&nbsp;vào&nbsp;hiện tại&nbsp;tỉnh thức,&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi khổ đau trên đời.</li>



<li><strong><em>Kinh A-nan Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Ānandabhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 阿難一夜賢者經) tương đương&nbsp;<em>A-nan&nbsp;thuyết kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn122"><sup>[122]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật&nbsp;giảng kinh&nbsp;này tại&nbsp;tinh xá&nbsp;Kỳ Viên&nbsp;với nội dung&nbsp;tương tự&nbsp;kinh 131, đề cao&nbsp;vai trò&nbsp;chánh niệm&nbsp;hiện tiền&nbsp;trong việc&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.&nbsp;</li>



<li><strong><em>Kinh Đại Ca-chiên-diên Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Mahākaccānabhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 大迦旃延一夜賢者經) tương đương&nbsp;<em>Ôn&nbsp;tuyền lâm&nbsp;thiên kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn123"><sup>[123]</sup></a><em>&nbsp;</em>Kinh này được Ngài Mahākaccāna giảng tại thành&nbsp;Vương Xá&nbsp;rằng&nbsp;chánh niệm&nbsp;hiện tiền&nbsp;là&nbsp;hạnh phúc&nbsp;dài lâu.</li>



<li><strong><em>Kinh Lomasakaṅgiya Nhứt dạ&nbsp;Hiền giả&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Lomasakaṅgiyabhaddekarattasuttaṃ</em>, H. 盧夷強耆一夜賢者經) tương đương&nbsp;<em>Thích trung&nbsp;thiền thất&nbsp;tôn kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn124"><sup>[124]</sup></a><em>&nbsp;</em>Tôn giả&nbsp;Lomasakaṅgiya&nbsp;trả lời&nbsp;thiên tử&nbsp;Candana về&nbsp;chánh niệm&nbsp;hiện tiền&nbsp;theo cách được&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy trong các&nbsp;bài kinh&nbsp;131, 132, 133.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh Nghiệp phân biệt</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Cūḷakammavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 小業分別經) tương đương&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn125"><sup>[125]</sup></a><em>&nbsp;</em>Giải thích&nbsp;nguyên nhân&nbsp;thế giới&nbsp;có thiên sai vạn biệt.&nbsp;Đức Phật&nbsp;khẳng định rằng&nbsp;con người&nbsp;là chủ nhân, thai tạng,&nbsp;quyến thuộc,&nbsp;điểm tựa&nbsp;và người&nbsp;kế thừa&nbsp;nghiệp. Theo đó,&nbsp;nhan sắc,&nbsp;sức khỏe, tuổi thọ,&nbsp;tài sản, vị thế,&nbsp;quyền uy,&nbsp;lối sống&nbsp;của&nbsp;con người&nbsp;là do&nbsp;hành vi&nbsp;và&nbsp;thói quen&nbsp;của&nbsp;con người. Ngài khuyến khích&nbsp;con người&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển nghiệp bằng cách gieo trồng nghiệp mới&nbsp;tích cực&nbsp;thì các nghiệp xấu ác trong&nbsp;quá khứ&nbsp;sẽ trở nên&nbsp;vô hiệu&nbsp;quả.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Nghiệp phân biệt</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Mahākammavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 大業分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;đại nghiệp kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn126"><sup>[126]</sup></a><em>&nbsp;</em>Đức Phật&nbsp;dạy rằng&nbsp;tùy theo&nbsp;bản chất&nbsp;tích cực&nbsp;hay&nbsp;tiêu cực&nbsp;của nghiệp mà&nbsp;cảm giác&nbsp;hạnh phúc&nbsp;hay khổ đau có mặt. Do&nbsp;tác động&nbsp;của duyên, sự trổ quả của nghiệp là có thật. Người sống&nbsp;tà kiến, gieo nhiều&nbsp;bất hạnh&nbsp;sẽ bị khổ đau ở&nbsp;hiện tại&nbsp;hoặc bị&nbsp;đọa lạc&nbsp;cảnh giới&nbsp;thấp trong kiếp tương lai. Có người gieo nghiệp xấu ở&nbsp;hiện tại&nbsp;nhưng do&nbsp;tác động&nbsp;của nghiệp tốt trong&nbsp;quá khứ&nbsp;của&nbsp;bản thân&nbsp;nên chậm trổ quả.&nbsp;Nhân quả&nbsp;là có thật nhưng chuyển nghiệp được nên không có số phận và&nbsp;định mệnh.</li>



<li><strong><em>Kinh Phân biệt sáu xứ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Saḷāyatanavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 六處分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;lục xứ&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn127"><sup>[127]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phật giảng về 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng, 6 xúc, 6 thức, 18 ý hành (6 khổ, 6 ưu, 6 xả), 36 loại&nbsp;hữu tình&nbsp;(18 ý hành&nbsp;tại gia, 18 ý hành&nbsp;xuất gia), 3&nbsp;cảm thọ, 3 niệm của&nbsp;Đạo sư&nbsp;và&nbsp;Vô thượng&nbsp;điều ngự. Phật khích lệ tu 8&nbsp;giải thoát: Nội có sắc quán ngoại sắc,&nbsp;nội không&nbsp;sắc quán ngoại sắc,&nbsp;chú tâm&nbsp;trên&nbsp;thanh tịnh,&nbsp;Hư không&nbsp;vô biên&nbsp;xứ,&nbsp;Thức vô biên xứ,&nbsp;Vô sở hữu xứ,&nbsp;Phi tưởng phi phi tưởng xứ&nbsp;và&nbsp;Diệt thọ tưởng định.</li>



<li><strong><em>Kinh Tổng thuyết và biệt thuyết&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Uddesavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 總說分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;quán pháp&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn128"><sup>[128]</sup></a>&nbsp;Tôn giả&nbsp;Mahākaccāna&nbsp;giải thích&nbsp;lời Phật dạy&nbsp;về cách&nbsp;vượt qua&nbsp;sự&nbsp;dao động&nbsp;tâm,&nbsp;không chấp&nbsp;dính, không còn khổ về sanh, già, chết. Khi&nbsp;giác quan&nbsp;tiếp xúc&nbsp;ngoại trần&nbsp;cảnh, không đuổi theo tướng ngoài.&nbsp;Tu tập&nbsp;4&nbsp;thiền định&nbsp;để không vướng dính&nbsp;nội trần.&nbsp;Không chấp&nbsp;ngã, tự ngã,&nbsp;ngã sở&nbsp;hữu trong&nbsp;thân thể&nbsp;và&nbsp;sắc pháp, nhờ đó, không còn&nbsp;khát ái, không&nbsp;sợ hãi, không bị&nbsp;khủng bố,&nbsp;đạt được&nbsp;an lạc&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Vô tránh phân biệt&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Araṇavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 無諍分別經) tương đương&nbsp;<em>Câu-lâu-sấu&nbsp;vô tránh&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn129"><sup>[129]</sup></a><em>&nbsp;</em>Để giúp&nbsp;mọi người&nbsp;vượt qua&nbsp;khổ đau do nghiệp và&nbsp;thói quen&nbsp;tranh chấp,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;tán dương&nbsp;mặt&nbsp;tích cực&nbsp;của người khác, góp ý khéo và&nbsp;đúng lúc,&nbsp;chú tâm&nbsp;vào sự&nbsp;an lạc&nbsp;của&nbsp;thanh tịnh&nbsp;và&nbsp;giác ngộ, giao tiếp bằng lời&nbsp;từ ái,&nbsp;không chấp&nbsp;dính&nbsp;ngôn ngữ&nbsp;và hành xử của người khác,&nbsp;thực tập&nbsp;hỷ xả&nbsp;và&nbsp;bao dung.</li>



<li><strong><em>Kinh Giới phân biệt</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Dhātuvibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 界分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;lục giới&nbsp;kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn130"><sup>[130]</sup></a><em>&nbsp;</em>Để&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi&nbsp;chấp thủ,&nbsp;đức Phật&nbsp;khuyên&nbsp;mọi người&nbsp;phát triển 4&nbsp;siêu việt&nbsp;gồm&nbsp;tôn trọng&nbsp;chân lý, phát triển&nbsp;trí tuệ, chia sẻ&nbsp;tuệ giác&nbsp;và trải nghiệm sự&nbsp;tịch tịnh;&nbsp;nhận thức&nbsp;rõ địa, thủy, hỏa, phong, không vốn không phải là tôi, của tôi và tự ngã của tôi;&nbsp;chuyển hóa&nbsp;cảm xúc,&nbsp;vọng tưởng,&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;vô minh&nbsp;và&nbsp;vượt qua&nbsp;mọi&nbsp;chấp thủ,&nbsp;đạt được&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Phân biệt về sự thật</em></strong>&nbsp;(P.&nbsp;<em>Saccavibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 諦分別經) tương đương&nbsp;<em>Phân biệt Thánh đế kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn131"><sup>[131]</sup></a><em>&nbsp;</em>Phương pháp&nbsp;chấm dứt&nbsp;khổ đau của&nbsp;đức Phật&nbsp;gồm 4 bước: (i)&nbsp;Nhận diện&nbsp;khổ đau của thân và tâm; (ii) Truy tìm&nbsp;nguyên nhân&nbsp;khổ đau từ&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận&nbsp;và&nbsp;si mê; (iii) Trải nghiệm Niết-bàn khi khổ và&nbsp;nguyên nhân&nbsp;khổ đã&nbsp;kết thúc; (iv) Tu&nbsp;Bát chánh đạo&nbsp;gồm sự&nbsp;hoàn thiện&nbsp;trí tuệ,&nbsp;đạo đức&nbsp;và&nbsp;thiền định; nhờ đó,&nbsp;chứng đắc&nbsp;giác ngộ&nbsp;và&nbsp;giải thoát&nbsp;ở hiện đời.&nbsp;<strong>142.&nbsp;<em>Kinh Phân biệt cúng dường</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Dakkhiṇāvibhaṅgasuttaṃ</em>, H. 施分別經) tương đương&nbsp;<em>Cù-đàm-di kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn132"><sup>[132]</sup></a><em>&nbsp;</em>Dựa vào&nbsp;giá trị&nbsp;đạo đức&nbsp;và sự đóng góp&nbsp;tích cực&nbsp;cho đời, những bậc đáng được&nbsp;cúng dường&nbsp;bao gồm&nbsp;đức Phật, bậc&nbsp;Độc Giác, bậc A-la-hán, bậc&nbsp;Bất lai, bậc&nbsp;Nhất lai, bậc&nbsp;Dự lưu, người đang hướng đến quả Thánh là&nbsp;Tăng Ni&nbsp;và những người&nbsp;đức hạnh. Nhân đây,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy cách&nbsp;cúng dường&nbsp;và&nbsp;bố thí&nbsp;thanh tịnh&nbsp;đối với người cho và người nhận.</li>



<li><strong><em>Kinh Giáo giới Cấp Cô Độc</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Anāthapiṇḍikovādasuttaṃ</em>, H. 教給孤獨經) tương đương&nbsp;<em>Giáo hóa&nbsp;bệnh kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn133"><sup>[133]</sup></a><em>&nbsp;</em>Nhằm giúp Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Độc)&nbsp;vượt qua&nbsp;cơn đau nhức&nbsp;kinh khủng,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta và Ānanda hướng dẫn cách&nbsp;thực tập&nbsp;vô ngã&nbsp;đối với 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng, 6 xúc, 6&nbsp;nhận thức; địa, thủy, hỏa, phong, không, thức;&nbsp;thế giới&nbsp;này,&nbsp;thế giới&nbsp;khác. Sau khi&nbsp;thực tập&nbsp;có kết quả, Anāthapiṇḍika đã nhẹ nhàng ra đi và&nbsp;tái sinh&nbsp;vào cõi lành.</li>



<li><strong><em>Kinh Giáo giới Channa</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Channovādasuttaṃ</em>, H. 教闡陀經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn134"><sup>[134]</sup></a>&nbsp;Tuy 2&nbsp;Tôn giả&nbsp;Sāriputta và Mahācunda động viên&nbsp;Tôn giả&nbsp;Channa hãy&nbsp;kham nhẫn,&nbsp;đồng thời&nbsp;quán chiếu&nbsp;6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng, 6&nbsp;nhận thức&nbsp;không phải là ta,&nbsp;sở hữu&nbsp;của ta, tự ngã của ta để&nbsp;vô hiệu&nbsp;hóa cơn đau trên thân, nhưng&nbsp;Tôn giả&nbsp;Channa không&nbsp;chịu đựng&nbsp;nỗi, đã tự tử sau đó vì quá đau nhức.&nbsp;Bài kinh&nbsp;dạy&nbsp;phương pháp&nbsp;phi ngã&nbsp;hóa nỗi đau trên thân và nỗi khổ trong tâm, không đánh đồng thân và tâm là tôi, tự ngã của tôi và&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi, nhằm&nbsp;vượt qua&nbsp;hội chứng trầm cảm và tự tử.</li>



<li><strong><em>Kinh Giáo&nbsp;giới Phú-lâu-na</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Puṇṇovādasuttaṃ</em>, H. 教富樓那經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn135"><sup>[135]</sup></a>&nbsp;Được&nbsp;đức Phật&nbsp;xác vấn về&nbsp;lý tưởng&nbsp;truyền bá&nbsp;chân lý,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Puṇṇa (Phú-lâuna)&nbsp;kiên định&nbsp;rằng Ngài không sợ&nbsp;mắng nhiếc, đánh đập, ném đá, dùng hung khí tấn công, thậm chí&nbsp;bị giết&nbsp;chết bởi người dân nước Sunāparanta hung hãn. Giữ được&nbsp;trạng thái&nbsp;an tịnh&nbsp;trong mọi&nbsp;nghịch cảnh&nbsp;và&nbsp;không chấp&nbsp;thủ mọi thứ trên đời là nền tảng&nbsp;thành công&nbsp;trong&nbsp;hành đạo&nbsp;và&nbsp;phụng sự&nbsp;nhân sinh.</li>



<li><strong><em>Kinh Giáo giới Nandaka</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Nandakovādasuttaṃ</em>, H. 教難陀迦經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn136"><sup>[136]</sup></a>&nbsp;Vâng lời&nbsp;Phật dạy,&nbsp;Tôn giả&nbsp;Nandaka giáo giới Ni đoàn về sự&nbsp;vô thường&nbsp;của mọi sự vật&nbsp;hiện tượng&nbsp;gồm 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan&nbsp;và 6&nbsp;nhận thức&nbsp;giác quan&nbsp;vốn không phải là tôi, tự ngã của tôi,&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi;&nbsp;thực tập&nbsp;7&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ, dùng&nbsp;tuệ giác&nbsp;chặt đứt mọi&nbsp;trói buộc&nbsp;và khổ đau.&nbsp;An trú&nbsp;sự giải thoát&nbsp;bằng tâm (tu thiền) và&nbsp;giải thoát&nbsp;bằng&nbsp;trí tuệ.</li>



<li><strong><em>Tiểu kinh&nbsp;Giáo giới La-hầu-la&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Cūḷarāhulovādasuttaṃ</em>, H. 教羅睺羅小經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn137"><sup>[137]</sup></a>&nbsp;Đức Phật&nbsp;hướng dẫn Rāhula (La-hầu-la)&nbsp;nhận thức&nbsp;sâu sắc rằng 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan, 6&nbsp;tiếp xúc&nbsp;giác quan, về&nbsp;bản chất&nbsp;là&nbsp;vô thường,&nbsp;biến hoại&nbsp;và&nbsp;nếu không&nbsp;làm chủ được sẽ dẫn đến khổ đau. Không nên đánh đồng chúng là tôi,&nbsp;sở hữu&nbsp;của tôi, tự ngã của tôi và không đắm nhiễm vào chúng;&nbsp;đồng thời&nbsp;thực tập&nbsp;ly tham,&nbsp;đạt được&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Sáu sáu&nbsp;</em></strong>(P.&nbsp;<em>Chachakkasuttaṃ</em>, H. 六六經) tương đương&nbsp;<em>Thuyết xứ kinh</em>.<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn138"><sup>[138]</sup></a><em>&nbsp;</em>Từ sự&nbsp;tiếp xúc&nbsp;của 6&nbsp;giác quan&nbsp;với 6 đối tượng, phát sinh 6&nbsp;nhận thức, 6 cảm nhận và 6&nbsp;ái luyến&nbsp;giác quan.&nbsp;Nhận diện&nbsp;quá trình&nbsp;sinh khởi&nbsp;và&nbsp;hoại diệt&nbsp;của mọi sự vật, người&nbsp;tu tập&nbsp;sẽ&nbsp;không chấp&nbsp;“tự ngã” đã sinh và diệt nơi tôi, nhàm chám mọi nhiễm đắm, làm chủ&nbsp;bản thân&nbsp;để các&nbsp;năng lượng&nbsp;ngủ ngầm của&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê&nbsp;không thể&nbsp;xuất hiện,&nbsp;tăng trưởng&nbsp;và dần bị&nbsp;tiêu diệt.</li>



<li><strong><em>Đại kinh Sáu xứ</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Mahāsaḷāyatanikasuttaṃ</em>, H. 大六處經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn139"><sup>[139]</sup></a>&nbsp;Tu tập&nbsp;37&nbsp;yếu tố&nbsp;giác ngộ,&nbsp;đặc biệt&nbsp;là&nbsp;Bát chánh đạo, phát huy sự thấy biết&nbsp;như thật&nbsp;về 6&nbsp;giác quan, 6 đối tượng&nbsp;giác quan, 6 tiếp xúc… tạo ra&nbsp;cảm giác&nbsp;khổ, vui và&nbsp;trung tính. Người&nbsp;tu tập&nbsp;sẽ không nhiễm đắm bất cứ thứ gì trên đời, nhờ đó, 5 nhóm&nbsp;nhân tính&nbsp;không có mặt trong tương lai,&nbsp;tham ái&nbsp;kết thúc, thân và tâm được&nbsp;an lạc.</li>



<li><strong><em>Kinh Nói cho dân chúng Nagaravinda&nbsp;</em></strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Nagaravindeyyasuttaṃ</em>, H. 頻頭城經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn140"><sup>[140]</sup></a>&nbsp;Nhờ&nbsp;tu tập&nbsp;có&nbsp;phương pháp, ở nơi&nbsp;an tịnh, không có&nbsp;điều kiện&nbsp;khởi lên sự&nbsp;ham thích&nbsp;hình thái,&nbsp;âm thanh, các mùi, vị, vật thể xúc chạm và đối tượng, các bậc&nbsp;chân tu&nbsp;nỗ lực&nbsp;chuyển hóa&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê, làm chủ được cái thấy, cái nghe, cái ngửi, cái biết, do vậy, đáng được&nbsp;tôn kính&nbsp;và&nbsp;cúng dường.</li>



<li><strong><em>Kinh Khất thực thanh tịnh</em>&nbsp;</strong>(P.<strong>&nbsp;</strong><em>Piṇḍapātapārisuddhisuttaṃ</em>, H. 乞食清淨經).<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn141"><sup>[141]</sup></a>&nbsp;Nhận diện&nbsp;bản chất&nbsp;“không thực thể” trong mọi sự vật, người&nbsp;tu tập&nbsp;khi các&nbsp;giác quan&nbsp;tiếp xúc&nbsp;với đối tượng của chúng, cần làm chủ tâm, không tạo&nbsp;điều kiện&nbsp;cho&nbsp;tham ái,&nbsp;sân hận,&nbsp;si mê&nbsp;xuất hiện.&nbsp;Tinh tấn&nbsp;soi xét&nbsp;bản thân&nbsp;đã&nbsp;chấm dứt&nbsp;được 5&nbsp;dục lạc, 5&nbsp;trói buộc&nbsp;tâm chưa? Luôn tự hỏi&nbsp;bản thân&nbsp;đã&nbsp;tu tập&nbsp;4&nbsp;niệm xứ, 4&nbsp;tinh tấn, 4&nbsp;như ý túc, 5&nbsp;năng lực, 7&nbsp;giác ngộ,&nbsp;thiền định,&nbsp;thiền tuệ&nbsp;hay chưa, để&nbsp;quyết tâm&nbsp;tu tập&nbsp;đạt được&nbsp;trí tuệ&nbsp;và&nbsp;giải thoát.</li>



<li><strong><em>Kinh Căn tu tập</em></strong><em>&nbsp;</em>(P.&nbsp;<em>Indriyabhāvanāsuttaṃ</em>, H. 根修習經).<sup>149</sup>&nbsp;Khác với cách&nbsp;ẩn sĩ&nbsp;Bà-la-môn lánh đời bằng sự bịt mắt, che tai,&nbsp;đức Phật&nbsp;dạy kỹ năng&nbsp;buông bỏ&nbsp;sự dính mắc khi 6&nbsp;giác quan&nbsp;vẫn&nbsp;tiếp xúc&nbsp;6 đối tượng&nbsp;hằng ngày, dù&nbsp;hài lòng&nbsp;hay không&nbsp;hài lòng. Các Tăng sĩ nên&nbsp;tinh tấn&nbsp;tu pháp&nbsp;lành,&nbsp;thực hành&nbsp;thiền để không&nbsp;hối hận,&nbsp;trở thành&nbsp;bậc&nbsp;Đạo sư&nbsp;xứng đáng và có&nbsp;trách nhiệm&nbsp;hướng dẫn&nbsp;mọi người&nbsp;giải phóng&nbsp;khổ đau.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Tóm lại,<em>&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;là một tuyển tập 152 kinh không quá dài và cũng không quá ngắn,&nbsp;bao gồm&nbsp;hầu hết các lĩnh vực&nbsp;Phật giáo&nbsp;như&nbsp;cuộc đời&nbsp;đức Phật&nbsp;(từ&nbsp;quá khứ&nbsp;đến quá trình tầm đạo,&nbsp;tu tập&nbsp;và&nbsp;chứng đắc&nbsp;quả vị&nbsp;tối thượng),&nbsp;nhận thức&nbsp;luận, các phẩm chất&nbsp;đạo đức&nbsp;cao thượng của người&nbsp;xuất gia,&nbsp;đời sống&nbsp;các vị&nbsp;Thánh giả&nbsp;trong&nbsp;Tăng đoàn, lộ trình&nbsp;tu tập thiền&nbsp;định,&nbsp;phương pháp&nbsp;thực tập&nbsp;thiền quán, các&nbsp;trạng thái&nbsp;giải thoát&nbsp;bằng tâm và tuệ,&nbsp;tinh thần&nbsp;độ sanh&nbsp;của bậc&nbsp;Đạo sư, các&nbsp;giai thoại&nbsp;hoằng hóa&nbsp;đặc biệt&nbsp;của&nbsp;đức Phật, các&nbsp;quan điểm&nbsp;sai lầm&nbsp;của&nbsp;ngoại đạo&nbsp;sư (về tự ngã, nghiệp,&nbsp;thế giới,&nbsp;nhân sinh, lộ trình&nbsp;tu học)… Nói&nbsp;tóm lại, 152&nbsp;bài kinh&nbsp;này đã&nbsp;mô tả&nbsp;gần như đầy đủ&nbsp;bức tranh&nbsp;đời sống&nbsp;Tăng đoàn, triết&nbsp;lý Phật&nbsp;giáo và những&nbsp;vấn đề&nbsp;liên hệ. Theo&nbsp;Hòa thượng&nbsp;Thích&nbsp;Minh Châu, “<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;là một trong những&nbsp;bộ kinh&nbsp;quan trọng nhất của&nbsp;Kinh tạng&nbsp;Pāli.</em>” “<em>Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;đặt nặng về phần chánh&nbsp;tri kiến&nbsp;và các&nbsp;phương pháp&nbsp;tu hành, nhất là những phần&nbsp;tế nhị&nbsp;trong địa hạt&nbsp;tu trì&nbsp;của vị Tỷ-kheo</em>.”<a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftn142"><sup>[142]</sup></a>&nbsp;Hoặc “<em>đọc</em>&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ,&nbsp;chúng ta&nbsp;đi sâu vào&nbsp;giáo lý&nbsp;và&nbsp;tư tưởng, đặt nặng về những&nbsp;phản ứng&nbsp;tâm lý&nbsp;tế nhị&nbsp;của người&nbsp;tu hành&nbsp;khi&nbsp;đạt đến&nbsp;những&nbsp;quả vị&nbsp;tối cao</em>”.&nbsp;Hòa thượng&nbsp;còn cho rằng, “<em>Chưa học Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;là chưa nắm được&nbsp;tinh hoa&nbsp;của&nbsp;đạo Phật&nbsp;nguyên thủy. Chưa&nbsp;nghiên cứu&nbsp;Kinh&nbsp;Trung bộ&nbsp;rất có thể rơi vào những lệch lạc định nghĩa các danh từ chuyên môn trong&nbsp;đạo Phật&nbsp;mà&nbsp;đức Phật&nbsp;đã&nbsp;dày công&nbsp;định nghĩa, mỗi khi Ngài&nbsp;thuyết giảng&nbsp;giáo lý&nbsp;của Ngài</em>.”<sup>151</sup><br>Ấn bản lần này được đánh số theo&nbsp;hệ thống&nbsp;của Viện&nbsp;Nghiên cứu&nbsp;Thiền quán&nbsp;(Vipassana Research Institute) tại&nbsp;Ấn Độ, hay còn gọi là ấn bản của kỳ&nbsp;kết tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Pāli lần thứ sáu, để việc&nbsp;đối chiếu&nbsp;với ấn bản Pāli và các bản dịch quốc tế được&nbsp;thuận lợi&nbsp;hơn.&nbsp;Đồng thời, ấn bản mới này cũng bổ túc thêm một số nội dung trong chú thích hoặc các tựa đề kinh bằng chữ Hán để dễ dàng&nbsp;đối chiếu&nbsp;giữa 152 kinh trong&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Trung bộ</em>&nbsp;và 222 kinh trong&nbsp;<em>Trung A-hàm</em>&nbsp;<em>kinh&nbsp;</em>thuộc&nbsp;Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ.<br>&nbsp;Cầu mong&nbsp;Chánh pháp&nbsp;lan truyền khắp nơi, trời, người và&nbsp;chúng sinh&nbsp;các cõi đều được ân triêm&nbsp;lợi lạc.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>TP. Hồ&nbsp;Chí Minh, ngày 19-9-2019</em><br><strong>Thượng tọa&nbsp;THÍCH NHẬT TỪ</strong><br>(Đồng Tổng&nbsp;Biên tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Thánh điển&nbsp;Phật giáo Việt Nam)</p>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref1">[1]</a>&nbsp;Xem&nbsp;<em>Trung A-hàm kinh&nbsp;</em>中阿含經 (<em>T</em>.01. 0026. 0421a13).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref2">[2]</a>&nbsp;Trên&nbsp;thực tế&nbsp;chỉ có 2.202 kinh&nbsp;chính thức, số còn lại khác với các kinh trước chỉ là một khái niệm, một&nbsp;thuật ngữ&nbsp;rất nhỏ, nên PTS đã đánh số lược rất nhiều, từ 2 kinh đến trên 1.000 kinh. Đơn cử: 70-117, 118-165, 166213, 214-261, 262-309, 310-357, 358-405, 406-453, 454-501, 503-511, 512-671, 96-622, 626-652, 653-1132.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref3">[3]</a>&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Tiểu bộ</em>&nbsp;theo&nbsp;truyền thống&nbsp;Tích Lan&nbsp;chỉ có 15 tập. Trong kỳ&nbsp;kiết tập&nbsp;Tam tạng&nbsp;Theravāda lần thứ 6 tại Miến Điện, bộ&nbsp;<em>Milindapañhā</em>&nbsp;(<em>Mi-tiên vấn đạo</em>) được xếp vào&nbsp;<em>Kinh&nbsp;Tiểu bộ.</em>&nbsp;<em>TTTĐPGVN</em>&nbsp;lần này thêm&nbsp;<em>Milindapañha</em>, nên thành 16 tập.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref4">[4]</a>&nbsp;Lời&nbsp;giới thiệu, tập I, 1973.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref5">[5]</a>&nbsp;想經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.106. 0596b09).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Lạc tưởng&nbsp;kinh&nbsp;</em>樂想經 (<em>T.</em>01. 0056. 0851a23);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.44.6. 0766a04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref6">[6]</a>&nbsp;漏盡經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.10. 0431c13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Nhất thiết lưu nhiếp thủ nhân kinh&nbsp;</em>一切流攝守因經 (<em>T.</em>01. 0031. 0813a05);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.40.6. 0740a25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref7">[7]</a>&nbsp;求法經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.88. 0569c23).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.18.3. 0587c16).&nbsp;&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref8">[8]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>&nbsp;02. 0125.31.1. 0665b17).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref9">[9]</a>&nbsp;穢品經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.87. 0566a13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Cầu dục kinh&nbsp;</em>求欲經 (<em>T.</em>01. 0049. 0839a05);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.25.6. 0632a20).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref10">[10]</a>&nbsp;願經 (<em>T.</em>01<em>.&nbsp;</em>0026.105. 0595c11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref11">[11]</a>&nbsp;水淨梵志經 (<em>T.</em>01<em>.</em>&nbsp;0026.93. 0575a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;Kế&nbsp;Thủy Tịnh&nbsp;kinh&nbsp;</em>梵志計水淨經 (<em>T.</em>01. 0051. 0843c13);<em>&nbsp;Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.1185. 0321a24);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.98. 0408b25);<em>&nbsp;Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.13.5. 0573c01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref12">[12]</a>&nbsp;周那問見經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.91. 0573b13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.47.9. 0784a06).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref13">[13]</a>&nbsp;Tham chiếu: 大拘絺羅經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.29. 0461b22);&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T</em>.02. 0099.344. 0094b02);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.49.5. 0797b14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref14">[14]</a>&nbsp;念處經 (<em>T.</em>01. 0026.98. 0582b07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>D.&nbsp;</em>22,<em>&nbsp;Mahāsatipaṭṭhāna Sutta&nbsp;</em>(<em>Kinh Đại Niệm xứ</em>);&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phân biệt Thánh đế kinh</em>&nbsp;分別聖諦經 (<em>T</em>.01. 0026.31. 0467a28);&nbsp;<em>Niệm thân kinh</em>&nbsp;念身經 (<em>T</em>.01. 0026.81. 0554c10);&nbsp;<em>Tứ đế kinh</em>&nbsp;四諦經 (<em>T</em>.01. 0032. 0814b08);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.12.1. 0568a01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref15">[15]</a>&nbsp;狮子吼經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.103. 0590b05).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.27.2. 0643c02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref16">[16]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A</em>.10.21,&nbsp;<em>Sīhanādasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Sư&nbsp;tử hống</em>);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02<em>.&nbsp;</em>0099.684. 0186b26);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增<br>(<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.31.8. 0670c02);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125<em>.</em>46.4. 0776b14);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02<em>.&nbsp;</em>0125.50.6. 0811a29);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thân mao&nbsp;hỷ thọ&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛說身毛喜豎經 (<em>T.</em>17. 0757. 0591c11);&nbsp;<em>Tín giải&nbsp;trí lực&nbsp;kinh&nbsp;</em>信解智力經 (<em>T.</em>17. 0802. 0747a19).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref17">[17]</a>&nbsp;苦陰經 (<em>T.</em>01. 0026<em>.</em>99. 0584c08).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;kinh</em>&nbsp;苦陰經 (<em>T.</em>01. 0053. 0846c05);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.<em>&nbsp;</em>21.9. 0604c07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref18">[18]</a>&nbsp;苦陰經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.100. 0586b02).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thích Ma-nam bổn&nbsp;tứ tử&nbsp;kinh&nbsp;</em>釋摩男本四子經 (<em>T.</em>01. 0054. 0848b03);&nbsp;<em>Khổ ấm&nbsp;nhân sự kinh&nbsp;</em>苦陰因事經 (<em>T.</em>01. 0055. 0849b23);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.41.1. 0744a02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref19">[19]</a>&nbsp;比丘請經 (<em>T.</em>01. 0026.89. 0571b29).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thọ tuế&nbsp;kinh&nbsp;</em>受歲經 (<em>T.</em>01. 0050. 0842b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref20">[20]</a>&nbsp;心穢經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026<em>.</em>206. 0780b15).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thập thượng kinh</em>&nbsp;十上經 (<em>T</em>.01. 0001.10. 0052c17);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.51.4. 0817a16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref21">[21]</a>&nbsp;林經 (<em>T.</em>01. 0026.107. 0596c25).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.45.3. 0771c17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref22">[22]</a>&nbsp;蜜丸喻經 (<em>T.</em>01. 0026.115. 0603b09).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.304. 0086c23);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.40.10. 0743a04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref23">[23]</a>&nbsp;念經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.102. 0589a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref24">[24]</a>&nbsp;增上心經 (<em>T.</em>01. 0026.101. 0588a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref25">[25]</a>&nbsp;牟犁破群那經 (<em>T.</em>01. 0026.193. 0744a04).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.50.8. 0813c02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref26">[26]</a>&nbsp;阿黎吒經 (<em>T.</em>01. 0026.200. 0763b01).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.43.5. 0759c29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref27">[27]</a>&nbsp;蟻喻經 (<em>T.</em>01. 0095. 0918b21);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.1079. 0282a22);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.18. 0379c03);&nbsp;<em>Tăng</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02. 0125.39.9. 0733b12).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref28">[28]</a>&nbsp;七車經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.9. 0429c28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.39.10. 0733c28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref29">[29]</a>&nbsp;獵師經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.178. 0718b23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref30">[30]</a>&nbsp;羅摩經 (<em>T.</em>01. 0026.204. 0775c07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Bổn sự&nbsp;kinh</em>&nbsp;本事經 (<em>T.</em>17. 0765.4. 0679b23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref31">[31]</a>&nbsp;象跡喻經 (<em>T.</em>01. 0026.146. 0656a14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref32">[32]</a>&nbsp;象跡喻經 (<em>T.</em>01. 0026.30. 0464b17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref33">[33]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.43.4. 0759a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref34">[34]</a>&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.43.4. 0759a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref35">[35]</a>&nbsp;牛角婆羅林經 (<em>T.</em>01. 0026.185. 0729b27).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.24.8. 0626b11)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref36">[36]</a>&nbsp;牛角婆羅林經 (<em>T.</em>01. 0026.184. 0726c25).&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.37.3. 0710c05);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Tỷ-kheo các ngôn chí kinh</em>&nbsp;佛説比丘各言志經 (<em>T</em>.03. 0154.16. 0080c26).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref37">[37]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A</em>. 11. 18;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099<em>.</em>1249. 0342c11);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Phóng ngưu kinh&nbsp;</em>佛說放牛經 (<em>T.</em>02. 0123. 0546a13);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.49.1. 0794a07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref38">[38]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.9-10. 0002a02-a12);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1248. 0342a22);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.43.6. 0761b14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref39">[39]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.110. 0035a17);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02. 0125.37.10. 0715a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref40">[40]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-ma-trú kinh&nbsp;</em>阿摩晝經 (<em>T</em>.01. 0001.20. 0082a06);&nbsp;<em>Phạm động kinh&nbsp;</em>梵動經 (<em>T</em>.01. 0001.21. 0088b12);&nbsp;<em>Chủng đức kinh</em>&nbsp;種德經 (<em>T</em>.01. 0001.22. 0094a18);&nbsp;<em>Tăng thượng tâm kinh&nbsp;</em>增上心經 (<em>T</em>.01. 0026.101. 0588a03);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T</em>.02. 0125.31.8. 0670c02);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thân mao&nbsp;hỷ thọ&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛說身毛喜豎經 (<em>T</em>.17. 0757. 0591c11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref41">[41]</a>&nbsp;Tham khảo:&nbsp;<em>Trưởng lão&nbsp;Thượng Tôn thùy miên kinh</em>&nbsp;長老上尊睡眠經 (<em>T</em>.01. 0026.83. 0559b27);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ly thùy kinh</em>&nbsp;佛說離睡經 (<em>T</em>.01. 0047. 0837a06);&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.505. 0133b24);&nbsp;<em>Tăng.</em>&nbsp;增 (<em>T.</em>02. 0125.19.3. 0593c13).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref42">[42]</a>&nbsp;嗏帝經 (<em>T.</em>01. 0026.201. 0766b28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.304. 0086c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref43">[43]</a>&nbsp;馬邑經 (<em>T.</em>01. 0026.182. 0724c17).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.49.8. 0801c14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref44">[44]</a>&nbsp;馬邑經 (<em>T.</em>01. 0026.183. 0725c16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref45">[45]</a>&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1042. 0272c18);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1043. 0273a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref46">[46]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1042. 0272c18);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1043. 0273a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref47">[47]</a>&nbsp;大拘稀羅經 (<em>T.</em>01. 0026.211. 0790b08).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref48">[48]</a>&nbsp;法樂比丘尼經 (<em>T.</em>01. 0026.210. 0788a14).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.568. 0150a17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref49">[49]</a>&nbsp;受法經 (<em>T.</em>01. 0026.174. 0711b17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref50">[50]</a>&nbsp;受法經 (<em>T.</em>01. 0026.175. 0712c04).&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Ứng pháp&nbsp;kinh</em>&nbsp;應法經 (<em>T.</em>01. 0083. 0902b04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref51">[51]</a>&nbsp;求解經 (<em>T.</em>01<em>.&nbsp;</em>0026.186. 0731a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref52">[52]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>J.&nbsp;</em>428;&nbsp;<em>Vin.&nbsp;</em>I. 338ff;&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.24.8. 0626b11);&nbsp;<em>Ngũ phần luật&nbsp;</em>五分律 (<em>T.</em>22.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref53">[53]</a>&nbsp;.24. 0158c07);&nbsp;<em>Tứ phần luật&nbsp;</em>四分律 (<em>T.</em>22. 1428.43. 0874c08).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref54">[54]</a>&nbsp;梵天請佛經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026<em>.</em>78. 0547a09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref55">[55]</a>&nbsp;降魔經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.131. 0620b07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ma nhiễu loạn kinh&nbsp;</em>佛說魔嬈亂經 (<em>T.</em>01. 0066. 0864b02);&nbsp;<em>Tệ ma thí Mục-liên kinh&nbsp;</em>弊魔試目連經 (<em>T.</em>01. 0067. 0867a02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref56">[56]</a>&nbsp;<em>A.&nbsp;</em>IV. 198,&nbsp;<em>Attantapasuttaṃ</em>.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref57">[57]</a>&nbsp;八城經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.217. 0802a11).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thập chi&nbsp;cư sĩ&nbsp;bát&nbsp;thành nhân&nbsp;kinh&nbsp;</em>十支居士八城人經 (<em>T.</em>01. 0092. 0916a17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref58">[58]</a>&nbsp;晡利多經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.203. 0773a02)&nbsp;<sup>58</sup>&nbsp;優婆離經 (<em>T.</em>01<em>.&nbsp;</em>0026.133. 0628a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref59">[59]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T.</em>26. 1536.7. 0393c09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref60">[60]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Đại trí độ luận&nbsp;</em>大智度論 (<em>T.</em>25. 1509.35. 0321b15);&nbsp;<em>Thập trụ&nbsp;Tỳ-bà-sa luận</em>&nbsp;十住毘婆沙論 (<em>T</em>.26. 1521.11. 0079b01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref61">[61]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 36. 19;&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.485. 0123c21).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref62">[62]</a>&nbsp;Không có kinh tương đương.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref63">[63]</a>&nbsp;羅云經 (<em>T.</em>01. 0026.14. 0436a12).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Pháp cú thí dụ kinh</em>,&nbsp;<em>Tượng phẩm</em>&nbsp;法句譬喻經象品 (<em>T</em>.04. 0211.31. 0599c20);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Lợi dưỡng&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經利養品 (<em>T</em>.04. 0212.14. 0678b05);&nbsp;<em>Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ&nbsp;Tỳ-nại-da</em>&nbsp;根本說一切有部毘奈耶 (<em>T</em>.23. 1442.24. 0760b16);&nbsp;<em>Đại trí độ luận</em>&nbsp;大智度論 (<em>T</em>.25. 1509.13. 0158a29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref64">[64]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.803. 0206a14);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.815. 0209b15);&nbsp;<em>Tạp A-hàm kinh</em>&nbsp;雜阿含經 (<em>T</em>.02. 0101.15. 0497a02);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.17.1. 0581c01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref65">[65]</a>&nbsp;箭喻經 (<em>T.</em>01. 0026.221. 0804a21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tiễn dụ&nbsp;đại kinh&nbsp;</em>箭喻大經 (<em>T.</em>01. 0094. 0917b13);&nbsp;<em>Đại trí độ luận</em>&nbsp;大智度論 (<em>T</em>.25. 1509.15. 0170a08)..</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref66">[66]</a>&nbsp;五下分結經 (<em>T.</em>01. 0026.205. 0778c09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref67">[67]</a>&nbsp;跋陀和利經 (<em>T.</em>01. 0026.194. 0746b18).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.49.7. 0800b27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref68">[68]</a>&nbsp;迦樓烏陀夷經 (<em>T.</em>01. 0026.192. 0740c15).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.49.7. 0800b27).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref69">[69]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.45.2. 0770c13);&nbsp;<em>Xá-lợi-phất Ma-ha Mục-kiền-liên du tứ cù kinh</em>&nbsp;舍利弗摩訶目犍連遊四衢經 (<em>T</em>.02. 0137. 0860a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref70">[70]</a>&nbsp;娑雞帝三族姓子經 (T.01. 0026.77. 0544b21).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref71">[71]</a>&nbsp;瞿尼師經 (<em>T.</em>01. 0026.26. 0454c24).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref72">[72]</a>&nbsp;阿濕貝經 (<em>T.</em>01. 0026.195. 0749c01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref73">[73]</a>&nbsp;Có nội dung gần giống với&nbsp;<em>M.</em>&nbsp;72.<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref74">[74]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.962. 0245b26);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.196. 0444c29).&nbsp;<sup>75</sup>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.964. 0246b12);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.198. 0446a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref75">[75]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.969. 0249a29);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T.</em>02. 0100.203. 0449a04).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref76">[76]</a>&nbsp;鬚閑提經 (<em>T.</em>01. 0026.153. 0670a26).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Pháp cú kinh</em>,&nbsp;<em>Nê-hoàn phẩm</em>&nbsp;法句經泥洹品 (<em>T</em>.04. 0210.36. 0573a23);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Nê-hoàn phẩm</em>&nbsp;出曜經泥洹品 (<em>T</em>.04. 0212.27. 0730c06);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Viên tịch&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經圓寂品 (<em>T</em>.04. 0213.26. 0790b16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref77">[77]</a>&nbsp;Có nội dung giống với&nbsp;<em>M</em>. 60,&nbsp;<em>Apaṇṇakasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh không gì chuyển hướng</em>) và&nbsp;<em>D.</em>&nbsp;1,&nbsp;<em>Bramajālasuttaṃ</em>&nbsp;(<em>Kinh Phạm võng</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref78">[78]</a>&nbsp;箭毛經 (<em>T.</em>01. 0026.207. 0781b27).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T</em>.26. 1536.18. 0440c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref79">[79]</a>&nbsp;五支物主經 (<em>T.</em>01. 0026.179. 0720a28).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref80">[80]</a>&nbsp;箭毛經 (<em>T.</em>01. 0026.208. 0783c03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref81">[81]</a>&nbsp;鞞摩那修經 (<em>T.</em>01. 0026.209. 0786b12).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Bệ-ma-túc kinh</em>&nbsp;鞞摩肅經 (<em>T</em>.01. 0090. 0913c04)&nbsp;<sup>83</sup>&nbsp;鞞婆陵耆經 (<em>T.</em>01. 0026.63. 0499a09).&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Khổ hạnh&nbsp;túc duyên&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛説苦行宿緣經 (<em>T</em>.04. 0197.10. 0172c05).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref82">[82]</a>&nbsp;賴吒和羅經 (<em>T.</em>01. 0026.132. 0623a11).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Lại-tra-hòa-la kinh</em>&nbsp;賴吒和惒經 (<em>T</em>.01. 0068. 0868c23);&nbsp;<em>Hộ Quốc&nbsp;kinh</em>&nbsp;護國經 (<em>T</em>.01. 0069. 0872a18);&nbsp;<em>Lại-tra-hòa-la kinh</em>&nbsp;賴吒和惒經 (<em>T</em>.04. 0199.18a. 0196b01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref83">[83]</a>&nbsp;大天奈林經 (<em>T.</em>01. 0026.67. 0511c21).&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.50.4. 0806c21);&nbsp;<em>Ma-điều Vương kinh</em>&nbsp;摩調王經 (<em>T</em>.03. 0152.87. 0048b25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref84">[84]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.548. 0142a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref85">[85]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>La-ma kinh</em>&nbsp;羅摩經 (<em>T</em>.01. 0026.204. 0775c07);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Như Lai&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經如來品 (<em>T</em>.04. 0212.22. 0716b16);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Như Lai&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經如來品 (<em>T</em>.04. 0213.21. 787b22);&nbsp;<em>Di-sa-tắc bộ Hòa-ê&nbsp;Ngũ phần luật</em>&nbsp;彌沙塞部和醯五分律 (<em>T</em>.22. 1421.10. 0071c02).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref86">[86]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.1077. 0280c18);&nbsp;<em>Biệt Tạp</em>. 別雜 (<em>T</em>.02. 0100.16. 0378b17);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ương-quật-ma kinh</em>&nbsp;佛說鴦掘摩經 (<em>T</em>.02. 0118. 0508b17);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Ương-quật&nbsp;kết kinh</em>&nbsp;佛說鴦崛髻經 (<em>T</em>.02. 0119. 0510b14);&nbsp;<em>Ương-quật-ma-la kinh</em>&nbsp;央掘魔羅經 (<em>T</em>.02. 0120. 0512b05);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Nguyệt dụ kinh</em>&nbsp;佛說月喻經 (<em>T</em>.02. 0121. 0544b12);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.38.6. 0719b20);&nbsp;<em>Hiền ngu kinh</em>,&nbsp;<em>Vô Não&nbsp;chỉ man&nbsp;phẩm</em>&nbsp;賢愚經無惱指鬘品 (<em>T</em>.04. 0202.45. 0423b05);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Tạp phẩm</em>&nbsp;出曜經雜品 (<em>T</em>.04. 0212.17. 0702b08);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Thanh tịnh phẩm</em>&nbsp;法集要頌經清淨品 (<em>T</em>.04. 0213.16. 0785a15).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref87">[87]</a>&nbsp;愛生經 (<em>T.</em>01. 0026.216. 0800c20).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Bà-la-môn tử&nbsp;mệnh chung&nbsp;ái niệm bất ly kinh&nbsp;</em>佛說婆羅門子命終愛念不離經 (<em>T.</em>01. 0091. 0915a04);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.13.3. 0571b28).<sup>&nbsp;90</sup>&nbsp;鞞訶提經 (<em>T.</em>01. 0026.214. 0797c07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref88">[88]</a>&nbsp;法莊嚴經 (<em>T.</em>01. 0026.213. 0795b17).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.38.10. 0724b28);&nbsp;<em>Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ&nbsp;Tỳ-nại-da tạp sự</em>&nbsp;根本說一切有部毘奈耶雜事 (<em>T</em>.24. 1451.8. 0237a06).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref89">[89]</a>&nbsp;一切智經 (<em>T</em>.01. 0026.212. 0792c13).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref90">[90]</a>&nbsp;梵摩經 (<em>T.</em>01. 0026.161. 0685a05).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phạm-ma dụ kinh</em>&nbsp;梵摩渝經 (<em>T</em>.01. 0076. 0883b07);&nbsp;<em>Pháp cú kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法句經梵志品 (<em>T</em>.04. 0210.35. 0572b20);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經梵志品 (<em>T</em>.04. 0212.34. 0798a01);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經梵志品 (<em>T</em>.04. 0213.33. 0798a01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref91">[91]</a>&nbsp;Tham chiếu:<em>&nbsp;Sn</em>. 3. 7,&nbsp;<em>Selasutta</em>;&nbsp;<em>Thag.&nbsp;</em>818-41;&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.49.6. 0798a25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref92">[92]</a>&nbsp;梵志阿攝惒經 (<em>T.</em>01. 0026.151. 0663b25).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;Át-ba-la-diên vấn Chủng&nbsp;Tôn kinh</em>&nbsp;梵志頞波羅延問種尊經 (<em>T</em>.01. 0071. 0876b24);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.40.9. 0742b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref93">[93]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>M.&nbsp;</em>51,<em>&nbsp;Kandarakasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Kandaraka</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref94">[94]</a>&nbsp;鬱瘦歌邏經 (<em>T.</em>01. 0026.150. 0660c29).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref95">[95]</a>&nbsp;梵志陀然經 (<em>T.</em>01. 0026.27. 0456a22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref96">[96]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Sn.&nbsp;</em>3. 9,&nbsp;<em>Vāseṭṭhasuttaṃ</em>;&nbsp;<em>Pháp cú kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法句經梵志品 (<em>T</em>.04. 0210.35. 0572b20);&nbsp;<em>Xuất diệu kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;出曜經梵志品 (<em>T</em>.04. 0212.34. 0768c14);&nbsp;<em>Pháp tập yếu tụng kinh</em>,&nbsp;<em>Phạm chí&nbsp;phẩm</em>&nbsp;法集要頌經梵志品 (<em>T</em>.04. 0213.34. 0768c14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref97">[97]</a>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T.</em>01. 0026.152. 0666c26).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T</em>.01. 0026.170. 0703c21);&nbsp;<em>Đâuđiều kinh</em>&nbsp;兜調經 (<em>T</em>.01. 0078. 0887b04);&nbsp;<em>Anh Vũ kinh</em>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T</em>.01. 0079. 0888b15);&nbsp;<em>Phật vị&nbsp;Thủ-ca&nbsp;Trưởng giả&nbsp;thuyết nghiệp báo&nbsp;sai biệt&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛為首迦長者說業報差別經 (<em>T</em>.01. 0080. 0891a17).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref98">[98]</a>&nbsp;Có một phần nội dung tương đồng với&nbsp;<em>M.&nbsp;</em>26,<em>&nbsp;Ariyapariyesanāsuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Thánh cầu</em>)<em>&nbsp;</em>và<em>&nbsp;M</em>.<em>&nbsp;</em>36,<em>&nbsp;Mahāsaccakasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Đại kinh Saccaka</em>).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng thượng tâm kinh</em>&nbsp;增上心經 (<em>T</em>.01. 0026.101. 0588a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref99">[99]</a>&nbsp;尼乾經 (<em>T</em>.01. 0026.19. 0442b29), có phần tương đồng với<em>&nbsp;M.&nbsp;</em>27,<em>&nbsp;Cūḷahatthipadopamasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Tiểu kinh&nbsp;Dụ&nbsp;dấu chân&nbsp;voi</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref100">[100]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>D.&nbsp;</em>1,<em>&nbsp;Brahmajālasuttaṃ&nbsp;</em>(<em>Kinh Phạm võng</em>).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref101">[101]</a>&nbsp;周那經 (<em>T.</em>01. 0026.196. 0752c11).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tức tránh&nbsp;nhân duyên&nbsp;kinh</em>&nbsp;息諍因緣經 (<em>T</em>.01. 0085. 0904b27);&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T</em>.26. 1536.7. 0428c16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref102">[102]</a>&nbsp;淨不動道經 (<em>T.</em>01. 0026.75. 0542b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref103">[103]</a>&nbsp;算數目犍連經 (<em>T.</em>01. 0026.144. 0652a07).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Số kinh&nbsp;</em>數經 (<em>T.</em>01. 0070. 0875a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref104">[104]</a>&nbsp;瞿默目犍連經 (<em>T.</em>01. 0026.145. 0653c20).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref105">[105]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S.</em>&nbsp;22. 82,&nbsp;<em>Puṇṇamā&nbsp;</em>(<em>Mãn nguyệt</em>);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.58. 0014b12).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref106">[106]</a>&nbsp;Có nội dung giống như&nbsp;<em>A</em>. II. 179; IV. 187.&nbsp;<sup>110</sup>&nbsp;說智經 (<em>T</em>.01. 0026.187. 0732a21).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref107">[107]</a>&nbsp;真人經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.85. 0561a20).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thị&nbsp;pháp phi pháp&nbsp;kinh</em>&nbsp;是法非法經 (<em>T.</em>01. 0048. 0837c21);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.17.9. 0585a18).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref108">[108]</a>&nbsp;Tham chiếu:自觀心經 (<em>T.</em>01. 0026.109. 0598b07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref109">[109]</a>&nbsp;多界經 (<em>T</em>.01. 0026.181. 0723a08).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Tứ phẩm pháp môn kinh</em>&nbsp;佛說四品法門經 (<em>T</em>.17. 0776. 0712b10);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.451. 0115c27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref110">[110]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.38.7. 0723a06).&nbsp;<sup>115</sup>&nbsp;聖道經 (<em>T</em>.01. 0026.189. 0735b27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref111">[111]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Trị ý kinh&nbsp;</em>佛說治意經 (<em>T.</em>01. 0096. 0919a22);&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.810. 0208a09).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref112">[112]</a>&nbsp;念身經 (<em>T.</em>01. 0026.81. 0554c10).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Niệm xứ&nbsp;kinh</em>&nbsp;念處經 (<em>T</em>.01. 0026.98. 0582b07);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T</em>.02. 0125.12.1. 0568a01).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref113">[113]</a>&nbsp;意行經 (<em>T.</em>01. 0026.168. 0700b24).&nbsp;<sup>119</sup>&nbsp;小空經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.190. 0736c27).&nbsp;<sup>120</sup>&nbsp;大空經 (<em>T.</em>01. 0026.191. 0738a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref114">[114]</a>&nbsp;未曾有法經 (<em>T.</em>01. 0026.32. 0469c20).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref115">[115]</a>&nbsp;薄拘羅經 (<em>T.</em>01. 0026.34. 0475a11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref116">[116]</a>&nbsp;調御地經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.198. 0757a03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref117">[117]</a>&nbsp;浮彌經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.173. 0709c22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref118">[118]</a>&nbsp;有勝天經 (<em>T.</em>01. 0026.79. 0549b03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref119">[119]</a>&nbsp;長壽王本起經 (<em>T.</em>01. 0026.72. 0532c09).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.24.8. 0626b11)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref120">[120]</a>&nbsp;癡慧地經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.199. 0759a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Nê-lê kinh&nbsp;</em>佛說泥犁經 (<em>T.</em>01. 0086. 0907a10).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref121">[121]</a>&nbsp;天使經 (<em>T.</em>01. 0026.64. 0503a21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Thiết thành&nbsp;Nê-lê kinh&nbsp;</em>鐵城泥梨經 (<em>T.</em>01. 0042. 0826c26);&nbsp;<em>Diêm-la Vương&nbsp;ngũ thiên&nbsp;sứ giả&nbsp;kinh</em>&nbsp;閻羅王五天使者經 (<em>T</em>.01. 0043. 0828b12);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.32.4. 0674b16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref122">[122]</a>&nbsp;阿難說經 (<em>T.</em>01. 0026.167. 0699c27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref123">[123]</a>&nbsp;溫泉林天經 (<em>T.</em>01. 0026.165. 0696b26). Giống nội dung kinh 131, 132.&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Thiện dạ kinh</em>&nbsp;佛說善夜經 (<em>T</em>.21. 1362. 0881c03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref124">[124]</a>&nbsp;釋中禪室尊經 (<em>T.</em>01. 0026.166. 0698c03).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tôn thượng&nbsp;kinh&nbsp;</em>尊上經 (<em>T.</em>01. 0077. 0886a25).<sup></sup></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref125">[125]</a>&nbsp;鸚鵡經 (<em>T.</em>01. 0026.170. 0703c21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Đâu-điều kinh&nbsp;</em>兜調經 (<em>T.</em>01. 0078. 0887b04);&nbsp;<em>Anh Vũ kinh&nbsp;</em>鸚鵡經 (<em>T.</em>01. 0079. 0888b15);&nbsp;<em>Phật vị&nbsp;Thủ-ca&nbsp;Trưởng giả&nbsp;thuyết nghiệp báo&nbsp;sai biệt&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛為首迦長者說業報差別經 (<em>T.</em>01. 0080. 0891a17);&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;thiện ác&nbsp;báo ứng&nbsp;kinh&nbsp;</em>分別善惡報應經 (<em>T.</em>01. 0081. 0895b25).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref126">[126]</a>&nbsp;分別大業經 (<em>T.</em>01. 0026.171. 0706b12).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Đại trí độ luận</em>&nbsp;大智度論 (<em>T</em>.25. 1509.24b. 0238b12).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref127">[127]</a>&nbsp;分別六處經 (<em>T.</em>01. 0026.163. 0692b22).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>A-tỳ-đạt-ma Tập dị môn túc luận</em>&nbsp;阿毘達磨集異門足論 (<em>T</em>.26. 1536.18. 0440c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref128">[128]</a>&nbsp;分別觀法經 (<em>T.</em>01. 0026.164. 0694b13).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.43. 0010c19);&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.66. 0017b16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref129">[129]</a>&nbsp;拘樓瘦無諍經 (<em>T.</em>01. 0026<em>.</em>169. 0701b22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref130">[130]</a>&nbsp;分別六界經 (<em>T.</em>01. 0026.162. 0690a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Bình-sa Vương&nbsp;ngũ nguyện&nbsp;kinh</em>&nbsp;佛說蓱沙王五願經 (<em>T</em>.14. 0511. 0779a06).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref131">[131]</a>&nbsp;分別聖諦經 (<em>T.</em>01. 0026.31. 0467a28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tứ đế kinh&nbsp;</em>四諦經 (<em>T.</em>01. 0032. 0814b08);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.27.1. 0643a26).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref132">[132]</a>&nbsp;瞿曇彌經 (<em>T.</em>01. 0026.180. 0721c21).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Phân biệt&nbsp;bố thí&nbsp;kinh</em>&nbsp;分別布施經 (<em>T</em>.01. 0084. 0903b23);&nbsp;<em>Hiền ngu kinh</em>,&nbsp;<em>Ba-bà-ly phẩm</em>&nbsp;賢愚經波婆離品 (<em>T</em>.04. 0202.50. 0434a01);&nbsp;<em>Tạp bảo tạng kinh</em>,&nbsp;<em>Thập xa vương duyên</em>&nbsp;雜寶藏經十奢王緣 (<em>T</em>.04. 0203.1. 0447a16).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref133">[133]</a>&nbsp;教化病經 (<em>T.</em>01. 0026.28. 0458b28).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 55. 26;&nbsp;<em>Tạp.&nbsp;</em>雜 (<em>T.</em>02. 0099.1032. 0269c08);&nbsp;<em>Tăng</em>. 增 (<em>T.</em>02. 0125.51.8. 0819b11).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref134">[134]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 35. 87;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.1266. 0347b14).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref135">[135]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 35. 88;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.311. 0089b01);&nbsp;<em>Phật thuyết&nbsp;Mãn nguyện tử&nbsp;kinh&nbsp;</em>佛說滿願子經 (<em>T.</em>02. 0108. 0502c05).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref136">[136]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.276. 0073c09).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref137">[137]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>S</em>. 35.121;&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.200. 0051a15).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref138">[138]</a>&nbsp;說處經 (<em>T.</em>01.<em>&nbsp;</em>0026.86. 0562a19).&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099.304. 0086c23).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref139">[139]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp</em>. 雜 (<em>T</em>.02. 0099.305. 0087a27).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref140">[140]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.280. 0076c03).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref141">[141]</a>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02. 0099.236. 0057b03);&nbsp;<em>Tăng.&nbsp;</em>增 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0125.45.6. 0773b20).&nbsp;<sup>149</sup>&nbsp;Tham chiếu:&nbsp;<em>Tạp.</em>&nbsp;雜 (<em>T.</em>02.<em>&nbsp;</em>0099<em>.</em>282. 0078a22).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="http://vncphathoc.com/dai-tang-kinh-viet-nam/kinh-trung-bo/dan-luan-kinh-trung-bo.html#_ftnref142">[142]</a>&nbsp;Lời&nbsp;giới thiệu, tập III, 1974.&nbsp;<sup>151</sup>&nbsp;Lời&nbsp;giới thiệu, tập I, 1986.</p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>


<h2 style="text-align: center;font-size: 34px;letter-spacing: 0px;text-transform: None;font-family: Poppins, Helvetica, Arial, sans-serif;font-weight: Normal;line-height: 49px" class="ub_advanced_heading wp-block-ub-advanced-heading" id="ub-advanced-heading-8c0ec0eb-c6e7-4433-8b98-cc923f3c393e" data-blockid="8c0ec0eb-c6e7-4433-8b98-cc923f3c393e"><strong>Download pdf</strong></h2>

<h2 style="text-align: center;font-size: 34px;letter-spacing: 0px;text-transform: None;font-family: Poppins, Helvetica, Arial, sans-serif;font-weight: Normal;line-height: 49px" class="ub_advanced_heading wp-block-ub-advanced-heading" id="ub-advanced-heading-efae0f9e-3817-4539-b21d-26c3297365fc" data-blockid="efae0f9e-3817-4539-b21d-26c3297365fc"></h2>


<div class="wp-block-file"><a id="wp-block-file--media-87eca74e-6be0-47a6-ae4c-0836f4fa8714" href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/@-2.-KINH-TRUNG-BO-Majjhima-Nikaya_compressed-full.pdf">@ 2. KINH TRUNG BỘ (Majjhimā Nikāya)_compressed full</a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/@-2.-KINH-TRUNG-BO-Majjhima-Nikaya_compressed-full.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-87eca74e-6be0-47a6-ae4c-0836f4fa8714">Download</a></div>



<p class="wp-block-paragraph"><br><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/yej8bJCf2QgBAFdC/pdf-icon-4-.jpg"></a><br><br><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/000-phan-mo-dau.pdf">000.-Phần-Mở-Đầu</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/uVHyLErK2ggQAP4-/002-kinh-tat-ca-cac-lau-hoac-sabb-sava-sutta-.pdf"></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/001-kinh-phap-mon-can-ban-m-lapariy-ya-sutta-.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/001-kinh-phap-mon-can-ban-m-lapariy-ya-sutta-.pdf">001.-Kinh-Pháp-Môn-Căn-Bản-(Mūlapariyāya-Sutta)<br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/002-kinh-tat-ca-cac-lau-hoac-sabb-sava-sutta-.pdf">002.-Kinh-Tất-Cả-Các-Lậu-Hoặc-(Sabbāsava-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/1f7YK0rK2ggQAJR7/001-kinh-phap-mon-can-ban-m-lapariy-ya-sutta-.pdf"></a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/003-kinh-thua-tu-phap-dhammad-y-da-sutta-.pdf">003.-Kinh-Thừa-Tự-Pháp-(Dhammadāyāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/004-kinh-so-hai-va-khiep-dam-bhayabherava-sutta-.pdf">004.-Kinh-Sợ-Hãi-và-Khiếp-Đảm-(Bhayabherava-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/005-kinh-khong-ue-nhiem-ana-ga-a-sutta-.pdf">005.-Kinh-Không-Uế-Nhiễm-(Anaṅgaṇa-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/006-kinh-uoc-nguyen-ka-kheyya-sutta-.pdf">006.-Kinh-Ước-Nguyện-(Ākaṅkheyya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/007-kinh-vi-du-tam-vai-vatth-pama-sutta-.pdf">007.-Kinh-Ví-Dụ-Tấm-Vải-(Vatthūpama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/008-kinh-doan-giam-sallekha-sutta-.pdf">008.-Kinh-Đoạn-Giảm-(Sallekha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/009-kinh-chanh-tri-kien-samm-di-hi-sutta-.pdf">009.-Kinh-Chánh-Tri-Kiến-(Sammādiṭṭhi-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/010-kinh-niem-xu-satipa-h-na-sutta-.pdf">010.-Kinh-Niệm-Xứ-(Satipaṭṭhāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/011-tieu-kinh-su-tu-hong-c-as-han-da-sutta-.pdf">011.-Tiểu-Kinh-Sư-Tử-Hống-(Cūḷasīhanāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/012-dai-kinh-su-tu-hong-mah-s-han-da-sutta-.pdf">012.-Đại-Kinh-Sư-Tử-Hống-(Mahāsīhanāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/013-dai-kinh-kho-uan-mah-dukkhakkhandha-sutta-.pdf">013.-Đại-Kinh-Khổ-Uẩn-(Mahādukkhakkhandha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/014-tieu-kinh-kho-uan-c-adukkhakkhandha-sutta-.pdf">014.-Tiểu-Kinh-Khổ-Uẩn-(Cūḷadukkhakkhandha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/015-kinh-tu-luong-anum-na-sutta-.pdf">015.-Kinh-Tư-Lượng-(Anumāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/016-kinh-tam-hoang-vu-cetokhila-sutta-.pdf">016.-Kinh-Tâm-Hoang-Vu-(Cetokhila-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/017-kinh-khu-rung-vanapattha-sutta-.pdf">017.-Kinh-Khu-Rừng-(Vanapattha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/018-kinh-mat-hoan-madhupi-ika-sutta-.pdf">018.-Kinh-Mật-Hoàn-(Madhupiṇḍika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/019-kinh-song-tam-dvedh-vitakka-sutta-.pdf">019.-Kinh-Song-Tầm-(Dvedhāvitakka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/020-kinh-an-tru-tam-vitakkasa-h-na-sutta-.pdf">020.-Kinh-An-Trú-Tầm-(Vitakkasaṇṭhāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/021-kinh-vi-du-cai-cua-kakac-pama-sutta-.pdf">021.-Kinh-Ví-Dụ-Cái-Cưa-(Kakacūpama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/022-kinh-vi-du-con-ran-alagadd-pama-sutta-.pdf">022.-Kinh-Ví-Dụ-Con-Rắn-(Alagaddūpama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/023-kinh-go-moi-vammika-sutta-.pdf">023.-Kinh-Gò-Mối-(Vammika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/024-kinh-tram-xe-rathavin-ta-sutta-.pdf">024.-Kinh-Trạm-Xe-(Rathavinīta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/025-kinh-bay-moi-niv-pa-sutta-.pdf">025.-Kinh-Bẫy-Mồi-(Nivāpa-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/026-kinh-thanh-cau-ariyapariyesan-sutta-.pdf">026.-Kinh-Thánh-Cầu-(Ariyapariyesanā-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/027-tieu-kinh-du-dau-chan-voi-c-ahatthipadopama-sutta-.pdf">027.-Tiểu-Kinh-Dụ-Dấu-Chân-Voi-(Cūḷahatthipadopama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/028-dai-kinh-du-dau-chan-voi-mah-hatthipadopama-sutta-.pdf">028.-Đại-Kinh-Dụ-Dấu-Chân-Voi-(Mahāhatthipadopama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/029-dai-kinh-thi-du-loi-cay-mah-s-ropama-sutta-.pdf">029.-Đại-Kinh-Thí-Dụ-Lõi-Cây-(Mahāsāropama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/030-tieu-kinh-thi-du-loi-cay-c-as-ropama-sutta-.pdf">030.-Tiểu-Kinh-Thí-Dụ-Lõi-Cây-(Cūḷasāropama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/031-tieu-kinh-rung-sung-bo-c-agosi-ga-sutta-.pdf">031.-Tiểu-Kinh-Rừng-Sừng-Bò-(Cūḷagosiṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/032-dai-kinh-rung-sung-bo-mah-gosi-ga-sutta-.pdf">032.-Đại-Kinh-Rừng-Sừng-Bò-(Mahāgosiṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/033-dai-kinh-nguoi-chan-bo-mah-gop-laka-sutta-.pdf">033.-Đại-Kinh-Người-Chăn-Bò-(Mahāgopālaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/034-tieu-kinh-nguoi-chan-bo-c-agop-laka-sutta-.pdf">034.-Tiểu-Kinh-Người-Chăn-Bò-(Cūḷagopālaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/035-tieu-kinh-saccaka-c-asaccaka-sutta-.pdf">035.-Tiểu-Kinh-Saccaka-(Cūḷasaccaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/036-dai-kinh-saccaka-mah-saccaka-sutta-.pdf">036.-Đại-Kinh-Saccaka-(Mahāsaccaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/037-tieu-kinh-doan-tan-ai-c-ata-h-sa-khaya-sutta-.pdf">037.-Tiểu-Kinh-Đoạn-Tận-Ái-(Cūḷataṇhāsaṅkhaya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/038-dai-kinh-doan-tan-ai-mah-ta-h-sa-khaya-sutta-.pdf">038.-Đại-Kinh-Đoạn-Tận-Ái-(Mahātaṇhāsaṅkhaya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/039-dai-kinh-xom-ngua-mah-assapura-sutta-.pdf">039.-Đại-Kinh-Xóm-Ngựa-(Mahāassapura-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/040-tieu-kinh-xom-ngua-c-aassapura-sutta-.pdf">040.-Tiểu-Kinh-Xóm-Ngựa-(Cūḷaassapura-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/041-kinh-s-leyyaka-s-leyyaka-sutta-.pdf">041.-Kinh-Sāleyyaka-(Sāleyyaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/042-kinh-vera-jaka-vera-jaka-sutta-.pdf">042.-Kinh-Verañjaka-(Verañjaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/043-dai-kinh-phuong-quang-mah-vedalla-sutta-.pdf">043.-Đại-Kinh-Phương-Quảng-(Mahāvedalla-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/044-tieu-kinh-phuong-quang-c-avedalla-sutta-.pdf">044.-Tiểu-Kinh-Phương-Quảng-(Cūḷavedalla-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/045-tieu-kinh-phap-hanh-c-adhammasam-d-na-sutta-.pdf">045.-Tiểu-Kinh-Pháp-Hành-(Cūḷadhammasamādāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/046-dai-kinh-phap-hanh-mah-dhammasam-d-na-sutta-.pdf">046.-Đại-Kinh-Pháp-Hành-(Mahādhammasamādāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/047-kinh-tu-sat-v-ma-saka-sutta-.pdf">047.-Kinh-Tư-Sát-(Vīmaṃsaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/048-kinh-kosambiya-kosambiya-sutta-.pdf">048.-Kinh-Kosambiya-(Kosambiya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/049-kinh-pham-thien-cau-thinh-brahmanimantanika-sutta-.pdf">049.-Kinh-Phạm-Thiên-Cầu-Thỉnh-(Brahmanimantanika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/050-kinh-hang-ma-m-ratajjan-ya-sutta-.pdf">050.-Kinh-Hàng-Ma-(Māratajjanīya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/051-kinh-kandaraka-kandaraka-sutta-.pdf">051.-Kinh-Kandaraka-(Kandaraka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/052-kinh-bat-thanh-a-hakan-gara-sutta-.pdf">052.-Kinh-Bát-Thành-(Aṭṭhakanāgara-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/053-kinh-huu-hoc-sekha-sutta-.pdf">053.-Kinh-Hữu-Học-(Sekha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/054-kinh-potaliya-potaliya-sutta-.pdf">054.-Kinh-Potaliya-(Potaliya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/055-kinh-j-vaka-j-vaka-sutta-.pdf">055.-Kinh-Jīvaka-(Jīvaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/056-kinh-uu-ba-ly-up-li-sutta-.pdf">056.-Kinh-Ưu-ba-ly-(Upāli-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/057-kinh-hanh-con-cho-kukkuravatika-sutta-.pdf">057.-Kinh-Hạnh-Con-Chó-(Kukkuravatika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/058-kinh-vuong-tu-vo-uy-abhayar-jakum-ra-sutta-.pdf">058.-Kinh-Vương-Tử-Vô-Úy-(Abhayarājakumāra-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/059-kinh-nhieu-cam-tho-bahuvedan-ya-sutta-.pdf">059.-Kinh-Nhiều-Cảm-Thọ-(Bahuvedanīya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/060-kinh-khong-gi-chuyen-huong-apa-aka-sutta-.pdf">060.-Kinh-Không-Gì-Chuyển-Hướng-(Apaṇṇaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/061-kinh-giao-gioi-la-hau-la-o-rung-am-ba-la-ambala-hik-r-hulov-da-sutta-.pdf">061.-Kinh-Giáo-Giới-La-hầu-la-ở-Rừng-Am-bà-la-(Ambalaṭṭhikārāhulovāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/062-dai-kinh-giao-gioi-la-hau-la-mah-r-hulov-da-sutta-.pdf">062.-Đại-Kinh-Giáo-Giới-La-hầu-la-(Mahārāhulovāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/063-tieu-kinh-m-lu-ky-c-am-lu-kya-sutta-.pdf">063.-Tiểu-Kinh-Māluṅkyā-(Cūḷamāluṅkya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/064-dai-kinh-m-lu-ky-mah-m-lu-kya-sutta-.pdf">064.-Đại-Kinh-Māluṅkyā-(Mahāmāluṅkya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/065-kinh-bhadd-li-bhadd-li-sutta-.pdf">065.-Kinh-Bhaddāli-(Bhaddāli-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/066-kinh-vi-du-con-chim-cay-la-ukikopama-sutta-.pdf">066.-Kinh-Ví-Dụ-Con-Chim-Cáy-(Laṭukikopama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/067-kinh-c-tum-c-tum-sutta-.pdf">067.-Kinh-Cātumā-(Cātumā-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/068-kinh-na-akap-na-na-akap-na-sutta-.pdf">068.-Kinh-Naḷakapāna-(Naḷakapāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/069-kinh-goliy-ni-guliy-ni-sutta-.pdf">069.-Kinh-Goliyāni-(Guliyāni-Sutta)</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/070-kinh-k-giri-k-giri-sutta-.pdf">070.-Kinh-Kīṭāgiri-(Kīṭāgiri-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/071-kinh-tam-minh-vacchagotta-tevijjavacchagotta-sutta-.pdf">071.-Kinh-Tam-Minh-Vacchagotta-(Tevijjavacchagotta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/072-kinh-aggivacchagotta-aggivacchagotta-sutta-.pdf">072.-Kinh-Aggivacchagotta-(Aggivacchagotta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/073-dai-kinh-vaccaghotta-mah-vacchagotta-sutta-.pdf">073.-Đại-Kinh-Vaccaghotta-(Mahāvacchagotta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/074-kinh-truong-trao-d-ghanakha-sutta-.pdf">074.-Kinh-Trường-Trảo-(Dīghanakha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/075-kinh-m-ga-iya-m-ga-iya-sutta-.pdf">075.-Kinh-Māgaṇḍiya-Māgaṇḍiya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/076-kinh-sandaka-sandaka-sutta-.pdf">076.-Kinh-Sandaka-(Sandaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/077-dai-kinh-sakulud-yi-mah-sakulud-yi-sutta-.pdf">077.-Đại-Kinh-Sakuludāyi-(Mahāsakuludāyi-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/078-kinh-sama-ama-ika-sama-ama-ika-sutta-.pdf">078.-Kinh-Samaṇamaṇḍika-(Samaṇamaṇḍika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/079-tieu-kinh-sakulud-yi-c-asakulud-yi-sutta-.pdf">079.-Tiểu-Kinh-Sakuludāyi-(Cūḷasakuludāyi-Sutta)</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/080-kinh-vekhanassa-vekhanassa-sutta-.pdf">080.-Kinh-Vekhanassa-(Vekhanassa-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/081-kinh-gha-ik-ra-gha-ik-ra-sutta-.pdf">081.-Kinh-Ghaṭikāra-(Ghaṭikāra-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/082-kinh-ra-hap-la-ra-hap-la-sutta-.pdf">082.-Kinh-Raṭṭhapāla-(Raṭṭhapāla-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/083-kinh-makh-deva-makh-deva-sutta-.pdf">083.-Kinh-Makhādeva-(Makhādeva-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/084-kinh-madhur-madhur-sutta-.pdf">084.-Kinh-Madhurā-(Madhurā-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/085-kinh-vuong-tu-bo-de-bodhir-jakum-ra-sutta-.pdf">085.-Kinh-Vương-Tử-Bồ-Đề-(Bodhirājakumāra-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/086-kinh-a-gulim-la-a-gulim-la-sutta-.pdf">086.-Kinh-Aṅgulimāla-(Aṅgulimāla-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/087-kinh-ai-sanh-piyaj-tika-sutta-.pdf">087.-Kinh-Ái-Sanh-(Piyajātika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/088-kinh-b-hitika-b-hitika-sutta-.pdf">088.-Kinh-Bāhitika-(Bāhitika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/089-kinh-phap-trang-nghiem-dhammacetiya-sutta-.pdf">089.-Kinh-Pháp-Trang-Nghiêm-(Dhammacetiya-Sutta)</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/090-kinh-ka-akatthala-ka-akatthala-sutta-.pdf">090.-Kinh-Kaṇṇakatthala-(Kaṇṇakatthala-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/091-kinh-brahm-yu-brahm-yu-sutta-.pdf">091.-Kinh-Brahmāyu-(Brahmāyu-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/092-kinh-sela-sela-sutta-.pdf">092.-Kinh-Sela-(Sela-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/093-kinh-assal-yana-assal-yana-sutta-.pdf">093.-Kinh-Assalāyana-(Assalāyana-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/094-kinh-gho-amukha-gho-amukha-sutta-.pdf">094.-Kinh-Ghoṭamukha-(Ghoṭamukha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/095-kinh-ca-k-ca-k-sutta-.pdf">095.-Kinh-Caṅkī-(Caṅkī-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/096-kinh-esuk-r-esuk-r-sutta-.pdf">096.-Kinh-Esukārī-(Esukārī-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/097-kinh-dh-na-j-ni-dh-na-j-ni-sutta-.pdf">097.-Kinh-Dhānañjāni-(Dhānañjāni-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/098-kinh-v-se-ha-v-se-ha-sutta-.pdf">098.-Kinh-Vāseṭṭha-(Vāseṭṭha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/099-kinh-subha-subha-sutta-.pdf">099.-Kinh-Subha-(Subha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/100-kinh-sa-g-rava-sa-g-rava-sutta-.pdf">100.-Kinh-Saṅgārava-(Saṅgārava-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/101-kinh-devadaha-devadaha-sutta-.pdf">101.-Kinh-Devadaha-(Devadaha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/102-kinh-nam-va-ba-pa-cattaya-sutta-.pdf">102.-Kinh-Năm-và-Ba-(Pañcattaya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/103-kinh-nhu-the-nao-kinti-sutta-.pdf">103.-Kinh-Như-Thế-Nào-(Kinti-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/104-kinh-lang-s-ma-s-mag-ma-sutta-.pdf">104.-Kinh-Làng-Sāma-(Sāmagāma-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/105-kinh-thien-tinh-sunakkhatta-sutta-.pdf">105.-Kinh-Thiện-Tinh-(Sunakkhatta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/106-kinh-bat-dong-loi-ich-ne-jasapp-ya-sutta-.pdf">106.-Kinh-Bất-Động-Lợi-Ích-(Āneñjasappāya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/107-kinh-ga-aka-moggall-na-ga-akamoggall-na-sutta-.pdf">107.-Kinh-Gaṇaka-Moggallāna-(Gaṇakamoggallāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/108-kinh-gopaka-moggall-na-gopakamoggall-na-sutta-.pdf">108.-Kinh-Gopaka-Moggallāna-(Gopakamoggallāna-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/109-dai-kinh-man-nguyet-mah-pu-ama-sutta-.pdf">109.-Đại-Kinh-Mãn-Nguyệt-(Mahāpuṇṇama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/110-tieu-kinh-man-nguyet-c-apu-ama-sutta-.pdf">110.-Tiểu-Kinh-Mãn-Nguyệt-(Cūḷapuṇṇama-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/111-kinh-bat-doan-anupada-sutta-.pdf">111.-Kinh-Bất-Đoạn-(Anupada-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/112-kinh-sau-thanh-tinh-chabbisodhana-sutta-.pdf">112.-Kinh-Sáu-Thanh-Tịnh-(Chabbisodhana-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/113-kinh-chan-nhan-sappurisa-sutta-.pdf">113.-Kinh-Chân-Nhân-(Sappurisa-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/114-kinh-nen-hanh-tri-khong-nen-hanh-tri-sevitabba-asevitabba-sutta-.pdf">114.-Kinh-Nên-Hành-Trì,-Không-Nên-Hành-Trì-(Sevitabba-asevitabba-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/115-kinh-da-gioi-bahudh-tuka-sutta-.pdf">115.-Kinh-Đa-Giới-(Bahudhātuka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/116-kinh-thon-tien-isigili-sutta-.pdf">116.-Kinh-Thôn-Tiên-(Isigili-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/117-dai-kinh-bon-muoi-mah-catt-r-saka-sutta-.pdf">117.-Đại-Kinh-Bốn-Mươi-(Mahācattārīsaka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/118-kinh-nhap-tuc-xuat-tuc-niem-quan-niem-hoi-tho-n-p-nasati-sutta-.pdf">118.-Kinh-Nhập-Tức-Xuất-Tức-Niệm-[Quán-Niệm-Hơi-Thở]-(Ānāpānasati-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/119-kinh-than-hanh-niem-k-yagat-sati-sutta-.pdf">119.-Kinh-Thân-Hành-Niệm-(Kāyagatāsati-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/120-kinh-hanh-sanh-sa-kh-rupapatti-sutta-.pdf">120.-Kinh-Hành-Sanh-(Saṅkhārupapatti-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/121-kinh-tieu-khong-c-asu-ata-sutta-.pdf">121.-Kinh-Tiểu-Không-(Cūḷasuññata-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/122-kinh-dai-khong-mah-su-ata-sutta-.pdf">122.-Kinh-Đại-Không-(Mahāsuññata-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/123-kinh-hy-huu-vi-tang-huu-phap-acchariya-abbhutadhamma-sutta-.pdf">123.-Kinh-Hy-Hữu,-Vị-Tằng-Hữu-Pháp-(Acchariya-AbbhutaDhamma-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/124-kinh-bac-cau-la-bakkula-sutta-.pdf">124.-Kinh-Bạc-câu-la-(Bakkula-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/125-kinh-dieu-ngu-dia-dantabh-mi-sutta-.pdf">125.-Kinh-Điều-Ngự-Địa-(Dantabhūmi-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/126-kinh-phu-di-bh-mija-sutta-.pdf">126.-Kinh-Phù-di-(Bhūmija-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/127-kinh-a-na-luat-anuruddha-sutta-.pdf">127.-Kinh-A-na-luật-(Anuruddha-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/128-kinh-tuy-phien-nao-upakkilesa-sutta-.pdf">128.-Kinh-Tùy-Phiền-Não-(Upakkilesa-Sutta)</a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/129.-Kinh-Hien-Ngu-Balapandita-Sutta.pdf" data-type="link" data-id="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/129.-Kinh-Hien-Ngu-Balapandita-Sutta.pdf">129.&nbsp;Kinh Hiền Ngu&nbsp;(Bàlapandita Sutta)</a></strong><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/130-kinh-thien-su-devad-ta-sutta-.pdf">130.-Kinh-Thiên-Sứ-(Devadūta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/131-kinh-nhat-da-hien-gia-bhaddekaratta-sutta-.pdf">131.-Kinh-Nhất-Dạ-Hiền-Giả-(Bhaddekaratta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/132-kinh-a-nan-nhat-da-hien-gia-nandabhaddekaratta-sutta-.pdf">132.-Kinh-A-nan-Nhất-Dạ-Hiền-Giả-(Ānandabhaddekaratta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/133-kinh-dai-ca-chien-dien-nhat-da-hien-gia-mah-kacc-nabhaddekaratta-sutta-.pdf">133.-Kinh-Đại-Ca-chiên-diên-Nhất-Dạ-Hiền-Giả-(Mahākaccānabhaddekaratta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/134-kinh-lomasaka-giya-nhat-da-hien-gia-lomasaka-giyabhaddekaratta-sutta-.pdf">134.-Kinh-Lomasakaṅgiya-Nhất-Dạ-Hiền-Giả-(Lomasakaṅgiyabhaddekaratta-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/135-tieu-kinh-nghiep-phan-biet-c-akammavibha-ga-sutta-.pdf">135.-Tiểu-Kinh-Nghiệp-Phân-Biệt-(Cūḷakammavibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/136-dai-kinh-nghiep-phan-biet-mah-kammavibha-ga-sutta-.pdf">136.-Đại-Kinh-Nghiệp-Phân-Biệt-(Mahākammavibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/137-kinh-phan-biet-sau-xu-sa-yatanavibha-ga-sutta-.pdf">137.-Kinh-Phân-Biệt-Sáu-Xứ-(Saḷāyatanavibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/138-kinh-tong-thuyet-va-biet-thuyet-uddesavibha-ga-sutta-.pdf">138.-Kinh-Tổng-Thuyết-và-Biệt-Thuyết-(Uddesavibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/139-kinh-vo-tranh-phan-biet-ara-avibha-ga-sutta-.pdf">139.-Kinh-Vô-Tránh-Phân-Biệt-(Araṇavibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/140-kinh-gioi-phan-biet-dh-tuvibha-ga-sutta-.pdf">140.-Kinh-Giới-Phân-Biệt-(Dhātuvibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/141-kinh-phan-biet-ve-su-that-saccavibha-ga-sutta-.pdf">141.-Kinh-Phân-Biệt-về-Sự-Thật-(Saccavibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/142-kinh-phan-biet-cung-duong-dakkhi-vibha-ga-sutta-.pdf">142.-Kinh-Phân-Biệt-Cúng-Dường-(Dakkhiṇāvibhaṅga-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/143-kinh-giao-gioi-cap-co-doc-an-thapi-ikov-da-sutta-.pdf">143.-Kinh-Giáo-Giới-Cấp-Cô-Độc-(Anāthapiṇḍikovāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/144-kinh-giao-gioi-channa-channov-da-sutta-.pdf">144.-Kinh-Giáo-Giới-Channa-(Channovāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/145-kinh-giao-gioi-phu-lau-na-pu-ov-da-sutta-.pdf">145.-Kinh-Giáo-Giới-Phú-lâu-na-(Puṇṇovāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/146-kinh-giao-gioi-nandaka-nandakov-da-sutta-.pdf">146.-Kinh-Giáo-Giới-Nandaka-(Nandakovāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/147-tieu-kinh-giao-gioi-la-hau-la-c-ar-hulov-da-sutta-.pdf">147.-Tiểu-Kinh-Giáo-Giới-La-hầu-la-(Cūḷarāhulovāda-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/148-kinh-sau-sau-chachakka-sutta-.pdf">148.-Kinh-Sáu-Sáu-(Chachakka-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/149-dai-kinh-sau-xu-mah-sa-yatanika-sutta-.pdf">149.-Đại-Kinh-Sáu-Xứ-(Mahāsaḷāyatanika-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a></p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/150-kinh-noi-cho-dan-chung-nagaravinda-nagaravindeyya-sutta-.pdf">150.-Kinh-Nói-cho-Dân-Chúng-Nagaravinda-(Nagaravindeyya-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/151-kinh-khat-thuc-thanh-tinh-pi-ap-tap-risuddhi-sutta-.pdf">151.-Kinh-Khất-Thực-Thanh-Tịnh-(Piṇḍapātapārisuddhi-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/152-kinh-can-tu-tap-indriyabh-van-sutta-.pdf">152.-Kinh-Căn-Tu-Tập-(Indriyabhāvanā-Sutta)</a><a href="https://thuvienhoasen.org/images/file/3TuvH0rK2ggQAIQE/000-phan-mo-dau.pdf"><br></a><a href="https://tangkinhcac.org/wp-content/uploads/2026/02/phu-luc-1.pdf">Phụ-Lục</a></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>nguồn : thư viện hoa sen</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>
<p>The post <a href="https://tangkinhcac.org/kinh-trung-bo-majjhima-nikaya-bo-moi/">Kinh Trung Bộ Majjhima Nikãya | Bộ Mới</a> appeared first on <a href="https://tangkinhcac.org">Tàng Kinh Các</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
