Bộ Hoa Nghiêm – Tạng Kinh Bắc Truyền

Bộ Hoa Nghiêm
Đại Tạng Kinh – Tiếng Việt , Tiếng Hán- Tạng Kinh Bắc Truyền
Kinh Hoa Nghiêm là bộ kinh đại thừa, là vua trong các kinh, với nội dung siêu việt tuyệt luân hùng vĩ, tráng lệ nguy nga, thể hiện pháp thân, tư tưởng và tâm nguyện của Phật.
Hoa Nghiêm tiếng Phạn là Avatamsaka, có nghĩa là đóa hoa thanh khiết tuyệt đẹp nhất trần gian, ngát hương khắp mười phương các cõi pháp giới.

Linh sơn pháp bảo đại tạng kinh
Bộ Hoa Nghiêm

Kinh tạng bắc truyền – Hán Tạng – việt tạng
Bộ Hoa Nghiêm

Sưu Tầm Của trang hoavouu
Bộ Hoa Nghiêm

Trí Tịnh Toàn Tập
Quyển 1-2-3-4
Bộ Hoa Nghiêm
HÁN TẠNG – VIỆT TẠNG
Kinh Tạng Bắc Truyền
Bộ Hoa Nghiêm
Toàn bộ kinh điển Hán tạng thuộc Bộ Hoa Nghiêm có 75 tên kinh, gồm 561 quyển.
Thập Trụ Tì Bà Sa Luận [十住毘婆沙論]
thuộc tập T26, kinh số 1521, tổng cộng 17 quyển, – Thánh Giả Long Thọ tạo Hậu Tần Cưu Ma La Thập dịch
Thập Địa Kinh Luận [十地經論]
thuộc tập T26, kinh số 1522, tổng cộng 12 quyển, – Thiên Thân Bồ Tát tạo Hậu Ngụy Bồ Đề Lưu Chi Đẳng dịch
Hoa Nghiêm Du Ý [華嚴遊意]
thuộc tập T35, kinh số 1731, tổng cộng 1 quyển, – Tùy Kiết Tạng soạn
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Sưu Huyền Phân Tề Thông Trí Phương Quỹ [大方廣佛華嚴經搜玄分齊通智方軌]
thuộc tập T35, kinh số 1732, tổng cộng 10 quyển, – Đường Trí Nghiễm thuật
Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí [華嚴經探玄記]
thuộc tập T35, kinh số 1733, tổng cộng 20 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Hoa Nghiêm Kinh Văn Nghĩa Cương Mục [花嚴經文義綱目]
thuộc tập T35, kinh số 1734, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng soạn
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Sớ [大方廣佛華嚴經疏]
thuộc tập T35, kinh số 1735, tổng cộng 60 quyển, – Đường Trừng Quán soạn
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Tuỳ Sớ Diễn Nghĩa Sao [大方廣佛華嚴經隨疏演義鈔]
thuộc tập T36, kinh số 1736, tổng cộng 90 quyển, – Đường Trừng Quán thuật
Đại Hoa Nghiêm Kinh Lược Sách [大華嚴經略策]
thuộc tập T36, kinh số 1737, tổng cộng 1 quyển, – Đường Trừng Quán thuật
Tân Dịch Hoa Nghiêm Kinh Thất Xứ Cửu Hội Tụng Thích Chương [新譯華嚴經七處九會頌釋章]
thuộc tập T36, kinh số 1738, tổng cộng 1 quyển, – Đường Trừng Quán thuật
Tân Hoa Nghiêm Kinh Luận [新華嚴經論]
thuộc tập T36, kinh số 1739, tổng cộng 40 quyển, – Đường Lí Thông Huyền soạn
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Trung Quyển Quyển Đại Ý Lược Tự [大方廣佛華嚴經中卷卷大意略敘]
thuộc tập T36, kinh số 1740, tổng cộng 1 quyển, – Đường Lí Thông Huyền tạo
Lược Thích Tân Hoa Nghiêm Kinh Tu Hạnh Thứ Đệ Quyết Nghi Luận [略釋新華嚴經修行次第決疑論]
thuộc tập T36, kinh số 1741, tổng cộng 8 quyển, – Đường Lí Thông Huyền soạn
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Nguyện Hạnh Quán Môn Cốt Mục [大方廣佛華嚴經願行觀門骨目]
thuộc tập T36, kinh số 1742, tổng cộng 2 quyển, – Đường Trạm Nhiên soạn
Hoàng Đế Hàng Đản Nhật Ư Lân Đức Điện Giảng Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Huyền Nghĩa Nhứt Bộ [皇帝降誕日於麟德殿講大方廣佛華嚴經玄義一部]
thuộc tập T36, kinh số 1743, tổng cộng 1 quyển, – Đường Tĩnh Cư soạn
Hoa Nghiêm Nhứt Thừa Giáo Nghĩa Phân Tề Chương [華嚴一乘教義分齊章]
thuộc tập T45, kinh số 1866, tổng cộng 4 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chỉ Quán [華嚴五教止觀]
thuộc tập T45, kinh số 1867, tổng cộng 1 quyển, – Tùy Đỗ Thuận Thuyết
Hoa Nghiêm Nhứt Thừa Thập Huyền Môn [華嚴一乘十玄門]
thuộc tập T45, kinh số 1868, tổng cộng 1 quyển, – Tùy Đỗ Thuận Thuyết. Đường Trí Nghiễm soạn
Hoa Nghiêm Ngũ Thập Yếu Vấn Đáp [華嚴五十要問答]
thuộc tập T45, kinh số 1869, tổng cộng 2 quyển, – Đường Trí Nghiễm tập
Hoa Nghiêm Kinh Nội Chương Môn Đẳng Tạp Khổng Mục Chương [華嚴經內章門等雜孔目章]
thuộc tập T45, kinh số 1870, tổng cộng 4 quyển, – Đường Trí Nghiễm tập
Hoa Nghiêm Kinh Chỉ Quy [華嚴經旨歸]
thuộc tập T45, kinh số 1871, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Hoa Nghiêm Sách Lâm [華嚴策林]
thuộc tập T45, kinh số 1872, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Hoa Nghiêm Kinh Vấn Đáp [華嚴經問答]
thuộc tập T45, kinh số 1873, tổng cộng 2 quyển, – Đường Pháp Tạng soạn
Hoa Nghiêm Kinh Minh Pháp Phẩm Nội Lập Tam Bảo Chương [華嚴經明法品內立三寶章]
thuộc tập T45, kinh số 1874, tổng cộng 2 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Hoa Nghiêm Kinh Nghĩa Hải Bá Môn [華嚴經義海百門]
thuộc tập T45, kinh số 1875, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Tu Hoa Nghiêm Áo Chỉ Vọng Tận Hoàn Nguyên Quán [修華嚴奧旨妄盡還源觀]
thuộc tập T45, kinh số 1876, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Hoa Nghiêm Du Tâm Pháp Giới Kí [華嚴遊心法界記]
thuộc tập T45, kinh số 1877, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng soạn
Hoa Nghiêm Phát Bồ Đề Tâm Chương [華嚴發菩提心章]
thuộc tập T45, kinh số 1878, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng thuật
Hoa Nghiêm Kinh Quan Mạch Nghĩa Kí [華嚴經關脈義記]
thuộc tập T45, kinh số 1879a, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng soạn
Hoa Nghiêm Quan Mạch Nghĩa Kí [華嚴關脈義記]
thuộc tập T45, kinh số 1879b, tổng cộng 1 quyển, – Khuyết danh
Kim Sư Tử Chương Vân Gian Loại Giải [金師子章雲間類解]
thuộc tập T45, kinh số 1880, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng soạn, Tống Tịnh Nguyên thuật
Hoa Nghiêm Kinh Kim Sư Tử Chương Chú [華嚴經金師子章註]
thuộc tập T45, kinh số 1881, tổng cộng 1 quyển, – Đường Pháp Tạng soạn, Tống Thừa Thiên chú»
Tam Thánh Viên Dung Quán Môn [三聖圓融觀門]
thuộc tập T45, kinh số 1882, tổng cộng 1 quyển, – Đường Trừng Quán thuật
Hoa Nghiêm Pháp Giới Huyền Kính [華嚴法界玄鏡]
thuộc tập T45, kinh số 1883, tổng cộng 2 quyển, – Đường Trừng Quán thuật
Chú Hoa Nghiêm Pháp Giới Quán Môn [註華嚴法界觀門]
thuộc tập T45, kinh số 1884, tổng cộng 1 quyển, – Đường Tông Mật Chú
Chú Hoa Nghiêm Kinh Đề Pháp Giới Quán Môn Tụng [註華嚴經題法界觀門頌]
thuộc tập T45, kinh số 1885, tổng cộng 2 quyển, – Tống Bổn Tung thuật, Tông Trạm chú
Nguyên Nhơn Luận [原人論]
thuộc tập T45, kinh số 1886, tổng cộng 1 quyển, – Đường Tông Mật thuật
Hoa Nghiêm Nhứt Thừa Pháp Giới Đồ [華嚴一乘法界圖]
thuộc tập T45, kinh số 1887a, tổng cộng 1 quyển, – Tân La Nghĩa Tương soạn
Pháp Giới Đồ Kí Tùng Tuỷ Lục [法界圖記叢髓錄]
thuộc tập T45, kinh số 1887B, tổng cộng 4 quyển, – Khuyết danh
Giải Mê Hiển Trí Thành Bi Thập Minh Luận [解迷顯智成悲十明論]
thuộc tập T45, kinh số 1888, tổng cộng 1 quyển, – Đường Lí Thông Huyền soạn
Hải ấn Tam Muội Luận [海印三昧論]
thuộc tập T45, kinh số 1889, tổng cộng 1 quyển, – Tân La Minh 皛thuật
Hoa Nghiêm Nhứt Thừa Thành Phật Diệu Nghĩa [華嚴一乘成佛妙義]
thuộc tập T45, kinh số 1890, tổng cộng 1 quyển, – Tân La Kiến Đăng Chi tập
Văn Thù Chỉ Nam Đồ Tán [文殊指南圖讚]
thuộc tập T45, kinh số 1891, tổng cộng 1 quyển, – Tống Duy Bạch thuật
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh [大方廣佛華嚴經]
thuộc tập T09, kinh số 278, tổng cộng 60 quyển, – Đông Tấn Phật Đà Bạt Đà La dịch
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh [大方廣佛華嚴經]
thuộc tập T10, kinh số 279, tổng cộng 80 quyển, – Đường Thật Xoa Nan Đà dịch
Phật Thuyết Đâu Sa Kinh [佛說兜沙經]
thuộc tập T10, kinh số 280, tổng cộng 1 quyển, – Hậu Hán Chi Lâu Ca Sấm dịch
Phật Thuyết Bồ Tát Bổn Nghiệp Kinh [佛說菩薩本業經]
thuộc tập T10, kinh số 281, tổng cộng 1 quyển, – Ngô Chi Khiêm dịch
Chư Bồ Tát Cầu Phật Bổn Nghiệp Kinh [諸菩薩求佛本業經]
thuộc tập T10, kinh số 282, tổng cộng 1 quyển, – Tây Tấn Nhiếp Đạo Chơn dịch
Bồ Tát Thập Trụ Hạnh Đạo Phẩm [菩薩十住行道品]
thuộc tập T10, kinh số 283, tổng cộng 1 quyển, – Tây Tấn Trúc Pháp Hộ dịch
Phật Thuyết Bồ Tát Thập Trụ Kinh [佛說菩薩十住經]
thuộc tập T10, kinh số 284, tổng cộng 1 quyển, – Đông Tấn Kỳ Đa Mật dịch
Tiệm Bị Nhứt Thiết Trí Đức Kinh [漸備一切智德經]
thuộc tập T10, kinh số 285, tổng cộng 5 quyển, – Tây Tấn Trúc Pháp Hộ dịch
Thập Trụ Kinh [十住經]
thuộc tập T10, kinh số 286, tổng cộng 4 quyển, – Dao Tần Cưu Ma La Thập dịch
Phật Thuyết Thập Địa Kinh [佛說十地經]
thuộc tập T10, kinh số 287, tổng cộng 9 quyển, – Đường Thi La Đạt Ma dịch
Đẳng Mục Bồ Tát Sở Vấn Tam Muội Kinh [等目菩薩所問三昧經]
thuộc tập T10, kinh số 288, tổng cộng 3 quyển, – Tây Tấn Trúc Pháp Hộ dịch
Hiển Vô Biên Phật Độ Công Đức Kinh [顯無邊佛土功德經]
thuộc tập T10, kinh số 289, tổng cộng 1 quyển, – Đường Huyền Trang dịch
Phật Thuyết Giác Lượng Nhứt Thiết Phật Sát Công Đức Kinh [佛說較量一切佛剎功德經]
thuộc tập T10, kinh số 290, tổng cộng 1 quyển, – Tống Pháp Hiền dịch
Phật Thuyết Như Lai Hưng Hiển Kinh [佛說如來興顯經]
thuộc tập T10, kinh số 291, tổng cộng 4 quyển, – Tây Tấn Trúc Pháp Hộ dịch
Độ Thế Phẩm Kinh [度世品經]
thuộc tập T10, kinh số 292, tổng cộng 6 quyển, – Tây Tấn Trúc Pháp Hộ dịch
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh [大方廣佛華嚴經]
thuộc tập T10, kinh số 293, tổng cộng 40 quyển, – Đường Bát Nhã dịch
Phật Thuyết La Ma Già Kinh [佛說羅摩伽經]
thuộc tập T10, kinh số 294, tổng cộng 3 quyển, – Tây Tần Thánh Kiên dịch
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Nhập Pháp Giới Phẩm [大方廣佛華嚴經入法界品]
thuộc tập T10, kinh số 295, tổng cộng 1 quyển, – Đường Địa Bà Ha La dịch
Văn Thù Sư Lợi Phát Nguyện Kinh [文殊師利發願經]
thuộc tập T10, kinh số 296, tổng cộng 1 quyển, – Đông Tấn Phật Đà Bạt Đà La dịch
Phổ Hiền Bồ Tát Hạnh Nguyện Tán [普賢菩薩行願讚]
thuộc tập T10, kinh số 297, tổng cộng 1 quyển, – Đường Bất Không dịch
Đại Phương Quảng Phổ Hiền Sở Thuyết Kinh [大方廣普賢所說經]
thuộc tập T10, kinh số 298, tổng cộng 1 quyển, – Đường Thật Xoa Nan Đà dịch
Đại Phương Quảng Tổng Trì Bảo Quang Minh Kinh [大方廣總持寶光明經]
thuộc tập T10, kinh số 299, tổng cộng 5 quyển, – Tống Pháp Thiên dịch
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Bất Tư Nghị Phật Cảnh Giới Phân [大方廣佛華嚴經不思議佛境界分]
thuộc tập T10, kinh số 300, tổng cộng 1 quyển, – Đường Đề Vân Bát Nhã dịch
Đại Phương Quảng Như Lai Bất Tư Nghị Cảnh Giới Kinh [大方廣如來不思議境界經]
thuộc tập T10, kinh số 301, tổng cộng 1 quyển, – Đường Thật Xoa Nan Đà dịch,
Độ Chư Phật Cảnh Giới Trí Quang Nghiêm Kinh [度諸佛境界智光嚴經]
thuộc tập T10, kinh số 302, tổng cộng 1 quyển, – Thất dịch
Phật Hoa Nghiêm Nhập Như Lai Đức Trí Bất Tư Nghị Cảnh Giới Kinh [佛華嚴入如來德智不思議境界經]
thuộc tập T10, kinh số 303, tổng cộng 2 quyển, – Tùy Xà Na Quật Đa dịch
Đại Phương Quảng Nhập Như Lai Trí Đức Bất Tư Nghị Kinh [大方廣入如來智德不思議經]
thuộc tập T10, kinh số 304, tổng cộng 1 quyển, – Đường Thật Xoa Nan Đà dịch
Tín Lực Nhập ấn Pháp Môn Kinh [信力入印法門經]
thuộc tập T10, kinh số 305, tổng cộng 5 quyển, – Nguyên Ngụy Đàm Ma Lưu Chi dịch
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Tu Từ Phân [大方廣佛花嚴經修慈分]
thuộc tập T10, kinh số 306, tổng cộng 1 quyển, – Đường Đề Vân Bát Nhã Đẳng dịch
Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh [佛說莊嚴菩提心經]
thuộc tập T10, kinh số 307, tổng cộng 1 quyển, – Dao Tần Cưu Ma La Thập dịch
Phật Thuyết Đại Phương Quảng Bồ Tát Thập Địa Kinh [佛說大方廣菩薩十地經]
thuộc tập T10, kinh số 308, tổng cộng 1 quyển, – Nguyên Ngụy Kiết Ca Dạ dịch
Tối Thắng Vấn Bồ Tát Thập Trụ Trừ Cấu Đoạn Kết Kinh [最勝問菩薩十住除垢斷結經]
thuộc tập T10, kinh số 309, tổng cộng 10 quyển, – Dao Tần Trúc Phật Niệm dịch
Bộ Bát Nhã – Kinh Tạng Bắc Truyền – Hán Tạng – Việt Tạng
Bộ sưu tầm những bản kinh của Bộ Bản Duyên