Đại Tạng Kinh Bắc Truyền – Hán Tạng – Việt Tạng
Đại Tạng Kinh - Tiếng Việt -Tiếng Hán
KINH TẠNG BẮC TRUYỀN
( HÁN TẠNG / VIỆT TẠNG)
Ý nghĩa tam tạng kinh
Tạng là dịch ý chữ phạn ( Sanskrit ) Tỳ - trà -ca (pitaka) có nghĩa là một thứ dụng cụ đựng đầy hoa quả: Phật điển sau khi kết tập xong cũng bao hàm đầy đủ tinh hoa trong các thế gian, nên lấy thí dụ ấy để đặt tên
Giáo pháp do Đức Phật giảng dạy suốt đời Ngài và những trứ tác của các vị Tổ sư giải thích về lời Phật dạy, tuỳ tính chất có thể chia làm 3 bộ phận : Kinh , Luật, Luận. VÌ thế , giới phiên dịch Trung hoa đã dùng 1 danh từ hàm súc vừa nhã mỹ để mệnh danh cho bộ phận đó là Tam Tạng ( Tripitaka ) , Kinh tạng, Luật tạng, và Luận tạng.
Kinh Tạng Bắc Truyền

Vĩnh Lạc Đại Điển
( Đang sưu Tầm )

toàn bộ Kinh Phật Tiếng Hán pdf - CBETA
Kinh Tạng Bắc Truyền Tiếng hán
Bản 2015 r3
Tải xuống Từ trang web chính thức của CBETA
Tải xuống từ chi nhánh Trung Quốc
các bản mới nhất mọi người có thể tìm trong :
Trang web chính của CBETA : https://cbeta.org/ebooks
Đại Tạng Kinh Bắc Truyền
(sưu tập từ nhiều nguồn)
Tạng Kinh
Kinh : Trung hoa dịch là Kinh, phiên âm theo tiếng phạn là Tu–đa-la ; có hàm ý là quán xuyến, xâu lại thành 1 chuỗi, một tràng, (ngọc hay hoa) để khỏi tản mác thất lạc. Giáo lý Đức Phật được xâu kết những văn nghĩa lại không để tản mác, rời rạc, được ví như là Kinh
Bộ A Hàm
Bộ A Hàm gồm 161 tên kinh, trong đó có 404 quyển
Bộ Bản Duyên
Bộ Bổn Duyên gồm 72 tên kinh, trong đó có 334 quyển
Bộ Bát Nhã
Bộ Bát Nhã gồm 77 tên kinh, trong đó có 972 quyển.
Bộ Pháp Hoa
Bộ Pháp Hoa gồm 76 tên kinh, trong đó có 373 quyển
Bộ Hoa Nghiêm
Bộ Hoa Nghiêm gồm 75 tên kinh, trong đó có 561 quyển
Bộ Bảo Tích
Bộ Bảo Tích gồm 54 tên kinh, trong đó có 297 quyển
Bộ Niết Bàn
Bộ Niết Bàn gồm 35 tên kinh, trong đó có 257 quyển
Bộ Đại Tập
Bộ Đại Tập gồm 29 tên kinh, trong đó có 185 quyển
Bộ Kinh Tập
Bộ Kinh Tập gồm 467 tên kinh, trong đó có 1012 quyển
Bộ Mật Giáo
Bộ Mật Giáo gồm 626 tên kinh, trong đó có 1018 quyển
Luật Tạng
Trong Tam Tạng, Giáo Pháp do chính Đức Phật giảng dạy gọi là Kinh, các quy tắc sống do Đức Phật chế định gọi là Luật
Bộ Luật
Bộ Luật có 118 tên kinh, gồm 608 quyển.
Luận Tạng
Trong Tam Tạng những trứ thuật về sau do các vị đệ tử , học giả viết để diễn dịch, giải thích Kinh là Luật gọi là Luận.
Song có nhiều chủ trương rằng tất cả điển tích Phật giáo có liên hệ ít nhiều với lời giảng dạy của Đức Phật, đều có thể gọi chung là Kinh. Do đó Tam Tạng lại còn gọi là Tạng Kinh, Đại Tạng Kinh hay Nhất Thiết Kinh
Bộ Thích Kinh
Bộ Tỳ Đàm
Bộ Tỳ Đàm có 31 tên kinh, gồm
749 quyển.
Bộ Trung Quán Luận
Bộ Trung Quán có 28 tên kinh,
gồm 111 quyển.
Bộ Du Già
Bộ Du Già có 66 tên kinh,
gồm 456 quyển
Bộ Luận Tập
Bộ Luận Tập có 78 tên kinh,
gồm 248 quyển
Bộ Kinh Sớ
- Tịnh Độ Tông -
có 64 tên kinh, gồm 141 quyển
Bộ Kinh Sớ
- Thiền Tông -
có 48 tên kinh, gồm 268 quyển.
Bộ Luật Sớ
Bộ Luận Sớ
Tạp Tạng
Tạp Tạng bao gồm những trứ thuật của Tổ sư Ấn Độ và Trung Hoa. Không
Bộ Chư Tông
Bộ Sử Truyện
Bộ Sử Truyện có 98 tên kinh,
gồm 562 quyển
Bộ Sự Vựng
Bộ Sự Vị có 15 tên kinh,
gồm 307 quyển
Bộ Ngoại Giáo
Hiện Bộ này ko có bản dịch
Bộ Ngoại Giáo có 9 tên kinh, gồm 12 quyển
Bộ Cổ Dật
Hiện Bộ này ko có bản dịch
Bộ Cổ Dật Có 132 Tên Kinh
Bộ Nghi Tự
Hiện Bộ này phần lớn không có bản dịch
Bô Nghi Tự có 55 Tên Kinh
Bộ Mục Lục
có 42 tên kinh, gồm 152 quyển.
Hiện Chưa có bản dịch tiếng Việt nào cho bộ này
Bộ Đôn Hoàng
Bộ Đôn Hoàng gồm 187 tên kinh, trong đó có 215 quyển.
Tục Tạng Kinh
Tục Tạng Kinh gồm 1679 tên kinh, trong đó có 7688 quyển.
Mã số thứ tự 2920 tựa đề trong “Tổng mục lục tam tạng Phật giáo” này dựa vào hệ thống mã số của CBETA (Chinese Buddhist Electronic Text Association) tức Hiệp hội Phật điển điện tử Trung Hoa (電子佛典集成)
Để tìm kiếm thông tin về một tựa đề gồm kinh, luật, luận, kinh sớ, luật sớ, luận sớ, hay một tác phẩm nào đó trong ấn bản Đại Chánh, quý độc giả cần nắm vững cấu trúc của sách Mục lục này, đặc biệt là mục “Mục lục Đại tạng Kinh từ tựa đề 1-2920” cho đến phần “Đối chiếu mã số tựa đề trong các bộ mục lục Đại tạng Kinh.”
Quý độc giả có thể tìm kiếm thông tin theo “mã số của tựa đề” trong ấn bản Đại Chánh. Ví dụ, Kinh hoa sen chánh pháp mầu nhiệm (妙法蓮華經) trong ấn bản Đại Chánh được trình bày theo hai cách phổ biến như sau: (i) T0262, trong đó, “T” là từ viết tắt của chữ Taishō, tức ấn bản Đại Chánh, cụm bốn cón số “0262” là số thứ tự của bản văn này trong Đại Chánh, (ii) T09n0262, trong đó, cặp số “09” được hiểu là tập thứ 9 và “n” viết đủ là “number” có nghĩa “số thứ tự”; do đó, có thể hiểu kinh
này là bản văn có số thứ tự 262 trong tập thứ 9 của ấn bản Đại Chánh.
Dò theo con số thứ tự của quyển Mục lục này, độc giả sẽ có được thông tin về từng tựa đề trong ấn bản Đại Chánh. Chúng tôi kêu gọi sự hợp tác của quý dịch giả và độc giả trong việc cung cấp thông tin các bản dịch tiếng Việt chưa có trong danh mục này, hoặc bổ sung các thông tin về thời điểm và địa điểm dịch đối với các dịch
phẩm tiếng Việt trong danh mục này.






