Skip to content
-
Nam Mô A Di Đà Phật
Tàng Kinh Các

Sưu Tầm và Chia Sẻ Kinh Sách

Tàng Kinh Các

Sưu Tầm và Chia Sẻ Kinh Sách

  • Home
  • Kinh
    • Kinh Tạng Nam Truyền
      • kinh trường bộ
      • kinh trường bộ html
      • Kinh Trung Bộ
      • Kinh Tương Ưng Bộ
      • Kinh Tăng Chi Bộ
      • KInh Tiểu Bộ
      • Tạng Vi Diệu Pháp
      • Luật Tạng ( Nam Truyền )
      • Kinh Tạng Nam Truyền
        • KINH TẠNG NAM TRUYỀN (PALI TẠNG / NIKAYA)
        • Sơ Đồ Kinh Điển Tam Tạng Pāli (Tipiṭaka)
    • Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh – Tạng Kinh Bắc Truyền
    • Càn Long Đại Tạng Kinh
    • TAM TẠNG THÁNH ĐIỂN PHẬT GIÁO VIỆT NAM
    • Đại Tạng Kinh Bắc Truyền Hán Tạng Việt Tạng
      • Bộ A Hàm – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Bản Duyên – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Bát Nhã – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Pháp Hoa – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Hoa Nghiêm – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Bảo Tích – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Niết Bàn – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Đại Tập – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Kinh Tập – Kinh Tạng Bắc Truyền
      • Bộ Mật Giáo – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Luật – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Thích Kinh Luận – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Tỳ Đàm – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Trung Quán Luận – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Du Già – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Luận Tập – Tạng Kinh Bắc Truyền
      •  Bộ Kinh Sớ – Tịnh Độ Tông – Tạng Kinh Bắc Truyền
      •  Bộ Kinh Sớ – Thiền Tông – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Luật Sớ – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Chư Tông – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Sử Truyện – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Sự Vị – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Ngoại Giáo – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Cổ Dật – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Nghi Tự – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Mục Lục – Tạng Kinh Bắc Truyền
  • Luật
  • Luận
  • Ebook – Mp3
  • Privacy Policy
  • Home
  • Kinh
    • Kinh Tạng Nam Truyền
      • kinh trường bộ
      • kinh trường bộ html
      • Kinh Trung Bộ
      • Kinh Tương Ưng Bộ
      • Kinh Tăng Chi Bộ
      • KInh Tiểu Bộ
      • Tạng Vi Diệu Pháp
      • Luật Tạng ( Nam Truyền )
      • Kinh Tạng Nam Truyền
        • KINH TẠNG NAM TRUYỀN (PALI TẠNG / NIKAYA)
        • Sơ Đồ Kinh Điển Tam Tạng Pāli (Tipiṭaka)
    • Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh – Tạng Kinh Bắc Truyền
    • Càn Long Đại Tạng Kinh
    • TAM TẠNG THÁNH ĐIỂN PHẬT GIÁO VIỆT NAM
    • Đại Tạng Kinh Bắc Truyền Hán Tạng Việt Tạng
      • Bộ A Hàm – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Bản Duyên – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Bát Nhã – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Pháp Hoa – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Hoa Nghiêm – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Bảo Tích – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Niết Bàn – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Đại Tập – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Kinh Tập – Kinh Tạng Bắc Truyền
      • Bộ Mật Giáo – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Luật – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Thích Kinh Luận – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Tỳ Đàm – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Trung Quán Luận – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Du Già – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Luận Tập – Tạng Kinh Bắc Truyền
      •  Bộ Kinh Sớ – Tịnh Độ Tông – Tạng Kinh Bắc Truyền
      •  Bộ Kinh Sớ – Thiền Tông – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Luật Sớ – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Chư Tông – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Sử Truyện – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Sự Vị – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Ngoại Giáo – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Cổ Dật – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Nghi Tự – Tạng Kinh Bắc Truyền
      • Bộ Mục Lục – Tạng Kinh Bắc Truyền
  • Luật
  • Luận
  • Ebook – Mp3
  • Privacy Policy
Close

Search

Home/Kinh Tạng Bắc Truyền/Bộ A Hàm/Duyên Khởi Kinh [緣起經] – Bộ A Hàm
Bộ A Hàm

Duyên Khởi Kinh [緣起經] – Bộ A Hàm

By admin
9 Min Read
Comments Off on Duyên Khởi Kinh [緣起經] – Bộ A Hàm

Duyên Khởi Kinh [緣起經]

Nguyên bản Hán văn – Bản khắc gỗ Càn long – Vĩnh Lạc Đại Điển – CBETA

Bản chia sẻ của CBETa

Duyên Khởi Kinh [緣起經]

thuộc tập T02, kinh số 124, tổng cộng 1 quyển, – Đường Huyền Trang dịch

Duyên Khởi Kinh [緣起經]Download
Nguyên Bản Chữ Hán

Duyên Khởi Kinh [緣起經]

( Bản khắc gỗ Càn long và Vĩnh Lạc Đại Điển )

Bản Khắc Gỗ Càn Long

Duyên Khởi Kinh [緣起經] (1)Download

Vĩnh Lạc Đại Điển

Duyên Khởi Kinh [緣起經] (2)Download

Bản Dịch Tiếng Việt

Bộ A Hàm

Linh sơn pháp bảo đại tạng kinh

Duyên Khởi Kinh [緣起經]

thuộc tập T02, kinh số 124, tổng cộng 1 quyển, – Đường Huyền Trang dịch

Kinh Duyên Khởi

Việt dịch: Huyền Thanh

Như vậy tôi nghe. Một thời Đức Bạc Già Phạm (Bhagavaṃ:Thế Tôn) ngự ở vườn Cấp Cô Độc (Anāthapiṇḍadasyārāma) trong rừng Thệ Đa (Jeṭavaṇa) tại thành Xá-Vệ (Śrāvastya) cùng với vô lượng vô số Thanh Văn (Śrāvaka), Bồ Tát (Bodhisatva), Trời (Deva), Người (Manuṣya)… cùng đến dự.
Bấy giờ Đức Thế Tôn bào chúng Bật Sô (Bhikṣu-saṃgha:chúng Tỳ Khưu): “Ta sẽ vì ông tuyên nói Nghĩa sự khởi đầu, sự sai biệt của Duyên Khởi (Pratītya¬samutpāda). Ông nên nghe cho kỹ, suy nghĩ thật khéo. Nay Ta vì ông phân biệt giải nói”
Chúng Bật Sô nói: “Thưa vâng ! Nguyện xin hãy nói. Chúng con ưa thích lắng nghe”
Đức Phật nói: “Thế nào gọi là sự khởi đầu của Duyên Khởi (Duyên Khởi sơ) ? Là y theo “Cái này có cho nên cái kia có, cái này sinh cho nên cái kia sinh”. Ấy là Vô Minh (Avidyā) duyên với Hành (Saṃskāra), Hành duyên với Thức (Vijñāna), Thức duyên với Danh Sắc (Nāma-rūpa), Danh sắc duyên với sáu Xứ (Ṣaḍ-āyatana), sáu Xứ duyên với Xúc (Sparśa), xúc duyên với Thọ (Vedanā), Thọ duyên với Ái (Tṛṣṇā), Ái duyên với Thủ (Upādāna), Thủ duyên với Hữu (bhava), Hữu duyên với Sinh (Jāti), Sinh duyên với Lão Tử (Jarā-maraṇa)…dấy lên sự buồn rầu, than thở, đau khổ, lo lắng, bưc bội. Đây gọi là Thuần Đại Khổ Uẩn Tập. Như vậy là nghĩa sự khởi đầu của Duyên Khởi
Thế nào gọi là sự sai biệt của Duyên Khởi (Duyên Khởi Sai Biệt) ? Là Vô Minh duyên với Hành.
Thế nào là Vô Minh (Avidyā)? Là đối với đời trước (tiền tế) thì không có hiểu biết, đối với đời sau (hậu tế) thì không có hiểu biết, đối với đời trước đời sau (tiền hậu tế) thì không có hiểu biết, đối với bên trong (nội) thì không có hiểu biết, đối với bên ngoài (ngoài) thì không có hiểu biết, đối với bên trong bên ngoài (nội ngoại) thì không có hiểu biết, đối với Nghiệp (Karma) thì không có hiểu biết, đối với Dị Thục (Vipāka: quả báo. Xưng chung cho việc y theo điều thiện ác trong quá khứ mà được quả báo) thì không có hiểu biết, đối với Nghiệp (Karma) Dị Thục (Vipāka) thì không có hiểu biết, đối với Phật (Buddha) thì không có hiểu biết, đối với Pháp (Dharma) thì không có hiểu biết, đối với Tăng (Saṃgha) thì không có hiểu biết, đối với Khổ (Duḥkha) thì không có hiểu biết, đối với Tập (Samudaya) thì không có hiểu biết, đối với Diệt (Nirodha) thì không có hiểu biết, đối với Đạo (Mārga) thì không có hiểu biết, đối với Nhân (Hetu) thì không có hiểu biết, đối với Quả (Phala) thì không có hiểu biết, đối với Nhân đã sinh các Pháp thì không có hiểu biết, đối với Thiện (Kuśala) thì không có hiểu biết, đối với Bất Thiện (Akuśala) thì không có hiểu biết, đối với có tội thì không có hiểu biết, đối với không có tội thì không có hiểu biết, đối với nên tu tập thì không có hiểu biết, đối với chẳng nên tu tập thì không có hiểu biết, đối với thấp kém (hạ liệt) thì không có hiểu biết, đối với Thượng Diệu (tinh diệu, cực tốt) thì không có hiểu biết, đối với Hắc (Kṛṣṇa: điều xấu ác) thì không có hiểu biết, đối với Bạch (Śveta: điều tốt lành) thì không có hiểu biết, đối với Hữu Dị Phần (có tài năng, có sự đặc biệt do Trời phân chia) thì không có hiểu biết, đối với Duyên đã sinh hoặc sáu chỗ tiếp chạm, thông đạt như thật thì không có hiểu biết. Như vậy đối với sự Như Thật của mỗi mỗi nơi ấy thì không có hiểu biết, không có Kiến (Dṛṣṭi:, hay Darśana: điều mà con mắt đã nhìn thấy), không có Hiện Quán (Abhisamaya: cảnh quán chiếu hiện ra trước mặt), ngu si, không có sáng tỏ, đen tối. Đây là Vô Minh
Thế nào là Hành (Saṃskāra) ? Hành có ba loại là Thân Hành (nghiệp thiện ác do Thân đã gây tạo), Ngữ Hành (nghiệp thiện ác do lời nói đã gây tạo), Ý Hành (nghiệp thiện ác do Ý đã gây tạo). Đây gọi là Hành.
_ Hành duyên với Thức. Thế nào là Thức (Vijñāna)? Là sáu Thức Thân: một là Nhãn Thức (Cakṣur-vijñānaṃ: sự nhận biết phân biệt của con mắt), hai là Nhĩ Thức (Śrotra-vijñānaṃ: sự nhận biết phân biệt của con mắt), ba là Tỵ Thức (Ghrāṇa¬vijñānaṃ: sự nhận biết phân biệt của con mắt), bốn là Thiệt Thức (Jihvā-vijñānaṃ: sự nhận biết phân biệt của con mắt), năm là Thân Thức (Kāya-vijñānaṃ: sự nhận biết phân biệt của con mắt), sáu là Ý Thức (Mano-vijñānaṃ: sự nhận biết phân biệt của con mắt). Đây gọi là Thức.
_ Thức duyên với Danh Sắc (Nāma-rūpa). Thế nào gọi là Danh (Nāma) ? Là bốn cái không có Sắc Uẫn (Rūpa-skandha:hình thể vật chất): Một là Thọ Uẩn (Vedanā-skandha: Cảm giác), hai là Tưởng Uẩn (Saṃjñā-skandha: Tri giác), ba là Hành Uẩn (Saṃskāra-skandha: Lưu chuyển tạo ứng), bốn là Thức Uẩn (Vijñāna¬skandha: nhận thức)
Thế nào là Sắc (Rūpa) ? Là các hình thể màu sắc có được. Tất cả bốn Đại Chủng (đất, nước, gió, lửa) với cái mà bốn Đại Chủng đã tạo ra.
Sắc này với Danh lúc trước, gom lược lại làm một, tên hợp chung là Danh Sắc. Đây là Danh Sắc.
_ Danh Sắc duyên với sáu Xứ. Thế nào là sáu Xứ (Ṣaḍ-āyatana)? Là sáu Nội Xứ: một là Nhãn Nội Xứ (Cakṣur-āyatana, hay Cakṣu-indriya: con mắt), hai là Nhĩ Nội Xứ (Śrotra-āyatana, hay Śrotra-indriya: lỗ tai), ba là Tỵ Nội Xứ (Ghrāṇa-āyatana, hay Ghrāṇa-indriya: lỗ mũi), bốn là Thiệt Nội Xứ (Jihvā-āyatana, hay Jihvā-indriya: cái lưỡi), năm là Thân Nội Xứ (Kāya-āyatana, hay Kāya-indriya: thân xác), sáu là Ý Nội Xứ (Manas-āyatana, hay Manas-indriya: Ý Căn tức khí quan hiểu biết hết thảy làm lộ ra năng lực hiểu biết). Đây là sáu Xứ
_ Sáu xứ duyên với Xúc. Thế nào là Xúc (Sparśa)? Là sáu Xúc Thân: Một là Nhãn Xúc (Cakṣur-sparśa: Sự tiếp chạm của con mắt với hình thể màu sắc), hai là Nhĩ Xúc (Śrotra-sparśa: Sự tiếp chạm của lỗ tai với âm thanh), ba là Tỵ Xúc (Ghrāṇa¬sparśa: Sự tiếp chạm của lỗ mũi với mùi ngửi), bốn là Thiệt Xúc (Jihvā-sparśa: Sự tiếp chạm của cái lưỡi với vị nếm), năm là Thân Xúc (Kāya-sparśa: Sự tiếp chạm của thân xác với các cảm xúc), sáu là Ý Xúc (Manas-sparśa: Sự tiếp chạm của Ý Căn với trần cảnh). Đây gọi là Xúc.
_ Xúc duyên với Thọ. Thế nào là Thọ (Vedanā)? Thọ có ba loại là Lạc Thọ (Sukha-vedanā: Cảm giác khoan khoái vui vẻ), Khổ Thọ (Duḥkha-vedanā: Cảm giác bực bội khó chịu), Bất Khổ Bất Lạc Thọ (Aduḥkhāsukha-vedanā: Cảm giác dững dưng không khổ không vui). Đây gọi là Thọ.
_ Thọ duyên với Ái. Thế nào là Ái (Tṛṣṇā). Ái có ba loại là Dục Ái (Kāma-tṛṣṇa: Sự thỏa thích thương mến dính theo năm Dục và luyến ái ở Dục Giới, Sắc Ái (Rūpa¬tṛṣṇa: Sự thỏa thích thương mến dính theo hình thể màu sắc và luyến ái ở Sắc Giới), Vô Sắc Ái (Arūpa-tṛṣna: Sự thỏa thích thương mến dính theo điều không có hình thể màu sắc và luyến ái ở Vô Sắc Giới). Đây gọi là Ái
_ Ái duyên với Thủ. Thế nào là Thủ (Upādāna) Là bốn Thủ: Một là Dục Thủ (Kāmopādāna: Khi đối với cảnh năm Dục của Dục Giới đã sinh khởi sự tham chấp), hai là Kiến Thủ (Dṛṣṭy-upādāna: Chấp trước vào cái thấy của Tâm Tà là chân thật), ba là Giới Cấm Thủ (Śīla-vratopādāna: Chấp trước cho cái Nhân chẳng phải chính đúng, con đường chẳng phải chính đúng mà cho là cái Nhân chính đúng, con đường chính đúng), bốn là Ngã Ngữ Thủ (Ātma-vādopādāna: Chấp trước thuận theo Ngã Chấp về tất cả điều đã dấy lên của chính thân mình). Đây gọi là Thủ.
_ Thủ duyên với Hữu. Thế nào là Hữu (Bhava: cái có, cái được)? Hữu có ba loại là Dục Hữu (Kāma-dhātu: Dục Giới), Sắc Hữu (Rūpa-dhātu: Sắc Giới), Vô Sắc Hữu (Arūpa-dhātu: Vô Sắc Giới). Đây gọi là Hữu.
_ Hữu duyên với Sinh. Thế nào là Sinh (Jāti)? Là mỗi một Hữu Tình kia đối với mỗi một loại Hữu Tình ấy, các Sinh Đẳng, Sinh Thú dấy lên hiện ra Uẩn (Skandha), được Giới (Dhātu), được Xứ (Āyatana), được các Uẩn, sinh khởi mệnh căn hiện ra. Đây gọi là Sinh
_ Sinh duyên với Lão Tử. Thế nào là Già (Jarā: lão) ? Là tóc bị suy kém biến đổi, làn da dần bị nhăn nheo suy kém tổn hoại, Xương sống trên thân bị cong gù, nốt ruồi màu đen xen kẽ trên thân, hơi thở hổn hển gấp gáp, hình mạo bị cong về phía trước bằng cớ là phải nương vào cây gậy, mê mờ gầy gò yếu kém, tổn giảm suy thoái, các Căn già nua, công dụng phá hoại, các Hành mục nát cho nên hình thể ấy bị hư nát. Đây gọi là Lão.
Thế nào là Chết (Maraṇa: tử)? Là mỗi một Hữu Tình ấy, từ mỗi một loài Hữu Tình…cuối cùng bị hoại mất, buông bỏ tuổi thọ, buông bỏ sự ấm áp, Mạng Căn lùi diệt, vứt bỏ các Uẩn. Lúc chết thời xoay vần tận hết. Đây gọi là Chết (tử).
Cái chết (tử) này với sự Già (Lão) lúc trước gom lược làm một, hợp gọi là Lão Tử.
Như vậy gọi là nghĩa sai biệt của Duyên Khởi.
_ Này Bật Sô ! Ta đã vì các ông nói chỗ tiêu biểu về nghĩa của sự khởi đầu, sự sai biệt của Duyên Khởi”
Khi Đức Bạc Già Phạm nói Kinh này xong thời Chúng Thanh Văn, Bồ Tát, Trời, Người…nghe điều Đức Phật đã nói đều rất vui vẻ, được điều chưa từng có, tin nhận, phụng hành
KINH DUYÊN KHỞI _MỘT QUYỂN (Hết)_

प्रतीत्यसमुत्पादादिविभङ्गनिर्देशसूत्रम्।

एवं मया श्रुतम्। एकस्मिन् समये भगवान् श्रावस्त्यां विहरति स्म जेतवने अनाथपिण्डदस्यारामे महता भिक्षुसंघेन सार्धमर्धत्रयोदशभिर्भिक्षुशतैः। तत्र भगवानामन्त्रयते स्म-प्रतीत्यसमुत्पादस्य वो भिक्षवः आदिं वो देशयिष्यामि विभङ्गं च। तच्छृणुत, साधु च सुष्ठु च मनसिकुरुत, भाषिष्ये-

प्रतीत्यसमुत्पादस्य आदिः कतमः ? यदुत अस्मिन् सति इदं भवति, अस्योत्पादादिदमुत्पद्यते। यदुत अविद्याप्रत्ययाः संस्काराः। संस्कारप्रत्ययं विज्ञानम्। विज्ञानप्रत्ययं नामरूपम्। नामरूपप्रत्ययं षडायतनम्। षडायतनप्रत्ययः स्पर्शः। स्पर्शप्रत्यया वेदना। वेदनाप्रत्यया तृष्णा। तृष्णाप्रत्ययमुपादानम्। उपादानप्रत्ययो भवः। भवप्रत्यया जातिः। जातिप्रत्यया जरामरणशोकपरिदेवदुःखदौर्मनस्योपायासाः संभवन्ति। एवमस्य केवलस्य महतो दुःखस्कन्धस्य समुदयो भवति। अयमुच्यते प्रतीत्यसमुत्पादस्यादिः॥

विभङ्गः कतमः ? अविद्याप्रत्ययाः संस्काराः इत्यविद्या कतमा ? यत् पूर्वान्तेऽज्ञानम्, अपरान्तेऽज्ञानम्, पूर्वान्तापरान्तेऽज्ञानम्, अध्यात्मज्ञानम्, बहिर्धाज्ञानम्, अध्यात्मबहिर्धाज्ञानम्, कर्मण्यज्ञानम्, विपाकेऽज्ञानम्, कर्मविपाकेऽज्ञानम्, बुद्धेऽज्ञानम्, धर्मेऽज्ञानम्, संघेऽज्ञानम्, दुःखेऽज्ञानम्, समुदयेऽज्ञानम्, निरोधेऽज्ञानम्, मार्गेऽज्ञानम्, हेतावज्ञानम्, हेतुसमुत्पन्नेषु धर्मेष्वज्ञानम्, कुशलाकुशलेषु सावद्यानवद्येषु सेवितव्यासेवितव्येषु हीनप्रणीतकृष्णशुक्लसप्रतिभागप्रतीत्यसमुत्पन्नेषु धर्मेष्वज्ञानम्, षट्सु वा पुनः स्पर्शायतनेषु यथाभूत(ता ?) संप्रतिवेधः इति। यदत्र तत्र यथाभूतस्याज्ञानम्, अदर्शनम्, अनभिसमयः, तमः, संमोहः, अविद्यान्धकारम्, इयमुच्यतेऽविद्या॥

अविद्याप्रत्ययाः संस्काराः कतमे ? त्रयः संस्काराः-कायसंस्काराः वाक्संस्काराः मनःसंस्कारा इति॥

संस्कारप्रत्ययं विज्ञानमिति विज्ञानं कतमत् ? षड् विज्ञानकायाः-चक्षुर्विज्ञानं श्रोत्रघ्राणजिह्वाकायमनोविज्ञानम्॥

विज्ञानप्रत्ययं नामरूपमिति नाम कतमत् ?चत्वार अरूपिणः स्कन्धाः। कतमे चत्वारः ? वेदनास्कन्धः संज्ञास्कन्धः संस्कारस्कन्धः विज्ञानस्कन्धः। रूपं कतमत् ? यत् किंचिद्रूपम्, सर्वं तत् चत्वारि महाभूतानि। चत्वारि च महाभूतान्युपादाय इतीदं च नाम, तदैकध्यमभिसंक्षिप्य नामरूपमित्युच्यते॥

नामरूपप्रत्ययं षडायतनमिति षडायतनं कतमत् ? षडाध्यात्मिकान्यायतनानि। चक्षुराध्यात्मिकमायतनं श्रोतघ्राणजिह्वाकायमनआध्यात्मिकमायतनम्॥

षडायतनप्रत्ययः स्पर्श इति स्पर्शः कतमः ? षट् स्पर्शकायाः। चक्षुःसंस्पर्शः श्रोत्रघ्राणजिह्वाकायमनःसंस्पर्शः॥

स्पर्शप्रत्यया वेदनेति वेदना कतमा ? तिस्रो वेदनाः। सुखा दुःखा अदुःखासुखा च॥

वेदनाप्रत्यया तृष्णेति तृष्णा कतमा ? तिस्रस्तृष्णाः। कामतृष्णा रूपतृष्णा अरूप्यतृष्णा च॥

तृष्णाप्रत्ययमुपादानमिति उपादानं कतमत् ? चत्वार्युपादानानि। कामोपादानं दृष्ट्युपादानं शीलव्रतोपादानमात्मवादोपादानम्॥

उपादानप्रत्ययो भव इति भवः कतमः ? त्रयो भवाः। कामभवः रूपभवः अरूप्यभवः॥

भवप्रत्यया जातिरिति जातिः कतमा ? या तेषां तेषां सत्त्वानां तस्मिंस्तस्मिन् सत्त्वनिकाये जातिः संजातिरवक्रान्तिरभिर्वृत्तिः प्रादुर्भावः स्कन्धप्रतिलम्भो धातुप्रतिलम्भः आयतनप्रतिलम्भः स्कन्धानामभिनिर्वृत्तिः जीवितेन्द्रियस्य प्रादुर्भावः॥

जातिप्रत्ययं जरामरणमिति जरा कतमा ? यत्तत् खालत्यं पालित्यं वलीप्रचुरता जीर्णता भुग्नता कुब्जगोपानसीवङ्कता तिलकालकाचितगात्रता खुळखुळप्रश्वासकायता पुरतः प्राग्भारकायता दण्डविष्कम्भणता धन्धत्वं मन्दत्वः हानिः परिहाणिः इन्द्रियाणां परिपाकः परिभेदः संस्काराणां पुराणीभावः जर्जरीभावः। इयमुच्यते जरा॥

मरणं करमत् ? या तेषां तेषां सत्त्वानां तस्मात्तस्मात् सत्त्वनिकायात् च्युतिः च्यवनतो भेदः अन्तरहाणिः आयुषो हाणिः उष्मणो हाणिः जीवितेन्द्रियस्य निरोधः स्कन्धानां निक्षेपः मरणं कालक्रिया। इदमुच्यते मरणमिति। इदं च मरण पूर्विका च जरा, तदुभयमैकध्यमभिसंक्षिप्य जरामरणमित्युच्यते॥

अयमुच्यते प्रतीत्यसमुत्पादस्य विभङ्गः। प्रतीत्यसमुत्पादस्यादिं वो देशयिष्यामि इति विभङ्गं च इति वो यदुक्तम्, तदेतत् प्रत्युक्तम्॥

इदमवोचद्भगवान्। आत्तमनसस्ते भिक्षवो भगवतो भाषितमभ्यनन्दन्॥

प्रतीत्यसमुत्पादादिविभङ्गनिर्देशसूत्रं समाप्तम्॥

https://www.dsbcproject.org/canon-text/content/395/1792

T 124 緣起經一卷

  

緣起經一卷

三藏法師玄奘奉 詔譯

如是我聞:

一時,薄伽梵在室羅筏,住誓多林給孤獨園,與無量無數聲聞、菩薩、天人等俱。爾時,世尊告苾芻眾:「吾當為汝宣說緣起初差別義,汝應諦聽,極善思惟,吾今為汝分別解說。」

苾芻眾言:「唯然願說,我等樂聞。」

佛言:「云何名緣起初?謂依此有故彼有,此生故彼生,所謂無明緣行,行緣識,識緣名色,名色緣六處,六處緣觸,觸緣受,受緣愛,愛緣取,取緣有,有緣生,生緣老死,起愁歎苦憂惱,是名為純大苦蘊集,如是名為緣起初義。

「云何名為緣起差別?謂無明緣行者,云何無明?謂於前際無知,於後際無知,於前後際無知;於內無知,於外無知,於內外無知;於業無知,於異熟無知,於業異熟無知;於佛無知,於法無知,於僧無知;於苦無知,於集無知,於滅無知,於道無知;於因無知,於果無知,於因已生諸法無知;於善無知,於不善無知;於有罪無知,於無罪無知;於應修習無知,於不應修習無知;於下劣無知;於上妙無知;於黑無知,於白無知;於有異分無知,於緣已生或六觸處,如實通達無知。如是於彼彼處如實無知,無見無現觀,愚癡無明黑闇,是謂無明。云何為行?行有三種,謂身行、語行、意行,是名為行。

「行緣識者,云何為識?謂六識身,一者眼識,二者耳識,三者鼻識,四者舌識,五者身識,六者意識,是名為識。

「識緣名色者,云何為名?謂四無色蘊:一者受蘊,二者想蘊,三者行蘊,四者識蘊。云何為色?謂諸所有色,一切四大種,及四大種所造,此色前名總略為一,合名名色,是謂名色。

「名色緣六處者,云何六處?謂六內處:一眼內處,二耳內處,三鼻內處,四舌內處,五身內處,六意內處,是謂六處。

「六處緣觸者,云何為觸?謂六觸身:一者眼觸,二者耳觸,三者鼻觸,四者舌觸,五者身觸,六者意觸,是名為觸。

「觸緣受者,云何為受?受有三種,謂樂受、苦受、不苦不樂受,是名為受。

「受緣愛者,云何為愛?愛有三種,謂欲愛、色愛、無色愛,是名為愛。

「愛緣取者,云何為取?謂四取:一者欲取,二者見取,三者戒禁取,四者我語取,是名為取。

「取緣有者,云何為有?有有三種,謂欲有、色有、無色有,是名為有。

「有緣生者,云何為生?謂彼彼有情,於彼彼有情類,諸生等生趣,起出現蘊,得界、得處、得諸蘊,生起、命根出現,是名為生。

「生緣老死者,云何為老?謂髮衰變,皮膚緩皺,衰熟損壞,身脊傴曲黑黶間身,喘息奔急,形貌僂前,憑據策杖,惛昧羸劣,損減衰退,諸根耄熟,功用破壞,諸行朽故,其形腐敗,是名為老。云何為死?謂彼彼有情,從彼彼有情類,終盡壞沒,捨壽捨煖,命根謝滅,棄捨諸蘊,死時運盡,是名為死。此死前老總略為一,合名老死,如是名為緣起差別義。

「苾芻!我已為汝等說所標緣起初差別義。」

時薄伽梵說是經已,聲聞、菩薩、天人等眾,聞佛所說皆大歡喜,得未曾有,信受奉行。

緣起經一卷

Tags:

bộ a hàmkinh chữ hánkinh chữ phạnkinh chữ sanskrit
Author

admin

Follow Me
Other Articles
Previous

Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh [佛說放牛經]

Next

Phật Thuyết A La Hán Cụ Đức Kinh [佛說阿羅漢具德經]

Bồ Tát Long Thọ bộ a hàm Bộ A hàm - Tam Tạng Thánh Điển Bộ Bát Nhã Bộ Bản Duyên Bộ Bản Duyên - Tam Tạng Thánh Điển Phật Giáo Việt Nam Bộ Tỳ Đàm chưa dịch Huyền Thanh kinh chữ hán kinh tiếng hán Kinh trung bộ kinh trường bộ kinh trường bộ html Kinh Tạng Bắc Truyền Kinh Tạng Chữ Hán Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh luận Nguyên Huệ Nguyên Thuận Nguyễn Minh Tiến pdf TAM TẠNG PHẬT GIÁO BỘ PHÁI tam tạng thánh điển phật giáo Việt Nam Tam Tạng Thượng Toạ Bộ THÍCH THIỆN SIÊU Thích Bảo Lạc Thích Chánh Lạc thích minh châu Thích Thanh Từ Thích Trí Tịnh Thích Tuệ Sỹ Thích Tâm Châu Thích Tâm Hạnh Thất dịch Trường A Hàm Tùy Kiết Tạng Tùy Đạt Ma Cấp Đa Tăng Nhất A Hàm Tạp A Hàm Tạp Tạng Vô Trước Bồ Tát Đoàn Trung Còn Đường Khuy Cơ Đại Tạng Kinh Tiếng Việt

Copyright 2026 — Tàng Kinh Các. All rights reserved.